+Học bị động không chủ Phương pháp phân tích thực chất của -Cử đại diện của nhóm trình động, có cách đối phó với lối học đối phó và tổng hợp các tác bày.. -Lớp nhận xét.[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/01/2009
Tuần: Tiết: 91 * Bài dạy:
Bàn về đọc sách
( Chu Quang Tiềm)
I-MỤC TIÊU:
1/ Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu được mục đích của việc đọc sách.
2/Kĩ Năng:Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc sinh động, giàu
tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
3/Thái độ: Giáo dục học sinh có thái độ đúng đắn khi chọn sách và cách đọc sách đúng đắn.
II-CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Nội dung bài giảng, sách bình giảng, sách nâng cao
- Tranh : Chân dung tác giả và bảng phụ
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ bài văn, tìm hiểu luận điểm
-Trả lời các câu hỏi trong SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định tình hình lớp: (1’)
- Nề nếp:
- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………
2-Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3-Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’) Có người nói: “Trí thức của một người là có hạn,
Trí thức của loài người là vô hạn”
Muốn có được những tri thức của loài người, con đường tốt nhất là đọc sách, nhưng đọc như thêù nào? Những vấn đề đó được nhà mĩ học và lí luận học nỗi tiếng của Trung Quốc Chu Quang Tiềm thể hiện trong văn bản “Bàn về đọc sách” Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu…
* Tiến trình bài dạy: (40’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
-GV Gọi HS đọc chú thích * SGK
* GV bổ sung:
Chu Quang Tiềm là một học giả
lớn của Trung Quốc Ông đã nhiều
lần bàn về việc đọc sách Những
điều ông viết ra là những kinh
nghiệm và quá trình nghiền ngẫm
lâu dài
-GV Nêu cách đọc và đọc mẫu
-GV Nhận xét cách đọc của học
sinh Định hướng cho các em học
tốt hơn
-HS đọc chú thích về tác giả Chu Quang Tiềm
-HS nghe GV bổ sung
-HS nghe cách đọc
-2HS đọc lại
-HS đọc chú thích SGK
-HS lắng nghe
a-Tác giả – tác phẩm
- Tác giả:
- Tác phẩm:
( SGK)
b/ Đọc và tìm hiểu chú thích :
- Đọc: diễn cảm, đúng
- Chú thích SGK
Trang 2-GVdiễn giảng: Có nhiều nhà triết
học vĩ đại, nhà văn hóa vĩ đại nói
về sách và việc đọc sách
“Vàng ngọc đầy rương không bằng
để lại cho con một quyển sách.”
“Cuốn sách hay là cuốn sách gieo
được nhiều dấu chấm hỏi”
Bảy trăm năm về trước Nguyễn
Trãi đã từng viết:
“Án sách cây đèn hai bạn cũ.
Song mai biên trúc một lòng
thanh.”
Viết hay và sâu sắc về đọc sách
Học giả Chu Qung Tiềm đã đem
đến cho ta nhiều điều thú vị sau
-Hỏi:Em hãy cho biết vấn đề trọng
tâm mà tác giả đặt ra trong bài
làgì?
* GV nhận xét và bổ sung:
Vấn đề trọng điểm nhất được đặt
ra trong bài này là
Tầm quang trọng của việc đọc sách
và phương pháp đọc sách cho hiệu
quả
-Hỏi: Để làm nổi bật vấn đề trên,
tác giả đã sử dụng bố cục bài viết
như thế nào?
* GV nhận xét và bổ sung:
Bố cục: 3phần
-Phần 1:Từ đầu … thế giới mới
-> Tầm quan trọng, ý nghĩa của
việc đọc sách
-Phần 2:Tiếp … lực lượng
-> Những khó khăn, các thiên
hướng sai lệch của việc đọc sách
-Phần 3: còn lại
Bàn về phương pháp đọc sách
- Dự kiến trả lời:
Vấn đề trọng điểm nhất được đặt
ra trong bài này là
Tầm quang trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách cho hiệu quả
-HS thảo luận nhóm
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
-Cử đại diện của nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
-Ghi phần GV chốt lại
c/ Bố cục của văn bản: Bố cục: 3phần -Phần 1:Từ đầu … “thế giới mới” -> Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
-Phần 2:Tiếp … “lực lượng” -> Những khó khăn, các thiên hướng sai lệch của việc đọc sách
-Phần 3: còn lại
Bàn về phương pháp đọc sách
-GV Gọi hai HS đọc hai đoạn văn
đầu
-Hỏi: Qua lời bình của Chu Qaung
Tiềm, em thấy sách có tầm quan
trọng như thế nào?
GV: Mỗi cuốn sách vốn là một cột
-HS đọc lại hai đoạn văn đầu và trả lời câu hỏi:
- Tầm quang trọng của việc đọc sách lưu giữ được tinh hoa văn hóa của nhân dân từ trước đến nay, mỗi cuốn sách có giá trị là
a-Mục đích của việc đọc sách
Tầm quan trọng của việc đọc sách:
-Sách lưu giữ tinh hoa văn hóa nhân dân
Trang 3mốc trên con đường tiến lên của
loài người.(VD: từ thơ ca, mà có
thơ quốc âm của Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, thơ nôm của
Hồ Xuân Hương.)
GV bổ sung những tấm gương đọc
sách
Lê Quý Đôn “Suốt đời mắt không
rời trong sách, tay không ngơi cuốn
sách”
một cái mốc trên con đường tiến lên của loài người chính vì thế, đọc sách giúp con người mở rộng tầm hiểu biết
-HS thảo luận: Ý nghĩa của việc
đọc sách:
+ Là con đường quan trọng để nâng cao tầm hiểu biết
+ Là sự chuẩn bị hành trang để bước vào tương lai vững chắc
+Không thể tiến xa nếu không không nắm được những thành tựu văn hóa của nhân dân, những thành tựu khoa học của loài người
-Mỗi quyển sách là cột mốc cho con đường tiến của loài người
-Ý nghĩa của việc đọc sách:
+Nâng cao tầm hiểu biết
+Chuẩn bị hành trang bước đến tương lai
+Kế thừa tri thức của nhân loại
-Hỏi: Nêu nhận xét cá nhân về bố
cục của văn bản?
* GV chốt lại:
Bố cục ba phần là hợp lí: Hai phần
đầu ngắn , phần thứ ba dài vì: Đây
là phần trọng tâm đi từ nhận thức ý
nghĩa qua liên hệ thực tế đề ra giải
pháp và cách suy luận có tính lô
gích khi khảo sát , đấnh giá một
hiện tượng thuộc về thuyết minh
phương pháp
-HS thảo luận nhóm
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
-Cử đại diện của nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
-Ghi phần GV chốt lại
* Đáp án: Bố cục ba
phần là hợp lí: Hai phần đầu ngắn , phần thứ ba dài vì: Đây là phần trọng tâm đi từ nhận thức ý nghĩa qua liên hệ thực tế đề ra giải pháp và cách suy luận có tính lô gích khi khảo sát , đánh giá một hiện tượng thuộc về thuyết minh phương pháp
- GV củng cố toàn bộ lại kiến thức
đã cung cấp Đặc biệt là ý nghĩa
của việc đọc sách
- HS theo dõi phần củng cố của GV
- Đặc biệt là ý nghĩa của việc đọc sách
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo( 3’)
a/ Ra bài tập về nhà:
-Nắm vững nội dung hai đoạn đầu của văn bản
b/ Chuẩn bị bài mới:
- Soạn tiếp hai nội dung tiếp theo
+ Cái khó của đọc sách là gì?
+ Phương pháp đọc sách?
IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
………
………
Trang 4Ngày soạn: 13/01/2009
Tuần : Tiết: 92 * Bài dạy:
Bàn về đọc sách
( Chu Quang Tiềm) ( Tiếp)
I-MỤC TIÊU:
1/ Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu được 2 lập luận chính:
+Cái khó của việc đọc sách
+Phương pháp đọc sách
2/ Kĩ Năng: Lập luận, chứng minh.
3/ Thái độ: Giáo dục học sinh biết học tập những điều bổ ích khi đọc sách.
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Nội dung bài giảng, sách bình giảng, sách nâng cao
- Tranh : Chân dung tác giả và bảng phụ
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ bài văn, tìm hiểu luận điểm
-Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1’)
- Nề nếp:
- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………
2-Kiểm tra bài cũ: (5’)
a) Câu hỏi :
- Câu 1/ Vb “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm nghị luận về vấn đề gì ? Nêu tóm tắt các
luận điểm chính của vb ?
- Câu 2/ Trong vb này, học giả Chu Quang Tiềm đã nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc
sách như thế nào ?
b) Đáp án :
* Câu 1/ - Vấn đề nghị luận : Bàn về chuyện đọc sách để tích luỹ tri thức.
- Luận điểm chính :
+ Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách
+ Nêu các khó khăn, các thiên hướng sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện nay
+ Bàn về phương pháp đọc sách ( bao gồm các lựa chọn sách cần đọc và cách đọc như thế nào cho có hiệu quả)
* Câu 2/ Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách :
- Sách ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu của loài người
Là kho tàn di sản tinh thần quí báu của loài người
- Đọc sách là một con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức, là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi phát hiện thế giới mới
3-Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1’)
Trang 5+ Cách lựa chọn sách khi đọc ? + Phương pháp đọc sách ? + Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản ? Tiết học hôm nay, Thầy cùng các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn những vấn đề đó…
* Tiến trình bài dạy: ( 35’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV gọi HS đọc hai đoạn còn lại
của văn bản
-Hỏi: Muốn tích luỹ học vấn, đọc
sách có hiệu quả, tại sao trước tiên
cần biết lựa chọn sách mà đọc ?
Theo tác giả, nên lựa chọn ntn ?
+Gợi ý :Đọc sách có dễ không ? Tại
sao cần lựa chọn sách khi đọc ?
* GV chốt lại:
- Đọc sách ngày nay không dễ,
vì lịch sử càng tiến lên, di sản tinh
thần nhân loại càng phong phú, sách
vở tích luỹ càng nhiều
- Cần phải lựa chọn sách khi đọc, vì
nếu không chọn sách đúng đắn, cần
thiết thì sẽ dẫn đến hai thiên hướng
sai lạc :
+ Sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi
nuốt sống” chứ không kịp tiêu hoá,
không biết nghiền ngẫm
+ Sách nhiều khiến người đọc khó
lựa chọn, lãng phí thời gian và sức
lực với những cuốn sách không thật
có ích
Hỏi: Theo tác giả Chu QuangTiềm,
cần lựa chọn sách khi đọc ntn ?
* GV chốt lại:
- Không tham đọc nhiều, đọc lung
tung mà phải chọn cho tinh, đọc cho
kĩ những quyển nào thực sự có giá
trị, có lợi cho mình Cần đọc kĩ các
cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc về
lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu
của mình Trong khi đọc tài liệu
chuyên sâu, cũng không thể xem
thường việc đọc loại sách thường
- HS đọc hai đoạn còn lại của văn bản
* Dự kiến trả lời:
- Đọc sách ngày nay không dễ,
vì lịch sử càng tiến lên, di sản tinh thần nhân loại càng phong phú, sách vở tích luỹ càng nhiều
- Cần phải lựa chọn sách khi đọc, vì nếu không chọn sách đúng đắn, cần thiết thì sẽ dẫn đến hai thiên hướng sai lạc : + Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp tiêu hoá, không biết nghiền ngẫm
+ Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn sách không thật có ích
-HS thảo luận nhóm
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
-Cử đại diện của nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
-Ghi phần GV chốt lại
b/Cách lựa chọn sách khi đọc :
- Phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ những quyển nào thực sự có giá trị, có lợi cho mình Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc về lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình
- Nghiên cứu thêm loại sách thường thức, loại sách ở lĩnh vực gần gũi, kế cận với chuyên môn của mình, vì
“trên đời không có học vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác”, vì thế
“không biết rộng thì không
Trang 6thức, loại sách ở lĩnh vực gần gũi, kế
cận với chuyên môn của mình, vì
“trên đời không có học vấn nào là cô
lập, tách rời các học vấn khác”, vì
thế “không biết rộng thì không thể
chuyên, không thông thái thì không
thể nắm gọn”.
-Hỏi: (Cho HS thảo luận nhóm ) Khi
đã chọn được sách cần đọc thì nên
đọc như thế nào ?
* GV chốt lại:
- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để
trang trí bộ mặt mà phải vừa đọc vừa
suy nghĩ, “trầm ngâm tích luỹ, tưởng
tượng tự do”, nhất là đối với những
cuốn sách có giá trị
- Không nên đọc một cách tràn lan,
theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần
đọc có kế hoạch và có hệ thống
Thậm chí, đối với một người nuôi chí
lập nghiệp trong một môn học vấn
thì học vấn cũng là một công việc
rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm
thầm và gian khổ
- Đọc sách không chỉ là việc học tập
tri thức, mà còn để rèn luyện tính
cách, học làm người
-Hỏi(*) : Bài viết Bàn về đọc sách có
sức thuyết phục cao Theo em, điều
ấy được tạo nên từ những yếu tố cơ
bản nào ?
* GV chốt lại:
- Nội dung các lời bàn và cách trình
bày của tác giả vừa đạt lí vừa thấu
tình : Các ý kiến, nhận xét đưa ra
thật xác đáng, có lí lẽ, với tư cách
một học giả có uy tín, từng qua quá
trình nghiên cứu, tích luỹ, nghiền
ngẫm lâu dài Đồng thời tác giả lại
trình bày bằng cách phân tích cụ thể,
bằng giọng chuyện trò, tâm tình thân
ái để sẻ chia kinh nghiệm thành
công, thất bại trong thực tế
- Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp
* Thảo luận nhóm để liệt kê, khái quát những phương pháp đọc sách mà tác giả nêu ra trong vb -> Trình bày kết quả thảo luận :
- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà phải vừa đọc vừa suy nghĩ, “trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do”, nhất là đối với những cuốn sách có giá trị
- Không nên đọc một cách tràn lan, theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch và có hệ thống Thậm chí, đối với một người nuôi chí lập nghiệp trong một môn học vấn thì học vấn cũng là một công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm và gian khổ
- Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức, mà còn để rèn luyện tính cách, học làm người
* Dự kiến trả lời:
Phân tích tính thuyết phục , sức hấp dẫn của vb:
- Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa đạt lí vừa thấu tình : Các ý kiến, nhận xét đưa ra thật xác đáng, có lí lẽ, với tư cách một học giả có uy tín, từng qua quá trình nghiên cứu, tích luỹ, nghiền ngẫm lâu dài Đồng thời tác giả lại trình bày bằng cách phân tích cụ thể, bằng giọng chuyện trò, tâm tình thân ái để sẻ chia
thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn”.
c/ Phương pháp đọc sách :
- Đọc kĩ, vừa đọc vừa suy nghĩ, “trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do”
- Cần đọc có kế hoạch và có hệ thống
d/ Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản :
- Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa đạt lí vừa thấu tình : Các ý kiến, nhận xét đưa ro thật xác đáng, có lí lẻ…
- Bố cục của bài viết chặt
Trang 7lí, các ý kiến được dẫn dắt tự nhiên.
- Cách viết giàu hình ảnh Nhiều chỗ
tác giả dùng cách ví von thật cụ thể
và thú vị :”Liếc qua” tuy rất nhiều,
nhưng “đọng lại” thì rất ít, giống như
ăn uống … ; chiếm lĩnh học vấn
giống như đánh trận …
kinh nghiệm thành công, thất bại trong thực tế
- Bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến được dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh
Nhiều chỗ tác giả dùng cách ví
von thật cụ thể và thú vị :”Liếc qua” tuy rất nhiều, nhưng “đọng lại” thì rất ít, giống như ăn uống … ; chiếm lĩnh học vấn giống như đánh trận …
chẽ, hợp lí, các ý kiến được dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh, biểu cảm
-Hỏi: Qua việc tìm hiểu trên, em hãy
khái quát nội dung tư tưởng của văn
bản ?
-Hỏi: Đây là một vb nhật dụng, vậy
sức thuyết phục của nó ở điểm nào ?
* GV nhận xét -> Chốt, ghi bảng
* Khái quát nội dung và cách lập luận của tác giả trong vb
* Ghi chép
Ghi nhớ SGK
* Luyện tập: Phát biểu điều mà em
thấm thía nhất khi đọc bài văn?
-HS trả lời – HS khác nhận xét
-GV gọi HS :
+ Nhắc lại 3 luận điểm chính
+ Đọc lại ghi nhớ SGK
* HS nhắc lại 3 luận điểm:
-Cách lựa chọn sách khi đọc
- Phương pháp đọc sách
- Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản
* các luận diểm chính: -Cách lựa chọn sách khi đọc
- Phương pháp đọc sách
- Tính thuyết phục, sức hấp
dẫn của văn bản
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo(3’):
a/ Ra bài tập về nhà:
- Đọc lại toàn bộ văn bản SGK
- Học bài ở vở ghi
b/ Chuẩn bị bài : khỡi ngữ
- Đọc nội dung bài học trả lời câu hỏi SGK trang 7 – 8
IV/ RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:
………
………
………
Trang 8
Ngày soạn: 13/01/2009
Tuần: Tiết: 93 * Bài dạy:
I/MỤC TIÊU: Thông qua bài giảng , nhằm giúp HS nắm:
1/ Kiến thức:
+Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
+Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (Câu hỏi thăm dò như sau:
“Cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này?”)
2/ Kĩ năng: Biết đặt những câu có khởi ngữ.
3/ Thái độ: Cảm nhận được sự phong phú của ngữ pháp Tiếng Việt
II/CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc SGK trang: 7&8
- các tài liệu có liên quan đến bài giảng
- Soạn giáo án
- Bảng phụ
2/ Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài học SGK và trả lời các câu hỏi ở phần I.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)
- Nề nếp:
- Chuyên cần: 9A3:……….,9A4:………
2/: Kiểm tra bài cũ ( Nhắc nhở HS một số vấn đề về học phân môn Tiếng Việt - HKII).
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’): Khởi ngữ là gì? Nó liên quan như thế nào đến thành phần câu? Và
nó đứng ở vị trí nào trong câu ? Hôm nay thầy hướng dẫn các em tìm hiểu
* Tiến trình bài dạy: (40’)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
12’ *Hoạt động 1:Đặc điểm và công dung của khởi ngữ: 1:Đặc điểm và công
dung của khởi ngữ:
-GV treo bảng phụ có ghi các ví dụ: a,
b, c,
- Gọi HS đọc các ví dụ trên
-Hỏi:Xác định chủ ngữ trong những
câu chứa từ ngữ in đậm?
* GV chốt lại:
*Xác định chủ ngữ trong các câu có
chứa từ in đậm
a: CN là từ “anh” thứ hai (Không phải
từ anh in đậm)
b: CN là từ “tôi”.
c: CN là từ “chúng ta”
-Hỏi: Phân biệt các từ ngữ in đậm với
-HS đọc các ví dụ a,b,c SGK
-HS thảo luận nhóm
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
-Ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
-Cử đại diện của nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
-Ghi phần GV chốt lại
-Dự kiến trả lời:
Phân biệt các từ ngữ in đậm với
a/ Bài tập tìm hiểu: -Bài tập mục I-SGK -Tìm hiểu:
* Xác định chủ ngữ trong các câu có chứa từ
in đậm
+ Câu 1: CN là từ “anh” thứ hai (Không phải từ anh in đậm)
+ Câu 2: CN là từ “tôi” + Câu 3: CN là từ
“chúng ta”
* Phân biệt các từ ngữ
Trang 9chủ ngữ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ
ngữ:
+Về vị trí: Các từ in đậm đứng trước
chủ ngữ
+ Những từ in đâm không nêu lên sự
vật có hoạt động hay đặc điểm được
nêu ở vị ngữ
+Về quan hệ với vị ngữ: Các từ in đậm
không có quan hệ chủ – vị với vị ngữ
và thường được phân cách với cụm
chủ – vị bằng một dấu phẩy
+ Những từ in đậm chỉ nêu lên đề tài
của câu
-Hỏi: Trước từ ngữ in đậm nói trên,
có(Hoặc có thể thêm) những quan hệ
từ nào?
* GV nhận xét và chốt lại:
Trước các từ ngữ in đậm có( hoặc có
thể thêm ) những quan hệ từ: về, đối
với, việc… đứng trước và sau từ ngữ in
đậm có thể bỏ dấu phẩy thêm vào đó
từ: thì.
* GV chuyển ý: Các từ ngữ có đặc điểm
như vậy được gọi là khởi ngữ
Vậy thế nào là khởi ngữ, các em sẽ
được tìm hiểu phần 2
chủ ngữ:
+Về vị trí: Các từ in đậm đứng trước chủ ngữ
+ Những từ in đâm không nêu lên sự vật có hoạt động hay đặc điểm được nêu ở vị ngữ
+Về quan hệ với vị ngữ: Các từ
in đậm không có quan hệ chủ –
vị với vị ngữ
+ Những từ in đậm chỉ nêu lên đề tài của câu
-Dự kiến trả lời:
Trước các từ ngữ in đậm có ( hoặc có thể thêm ) những quan
hệ từ: về, đối với, việc… đứng
trước và sau từ ngữ in đậm có thể
bỏ dấu phẩy thêm vào đó từ: thì
in đậm với chủ ngữ: +Về vị trí: Các từ in đậm đứng trước chủ ngữ
+ Những từ in đâm không nêu lên sự vật có hoạt động hay đặc điểm được nêu ở vị ngữ +Về quan hệ với vị ngữ: Các từ in đậm không có quan hệ chủ – vị với vị ngữ và thường được phân cách với cụm chủ – vị bằng một dấu phẩy
+ Những từ in đậm chỉ nêu lên đề tài của câu + Trước các từ ngữ in đậm có( hoặc có thể thêm ) những quan hệ
từ: về, đối với, việc…
đứng trước và sau từ ngữ in đậm có thể bỏ dấu phẩy thêm vào đó
từ: thì
-Hỏi: Qua sự phân tích trên , em hiểu
thế nào là khởi ngữ?
( GV nhận xét phần trả lời của HS và
chốt lại)
-Dự kiến trả lời:
+ Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
+ Trước khởi ngữ thường có thể
thêm các quan hệ từ: về, đối với.
-Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
-Trước khởi ngữ thường có thể thêm các quan hệ
từ: về, đối với.
* Bài tập1: Tìm khởi ngữ trong các
đoạn trích sau?
- GV treo bảng phụ ghi các bài tập a, b,
c, d, e SGK trang 8
* GV nhận xét và chốt lại:
-Tìm khởi ngữ:
a- Điều này
-HS đọc bài tập 1.
-HS đọc các ví dụ a,b,c SGK
-HS thảo luận nhóm
+ Nhóm 1…
+ Nhóm 2…
+ Nhóm 3…
+ Nhóm 4……
*Bài tập 1:
-Tìm khởi ngữ:
a- Điều này
b- Đối với chúng mình c- Một mình
d- Làm khí tượng e- Đối với cháu
Trang 10b- Đối với chúng mình
c- Một mình
d- Làm khí tượng
e- Đối với cháu
* Bài tập 2: ( GV nêu yêu cầu của BT)
-Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ
* GV nhận xét và chốt lại:
Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:
a- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì
tôi chưa giải được
-Ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
-Cử đại diện của nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
-Ghi phần GV chốt lại
-HS đọc bài tập 2.
- Làm bài cá nhân và trình bày trước lớp 3HS:
Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:
a- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng
giải thì tôi chưa giải được.
*Bài tập 2:
Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ:
a- Làm bài, anh ấy cẩn
thận lắm
b- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa
giải được
- GV củng cố lại kiến thức đã cung cấp:
+Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi
ngữ với chủ ngữ của câu
+Nhận biết công dụng của khởi ngữ là
nêu đề tài của câu chứa nó
+Biết đặt những câu có khởi ngữ
-HS khắc sâu lại toàn bộ KT qua phần củng cố của GV về:
+Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
+Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
+Biết đặt những câu có khởi ngữ
Ghi nhớ SGK
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo( 3’):
a/ Ra bài tập về nhà:
- Học bài cũ
- Bài tập: 1/ Xác định khởi ngữ trong các câu sau đây
a/ Giàu, Tôi đã giàu rồi
b/ Sang thì Tôi đã sang rồi
2/ Viết một đoạn văn khoảng 3 đến 5 dòng có sử dụng Khởi ngữ?
b/ Chuẩn bị bài mới: -Đọc kĩ và soạn bài “Phép phân tích và tổng hợp”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
………