1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án ngữ văn 9 tuần 23

8 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 29,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mạnh mẽ của quê hương -Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ.. 2.Kĩ năng.[r]

Trang 1

Tiết 118: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN

( Hoặc ĐOẠN TRÍCH) NS: 28/2/2019; ND:4/3/2019

I.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức

-Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích)

-Cách tạo lập văn bản NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

2.Kĩ năng

-Nhận diện được bài văn về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích) và kĩ năng làm bài NL thuộc dạng này

-Đưa ra được những nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học trong chương trình

II Hướng dẫn tự học

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học

III Kiến thức trọng tâm bài học:

I Tìm hiểu bài NL về TP truyện (đoạn trích):

- VĐ NL: Vẻ đẹp của anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ SaPa” của Nguyễn Thành Long

- Đặt nhan đề: Một vẻ đẹp nơi SaPa lặng lẽ

- Các luận điểm:

+ Đ1/ Dù được mtả… khâm phục

( 2 câu nêu vấn đề NL)

+ Đ2/ Trước tiên nhvật … của mình (C1): Nêu LĐ

+ Đ3/ Nhưng anh… chu đáo (C2): Nêu LĐ

+ Đ4/ Công việc … khiêm tốn (C1)Nêu LĐ

+ Đ5/ Cuộc sống … đáng tin yêu (2 câu cuối đúc kết vấn đề NL)

- Luận điểm gọn rõ được ptích, CM một cách thuyết phục

- Luận cứ xác đáng, sinh động đều là những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của TP

- Bố cục: rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ

* Ghi nhớ/63.

II Luyện tập:

- Vấn đề NL: Tình thế lựa chọn sống-chết và vẻ đẹp tâm hồn của nhvật lão Hạc (C1)

- Tác giả tập trung ptích những diễn biến nội tâm của nhân vật vì đó là một quá trình

“chuẩn bị” cho cái chết dữ dội của nhân vật Và chính diễn biến nội tâm làm rõ cuộc chiến đấu “giằng xé” giữa sự sống và cái chết

IV Vận dụng

1 Lập dàn bài cho 1 đề văn tự chọn Trình bày một đoạn, thể hiện một ý kiến trong dàn bài mà em đã lập

2 Soạn: Cách làm bài NL Chú ý kĩ đề 1/64 (tìm ý) Nắm cách làm bài qua đề

Trang 2

Tiết 119: CÁCH LÀM BÀI NL VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN

(Hoặc ĐOẠN TRÍCH) NS: 4/3/2019; ND: 6/3/2019

I.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức -Đề bài NL về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

-Các bước làm bài NL về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích)

2.Kĩ năng -Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài văn NL về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích)

-Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài và sửa chữa cho bài NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

II Hướng dẫn tự học

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học

III Kiến thức trọng tâm bài học:

I Tìm hiểu đề bài NL về TP truyện (đoạn trích):

1/ Đ1 NL về thân phận người phụ nữ trong XH PK

- Đ2 NL về diễn biến cốt truyện

- Đ3 NL về thân phận Thuý Kiều

- Đ4 NL về đời sống, tình cảm gia đình trong chiến tranh

2/ Khác: - Suy nghĩ: xuất phát từ sự cảm, hiểu của mình để nhận xét, đánh giá

- Phân tích: Xuất phát từ tác phẩm (cốt truyện, nhvật, sự việc,…) để lập luận và sau

đó nhận xét, đánh giá TP

II Các bước làm bài NL…:

Đề bài: Suy nghĩ về nhvật ông Hai trong truyện ngắn Làng của KLân

- B1: Tìm hiểu đề, tìm ý:

+ Vđề: NL về nhvật ông Hai trong truyện Làng.

+ Phẩm chất nổi bật của nhvật ông Hai: Tình yêu làng gắn bó, hoà quyện với lòng yêu nước

+ Tình huống: Khi đi tản cư

Khi nghe tin làng theo giặc

Khi tin đồn được cải chính

+ NT Xdựng nhvật:

Chọn tình huống đặc sắc

Mtả nội tâm, cử chỉ, hành động

Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại

- B2: Lập dàn bài:

a Mở bài: Giới thiệu truyện ngắn Làng và nhvật ông Hai với những phẩm chất đáng

quí

b Thân bài:

Nêu và phân tích, tình yêu làng, yêu nước của ông Hai và NT đặc sắc trong TP

c Kết bài: Sức hấp dẫn của hành động nhvật

+ Thành công của nhà văn khi XD nhvật ông Hai

- B3: Viết bài:

Trang 3

a MB: Đi từ khái quát đến cụ thể.

( Từ nhà văn -> TP -> Nhvật)

+ Nêu trực tiếp những suy nghĩ của người viết

b TB: Trình bày luận điểm bằng cách:

+ Nêu nhận định, ý kiến

+ Dùng dẫn chứng trong TP để Ptích, CM

c KB: Khẳng định lại nhận định

+ Ý nghĩa nhvật đối với bản thân

* Ghi nhớ/68.

IV Vận dụng

1 Viết phần MB cho đề bài: Suy nghĩ của em về truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao.

2 Nắm vững nhiệm vụ từng phần dàn ý bài NL…

Tuần 25- Tiết 121: SANG THU + NÓI VỚI CON

NS: 4/3/2019; ND: 11/3/2019

I.Mục tiêu cần đạt:

A Bài Sang thu:

1.Kiến thức

Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả

2 Kĩ năng

-Đọc-hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại

-Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ

B Bài Nói với con:

1.Kiến thức

-Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái

-Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mạnh mẽ của quê hương

-Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ

2.Kĩ năng

-Đọc-hiểu một văn bản thơ trữ tình

-Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi

II Hướng dẫn tự học

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học

III Kiến thức trọng tâm bài học:

A Bài Sang thu:

I Tìm hiểu chung:

1.Tácgiả-tácphẩm(sgk)

- Bài thơ sáng tác cuối 1977

- Giọng khoan thai, trầm lắng

Trang 4

-Thể thơ: thơ 5 chữ.

- phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu cảm

II Phân tích:

1/ Những quan sát và cảm nhận của tác giả về thiên nhiên mùa thu:

* Khổ thơ 1: Không gian làng quê sang thu:

- bỗng: đột ngột, bất ngờ

-Hương ổi phả gió se

-> Mùi hương ổi toả trong gió se lạnh làm thức dậy cả không gian vườn ngõ

- Sương chùng chình (từ láy, nhân hoá): sương như cố ý chậm lại, có gì đó duyên dáng, yểu điệu

- Hình như: ngỡ ngàng, bâng khuâng

=> Tâm hồn nhạy cảm, yêu cuộc sống, làng quê

* Khổ 2: Đất trời sang thu

- Sông dềnh dàng (nhân hoá): chậm chạp, thong thả

- Chim … vội vã: báo hiệu thời tiết se lạnh

- Mây… vắt nửa mình sang thu: vẻ đẹp của bầu trời sang thu

=> Cảm giác giao mùa được diễn tả thú vị kết hợp với trí tưởng tượng bay bổng

* Khổ 3:

- Vẫn còn… nắng: nắng nhạt dần

- … vơi… mưa: ít hơn

- sấm bớt bất ngờ … trên hàng cây (nhân hoá): cây bớt bất ngờ vì sấm (sự vững vàng của con người từng trải)

=> Cùng những đặc điểm của thời tiết sang thu, những câu thơ chất chứa suy nghiệm

về con người và cuộc sống

III Tổng kết: Ghi nhớ/71.

B Bài Nói với con:

I.Tìm hiểu chung:

1.Tác giả-tác phẩm(SGK)

2 Tập đọc, chú thích:

- Giọng ấm áp, yêu thương

3 Bố cục:

1/ Con lớn lên trong tình thương yêu, sự nâng đỡ của cha mẹ trong cuộc sống lao động nên thơ của quê hương

2/ Lòng tự hào về những truyền thống cao đẹp của quê hương và mong ước con kế tục truyền thống ấy

- Thể thơ tự do, ít vần, gần với lối nói thường ngày

II Phân tích:

1/ Con lớn lên trong tình thương yêu của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương:

- 4 câu đầu:

Chân phải-tới cha

Chân trái tới mẹ

Một bước - tiếng nói

Trang 5

Hai bước - tiếng cười

( Cách nói độc đáo trong tư duy và diễn đạt của người miền núi)

=> Con được nuôi dưỡng, lớn lên trg tình th.yêu che chở của cha mẹ

- Người đồng mình: người cùng quê hương, cùng dân tộc

- Đan lờ cài nan hoa, vách nhà ken câu hát: cuộc sống lao động

- Rừng cho hoa, đường cho tấm lòng: thiên nhiên nuôi dưỡng tâm hồn

-> Tình cảm gắn bó trong lao động, thiên nhiên che chở, nuôi dưỡng con người về tâm hồn, lối sống

=> Dạy con tình yêu cội nguồn, tự hào về truyền thống quê hương

2/ Những đức tính cao đẹp của người đồng mình và ước mơ của người cha về con mình:

- Người đồng mình thương lắm sống trên đá, sống trong thung, lên thác xuống ghềnh: cuộc sống vất vả, cực nhọc, lam lũ

- Cao đo nỗi buồn, xa nuôi chí lớn, không chê, không lo : can cường, dũng cảm, có

ý chí, vượt qua gian khổ, gắn bó với quê hương

- … thô sơ da thịt, chẳng mấy ai nhỏ bé, tự đục đá…, quê hương làm phong tục: con người chân chất, khoẻ mạnh, lao động sáng tạo, giữ bản sắc văn hoá

=> Mong con không quên cội nguồn dân tộc

* Tổng kết: Ghi nhớ/74.

IV Hoạt động vận dụng:

1 Viết đoạn văn ngắn diễn tả cảm nhận của Hữu Thỉnh trước sự chuyển biến của đất trời lúc sang thu

2.Em có yêu mùa thu ở quê mình không? Vì sao?

3 Tìm đọc những bài thơ viết về mùa thu ( Ví dụ: Tiếng thu – Lưu Trọng Lưu, Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh - Nguyễn Khuyến,…)

4.Học thuộc lòng Viết đoạn văn trình bày cảm thụ về từng khổ thơ

5 Trình bày suy nghĩ của em về vai trò của gia đình, quê hương đối với cuộc sống con người

6 Học thuộc, viết đọan văn ngắn bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của mình khi nghe lời cha nói với con qua bài thơ “Nói với con” của Y Phương

Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH và HÀM Ý

+ NGHĨA TƯỜNG MINH và HÀM Ý (tt)

NS: 8/3/2019; ND: 12/3/2019

I.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý

-Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày

- Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe.

2 Kỹ năng:

-Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu

-Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể

Trang 6

-Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp

-Giải đoán và sử dụng hàm ý

II Hướng dẫn tự học

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học

III Kiến thức trọng tâm bài học:

I Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:

- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

-> Điều muốn nói: Ồ, hết thời gian để nói chuyện rồi, tiếc quá! (tường minh)

+ Cách hiểu phổ biến: Thời gian còn ít -> tiếc

+ Cách hiểu không mang tính phổ biến: Tiếc quá, không còn đủ thời gian để trò chuyện cùng ông và cô…

( Anh TN ngại -> không nói thẳng)

* Ghi nhớ/ 75.

II Xác định điều kiện sử dụng hàm ý

-Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi (Sau bữa này con không được ở nhà với

thầy mẹ và các em nữa Mẹ đã bán con )

-Vì đó là điều đau lòng nên chị tránh nói thẳng ra

- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài ( Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài )

-Câu in đậm thứ 2

->Vì Tí không hiểu câu nói thứ 1

-Sự giãy nảy và câu nói U bán con thật đấy ư?

* Ghi nhớ sgk.

III Luyện tập Tiết 1

B1.- Câu: Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy.

-> Cũng tiếc và thời gian trôi nhanh

- Cô kĩ sư mặt đỏ ửng…( ngượng)

- quay vội đi (bối rối, không đủ can đảm kéo dài thời gian)

B2- Câu in đậm: ông hoạ sĩ già chưa kịp uống nước chè đã phải đi

B3- Cơm chín rồi!

-> Ông vô ăn cơm đi!

B4/ Những câu in đậm không chứa hàm ý

- Hà, nắng gớm…: nói lảng chuyện khác

- Tôi nghe đồn… : câu nói bỏ dở

B5 Viết đoạn văn hội thoại ngắn có câu có hàm ý:

VD: Trong giờ kiểm tra 15phút, An nói nhỏ với Dung:

- Bài số 2 mình giải chẳng được

- Mình sợ cô quá! Dung trả lời

Với vẻ mặt buồn, An tiếp tục làm bài

II Luyện tập Tiết 2 :

Bài tập 1/91

Trang 7

a/ Người nói là anh thanh niên ,người nghe là ông hoạ sĩ và cô gái Chè đã ngấm rồi

đấy: Hàm ý là Mời cô và bác vào nhà uống nước Người nghe đều hiểu hàm ý của người nói, vì chi tiết ông theo anh vào nhà và ngồi xuống ghế cho biết điều này.

b/91 Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu ngày trước Chúng tôi phải

bán các thứ này đi để : Hàm ý là Chúng tôi không thể cho được Người nghe hiểu hàm ý người nói qua câu : Thật là càng giàu có càng không dám rời một đồng xu ! Càng không muốn rời một đồng xu lại càng giàu có !

c/ Người nói là Thuý Kiều ,người nghe là Hoạn Thư : Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây !,hàm ý là Người quyền quý như tiểu thư cũng có lúc phải đến trước Hoa nô này

ư ?

- Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều, hàm ý là: Hãy chuẩn bị nhận sự báo oán

đích đáng Hoạn Thư hiểu nên mới hồn lạc phách xiêu, khấu đầu dưới trướng liệu

điều kêu ca

Bài tập 2/91

Cơm sôi rồi, nhão bây giờ !,hàm ý là Chắt nước dùm để cơm nhão Việc sử dụng hàm

ý không thành công vì Anh Sáu vẫn ngồi im, tức là anh không cộng tác (vờ như không

nghe không hiểu

Bài tập 3/91

-Mình bận ôn thi Hoặc: Mình phải về thăm nội (từ chối )

Bài tập 4/91

Hàm ý của Lỗ Tấn là :Tuy hy vọng chưa thể nói là thực hay hư ,nhưng nếu cố gắng

thực hiện thì có thể đạt được.

Bài tập5/92

Câu có hàm ý mời mọc là 2 câu : Bọn tớ chơi

“ “ “ “ từ chối là “ “ : Mẹ đang đợi ở nhà và làm sao có thể rời mẹ

mà đi được.

- Có thể viết thêm :Không biêt có ai muốn chơi với bọn tớ không ?

Chơi với bọn tớ thích lắm đấy

IV Vận dụng (13phút)

- Tập viết đoạn văn sử dụng câu có hàm ý

Tiết 124: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

NS: 14/3/2019; ND: 15/3/2019

1.Kiến thức:

-Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

2.Kỹ năng:

-Nhận diện được bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

-Tạo lập văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

II Hướng dẫn tự học

Trang 8

Học sinh: nghiên cứu sách giáo khoa, đọc kĩ bài học ể hiểu được kiến thức trọng tâm bài học

III Kiến thức trọng tâm bài học:

I.Tìm hiểu bài NL một đoạn thơ, bài thơ:

VD: Khát vọng hoà nhập, dâng hiến cho đời

1/ Vấn đề NL: Hình ảnh MX và cảm xúc của tác giả trong bài Mùa xuân nho nhỏ.

2/ Các luận điểm:

- Hình ảnh MX trong bài thơ của T.H mang nhiều tầng ý nghĩa Trong đó, hình ảnh nào cũng thật gợi cảm, thật đáng yêu

- H.ảnh MX rạo rực của thiên nhiên, đất nước trong cảm xúc thiết tha trìu mến của nhà thơ

- H.ảnh MX nho nhỏ thể hiện khát vọng hoà nhập, dâng hiến được nối kết tự nhiên với

MX thiên nhiên, đất nước ở trước

3 Người viết đã chọn giảng, bình các câu thơ, h.ảnh đặc sắc, đã phân tích giọng điệu trữ tình kết cấu bài thơ

4 Nhận xét bố cục:

- MB(Đ1): Giới thiệu bài thơ

- TB: Hình ảnh MX … láy lại h.ảnh ấy của MX

+ Trình bày sự cảm nhận, đánh giá cụ thể những đặc sắc nổi bật về ND, NT của bài thơ, là sự triển khai các luận điểm

- KB (còn lại): Tổng kết, khái quát hoá về giá trị và tác dụng của bài thơ

=> Bố cục cân đối, hợp lí, liên kết tự nhiên về ý, diễn đạt

5 Nhận xét cách diễn đạt:

Người viết đã trình bày những cảm nghĩ, đánh giá của mình bằng thái độ tin yêu, bằng tình cảm thiết tha, trìu mến Lời văn toát lên những rung động trước sự đặc sắc của hình ảnh, giọng điệu

- Dẫn dắt, ptích hợp lí, tổng kết, khái quát có sức thuyết phục

IV Vận dụng

1 Làm rõ luận điểm nhạc điệu của bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”

2 Học thuộc, tìm hiểu các bài thơ ở các đề bài /tr79, 80

Ngày đăng: 08/02/2021, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w