1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 9 học kì 1 (chi tiết)

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học:  Học sinh:  Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn..  Biết cách sử dụng một số biện p[r]

Trang 1

Bài 1- Tiết 1, 2

Phong cách Hồ Chí Minh

Lê Anh Trà

I Mục tiêu bài học:

 Học sinh: Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa thực tiễn và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

 Thấy được một sô biện pháp nghệ thuật góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong cách

Hồ Chí Minh: Kết hợp kể- bình- chọn lọc chi tiết tiêu biểu sắp xếp ý mạch lạc

 Ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác

II Tiến trình lên lớp

A Ổn định

B Kiểm tra: Phần soạn bài của học sinh

C Bài mới: Trong tiến trình phát triển và hội nhập…

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về

tác giả, tác phẩm

I.Đọc, tìm hiểu chung.

 Xuất xứ tác phẩm có gì đáng

chú ý?

H trả lời 1 Xuất xứ: Trích trong phong

cách H.C.M, cái vĩ đại gắn với cái giản dị

 Em còn biết những văn

bản cuốn sách nào viết về

Bác?

H trả lời

 Đọc phần chú thích, giải

thích một số từ khó và trung

tâm

H đọc Các hs khác

đọc thầm

2 Chú thích

 Văn bản viết theo phương

thức biểu đạt nào?

 Thuộc loại văn bản nào?

 Vấn đề đạt ra của văn

bản?

H làm việc suy

nghĩ  Trả lời Bố cục văn bản Phương thức biểu đạt chính

luận

 Kiểu văn bản nội dung

 Văn bản đề cập đến vấn đề:

Sự hội nhập với thế giới và bảo

vệ bản sắc văn hoá dân tộc

 Văn bản chia mấy phần?

 Nội dung từng phần

H tìm trả lời.  Bố cục 2 phần:

 Phần 1: H.C.M với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

Trang 2

 Phần 2: Những nét đẹp trong lối sống H.C.M

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Bước 1:Tìm hiểu phần 1 H đọc phần 1. 1 H.C.M với sự tiếp thu tinh hoa

văn hoá nhân loại

 Những tinh hoa văn hoá nhân

loại đến với H.C.M trong hoàn

cảnh nào? Và bằng cánh nào

H thảo luận.

GV: Hoàn cảnh Bác tiếp thu tinh

hoa văn hoá nhân loại trong cuộc

đời hoạt động Cách mạng đầy

gian khó bắt đầu từ khát vọng

tìm đường cứu nước đầu Thế kỷ

XX

 Năm 1911 rời bến Nhà

Rồng (5/6/1911)

 Qua nhiều cảng trên Thế

giới

 Thăm ở nhiều nước

 Hoàn cảnh tiếp thu: Qua cuộc đời hoat động Cách mạng

 Cách tiếp thu: Qua

phương tiện giao tiếp  ngôn

ngữ

 Cách tiếp thu: Phương tiện giao tiếp  ngôn ngữ

 Chìa khoá để mở ra kho tri

thức nhân loại của Bác là gì?

H trả lời.

 lao động & học hỏi

 Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ phương Đông  phương Tây Nắm bắt sâu rộng nền văn hoá Châu Á  Âu  Phi  Mĩ

là ngoại ngữ (nói, viết theo nhiều thứ tiếng Pháp– Anh–Hoa- Nga…)

 Qua công việc lao động, học hỏi (làm nhiều nghề khác nhau)

 Kết quả Bác đã có vốn tri

thức?

H trả lời.  Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc

(khá uyên thâm)

 Qua những vấn đề trên em

nhận xét gì về phong cách

H.C.M?

H trả lời.  Thông minh, cần cù, yêu lao

động

GV: Nhận định của việc ra nước

ngoài của Bác không phải là

cuộc ra đi bình thường  mà để

Trang 3

hiểu hơn về cuộc sống của dân

tộc họ  hiểu văn hoá nước

người để từ đó tìm cách đi đúng

nhất cho dân tộc mình trong

cuộc đấu tranh giải phóng dân

tộc

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

 Phương pháp tiếp thu tri thức

của Người như thế nào?

H trả lời.  Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn

hoá của nước ngoài:

 Không ảnh hưởng thụ động

 Học cái hay, đẹp Phản cái tiêu cực, hạn chế

 Điều kì lạ tạo nên phong cách

H.C.M? Câu văn nào nói rõ

điều đó?

H Những điều kì

… ở Người

 Tiếp thu ảnh hưởng quốc tế trên nền tảng văn hoá dân tộc

 H.C.M tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc

 Tạo nên một nhân cách Việt Nam giản dị, phương Đông rất mới, rất hiện đại

Bước 2: Tìm hiểu nét đẹp trong

lối sống

H đọc phần 2 2 Nét đẹp trong lối sống H.C.M

 Ở mỗi phần văn bản nói về

những thời kì hoạt động nào

của Bác?

H P1: Thời kì hoạt

động ở nước ngoài

P2: Thời kì làm Chủ Tịch nước

 Tác giả đã tập trung vào

những khía cạch nào, phương

diện nào để nói về những nét

đẹp trong lối sống của Bác?

(hãy tìm dẫn chứng)

H Tập trung vào 3

phương diện:

 Nơi ở & làm việc

 Trang phục

 Ăn uống

 Nơi ở & làm việc: Nhỏ bé, mộc mạc (vài phòng nhỏ, là nơi tiếp khách, họp chính trị)

 Đồ đạc đơn sơ mộc mạc

 Trang phục giản dị: Quần áo bà

ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ

GV: Em hãy liên hệ với các

Nguyên Thủ ở nước khác? Cùng

thời & đương đại

H Thảo luận.

 Bin.ClinTơn thăm Việt Nam

 Ăn uống đạm bạc với món ăn dân

dã bình dị (cá kho, rau luộc, cà muối)

 Qua tìm hiểu em nhận thấy

được điều gì về lối sống

H.C.M?

H trả lời.  H.C.M chọn lối sống giản dị

thanh cao

GV: Cách sống của Bác giản dị,

thanh cao Đó không phải là lối

Trang 4

sống khắc khổ của người tự vui

trong cảnh nghèo khó Cũng

không phải là cách tự thần thánh

hoá để khác đời  Mà đó là lối

sống có văn hoá thể hiện quan

niệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản

dị tự nhiên

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

 Cách sống của Bác có gợi

cho em nhớ đến cách sống

của danh Nho nào?

H.

 Nguyễn Trãi

 Nguyễn Bỉnh Khiêm: Thu ăn măng trúc, Đông

ăn giá & Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

 Gắn bó với làng quê đạm bạc thanh cao

 Tóm lại vẻ đẹp về phong

cách H.C.M được thể hiện?

H khá.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nghệ

thuật của văn bản

3 Nghệ thuật

 Chỉ ra các biện pháp nghệ

thuật?

H phát hiện.  Kết hợp kể + bình luận (có thể nói

ít có vị  CT H.C.M, Quả như 

cổ tích)

GV: Giảng  chốt lại ý chính.  Chọn lọc chi tiết tiêu biểu

 Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng từ Hán Việt cho người đọc thấy sự gần gũi giữa Bác và các bậc hiền triết

 Nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân mà giản dị, gần gũi, am hiểu sâu rộng mọi nền văn hoá nhân loại mà vẫn hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam

Hoạt động 4: Tổng kết: Ý nghĩa

của việc học tập, rèn luyện theo

phong cách Bác?

H thảo luận 4 Ý nghĩa của việc học tập, rèn

luyện theo phong cách Bác

 Hội nhập với khu vực, Quốc tế  giữ bản sắc dân tộc

 Liên hệ cách sống học sinh

Trang 5

H đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK trang 8.

D Củng cố:

 Đọc diễn cảm

 Bố cục? Phương thức biểu đạt? Kiểu văn bản?

E Dặn dò:

 Thuộc ghi nhớ

 Gạch bằng bút chì những dẫn chứng ở mỗi phần văn bản để làm nổi bật chủ đề của từng phần?

 Soạn: Các phương châm hội thoại

Tiết 3

Các phương châm hội thoại I.Mục tiêu bài học:

 Học sinh:

 Nắm được nội dung phương châm về lượng & về chất

 Biết vận dụng hai phương châm này trong giao tiếp

 Chuẩn bị: thiết bị đồ dùng: Vi tính

II.Tiến trình lên lớp

A Ổn định

B Kiểm tra:

C Bài mới: GV giói thiệu bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương

châm về lượng

GV: Giải thích phương châm?

(tư tưởng chỉ đạo hành động.)

I.Phương châm về lượng

a) VD1a/8

 Những bạn nào biết bơi?

 Bơi thuộc từ loại?

 Boi là gì?

 Con học bơi ở đâu?

(GV gợi, dẫn Hs vào tìm hiểu

đoạn hội thoại)

H lần lượt trả lời

các câu hỏi

 Quan sát lại đoạn hội thoại:

Câu trả lời của Ba có đáp ứng

điều An muốn biết? Vì sao?

H Không  chưa

đủ nội dung lượng thông tin…

An muốn biết Ba học bơi ở thời điểm

Trang 6

cụ thể nào…

GV: Trong giao tiếp nói như Ba

là không có nội dung vì chưa đáp

ứng đủ, đúng thông tin mà giao

tiếp đòi hỏi Đó được coi là hiện

tượng giao tiếp không bình

thường…

Trong cuộc sống gặp rất

nhiều…Ông nói gà, bà nói vịt

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

 Sửa lại câu trả lời cho phù

hợp với yêu cầu giao tiếp?

H đặt câu.

 Qua ví dụ rút ra nhận xét

thứ nhất trong giao tiếp?

H trả lời.  Trong giao tiếp: Nói phải có

nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp  không nói ít hơn

GV: Chiếu máy H đọc phần sai. b) Ví dụ 1b / 9: Lợn cưới áo mới

 Vì sao truyện lại gây

cười? Hãy chỉ rõ? H Hai nhân vật nói nhiều hơn những gì

mà giao tiép đòi hỏi ( hỏi, trả lời)…

 Họ cần phải hỏi và trả lời

như thế nào cho phù hợp yêu

cầu giao tiếp? Hãy hoàn

thiện?

H trả lời (lược bỏ ý

thừa, đọc lại sau khi

đã sửa)

 Từ câu chuyện cười rút ra

nhận xét thứ 2 cần tuân thủ

trong giao tiếp?

H trả lời.  Không nói nhiều hơn.

GV: Từ 2 nhận xét trên em hãy

cho biết đó thuộc về phương

châm hội thoại nào?

H trả lời.  Phương châm về lượng

GV: Chốt lại cho Hs đọc ghi nhớ

1/ 9

GV chiếu máy

H đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 1 SGK/ 9

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương

châm về chất

II.Phương châm hội thoại về chất

Ví dụ: SGK a) Ví dụ: Quả bí khổng lồ

Trang 7

 Câu chuyện phê phán điều

gì?

H trả lời (nói sai sự

thật…)

GV: Gợi “Con rắn vuông” H kể con rắn vuông

GV: Giảng chốt lại kiến thức

Sau đó đưa ra tình huống bất kì

có liên quan đến phương châm

hội thoại về chất Hỏi Hs rồi đặt

câu hỏi chốt lịa kiến thức

b) Tình huống: Đưa ra tình huống

đề cập tới tính chính xác trong giao tiếp

 Trong giao tiếp cần tránh

điều gì? Ta gọi đó là phương

châm hội thoại nào?

H trả lời.  Trong giao tiếp không nên

nói:

 Điều mình không tin

 Điều không có bằng chứng xác thực

 Phương châm về chất

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

GV: Đưa ra 1 bài tập nhanh Sau

đó củng cố nhắc lại kiến thức rồi

H suy nghĩ làm.

Hs đọc ghi nhớ 2 H Đọc ghi nhớ/ 10 * Ghi nhớ 2 SGK/ 10

Hoạt động 3:

Hướng dẫn làm bài tập

III.Luyện tập

H

Đọc & làm bài tập

Bài 1: H làm.

Bài 2: H điền.

Bài 3: Thừa câu hỏi cuối.

Bài 4:

a Phương châm hội thoại về chất

b Phương châm hội thoại về lượng

Bài 5: Chia nhóm lên bảng.

D Củng cố:

 Đọc lại ghi nhớ

E Dặn dò:

 Thuộc bài

 Đặt câu, viết đoạn

Trang 8

Tiết 4:

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu bài học:

 Học sinh:

 Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

 Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

 Chuẩn bị: thiết bị đồ dùng: Vi tính

II Tiến trình lên lớp

A Ổn định

B Kiểm tra: Phần chuẩn bị của trò

C Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Ôn tập kiểu văn

bản thuyết minh I.Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh phương pháp thuyết minh.

 Văn bản thuyết minh là

gì?

Đặc điểm chủ yếu văn bản

thuyết minh?

H trình bày những

tri thức khách quan, phổ thông bằng cách liệt kê

 Đặc điểm văn bản thuyết minh: Tri thức khách quan phổ thông

 Các phương pháp thuyết

Trang 9

phân loại; nêu ví dụ; liệt kê; số liệu;

so sánh

Hoạt động 2: GV hướng dẫn Hs

đọc và nhận xét kiểu văn bản

thuyết minh có sử dụng 1 số biện

pháp nghệ thuật

II.Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

 Hãy đọc Hạ Long_ Đá và

nước? H đọc Hạ Long_ Đá và nước 1) Ví dụ: Hạ Long_ Đá và nước.

 Văn bản thuyết minh về

vấn đề gì? Vấn đề đó có trừu

tượng?

H Vấn đề Hạ Long,

sự kì diệu của dá

và nước  vấn

đề trừu tượng bản chất của sinh vật

 Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

 Nếu tác giả chỉ dùng phương

pháp liệt kê liệu có thấy hết

được sự kì lạ của Hạ Long?

H Chưa thấy hết

được sự kì diệu nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê

GV gợi: Hạ Long có nhiều nước,

nhiều đảo, nhiều hang động lạ

lùng…

 Sự kì lạ của Hạ Long đã được

tác giả hiểu như thế nào?

H Sự kì lạ của Hạ

Long là vô tận…

Nước  Đá sống dậy  linh hoạt

 có tri giác, tâm hồn

 Phương pháp thuyết minh: kết hợp giải thích những khái niệm, sự vận động của nước

 Tác giả sử dụng phương

pháp nào để thấy sự kì lạ đó?

H Tìm dẫn chứng

các ý giải thích  Nước  Đá sống dậy  linh hoạt

 tri giác, tâm hồn

 Tác giả đã làm nhiệm vụ gì

sau mỗi ý giải thích về sự thay

đổi của nước?

H Thuyết minh, liệt

kê, mô tả sự biến đổi là trí tưởng tượng độc đáo

 Nước tạo sự di chuyển…

 Tuỳ theo góc độ, tốc độ…

 Tuỳ theo hướng ánh sáng…

 Tự nhiên tạo nên Thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng

 Qua tìm hiểu con thấy Thế

giới đã cho ta thấy được sự kì H trả lời: “Có.”

Trang 10

lạ của Hạ Long chưa?

 Phương pháp thuyết minh

nào được sử dụng? H trả lời.  Thuyết minh kết hợp các phép

lập luận

 Qua văn bản trên con thấy vấn

đề thuyết minh như thế nào thì

được sử dụng lập luận đi kèm?

H thảo luận. 2) Bài học (ghi nhớ).

 Vấn đề có tính chất trừu tượng mà

ta không dễ cảm thấy  dùng thuyết minh  lập luận  kể  đối thoại ẩn dụ, nhân hoá

 Nhận xét về lí lẽ dẫn chứng? H trả lời.  Lí lẽ dẫn chứng: xác thực

 Nhận xét về các đặc diểm cần

thuyết minh H thảo luận, trả lời  Đặc điểm thuyết minh: Có liên kết chặt chẽ trật tự trước sau hay bằng

các phương tiện liên kết

GV gợi: Thử đảo ý “Khi chân

trời…” lên trước ở thân bài ta có

chấp nhận được không?

 Không, thiếu tính liên kết

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 3: GV hướng dẫn làm

bài tập

III.Luyện tập

 Văn bản có tính chất thuyết

minh? Tính chất đó được thể

hiện ở những điểm nào? Chỉ

ra các phương pháp thuyết

minh được sử dụng?

H đọc.

H thảo luận lần

lượt trả lời

Bài 1: Ngọc Hoàng sử tội Ruồi Xanh

 Văn bản truyện vui có tính chất thuyết minh hay văn bản có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật

 Yếu tố thuyết minh + nghệ thuật kết hợp chặt chẽ

 Tinh chất thuyết minh được thể hiện rất có hệ thống khi giới thiệu

về loài Ruồi

 Những tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ

 Đặc điểm cơ thể  Cung cấp kiến thức chung đáng tin cậy về loài Ruồi  thức tỉnh ý thức vệ sinh phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi

 Hình thức nghệ thuật cũng gây hứng thú cho người đọc

Trang 11

 Nét nổi bật của văn bản này?

Đó là các biện pháp nghệ

thuật? Tác dụng của những

biện pháp ấy?

H lần lượt trả lời.  Các phương pháp thuyết minh: Định nghĩa: Thuộc họ côn

trùng

 Phân loại: Các loại Ruồi

 Số liệu; Số vi khuẩn, số lượng sinh sản

 Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết ra chất…

 Các biện pháp nghệ thuật:

 Nhân hoá

 Có tình tiết

 Gây hứng thú vừa vui  có thêm tri thức

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

GV: hướng dẫn làm bài 2.

H đọc bài 2. Bài 2: Bài văn nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 sự ngộ nhận

(định kiến) thưở nhỏ khi lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ

 Biện pháp nghệ thuật chính là lấy

sự ngộ nhận thưở nhỏ làm đầu mối câu chuyện

D Củng cố:

 Đọc ghi nhớ

E Dặn dò:

 Học thuộc ghi nhớ

 Viết một đoạn thuyết minh có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật

 Soạn: Luyện tập sử dụng 1 số biện pháp thuyết minh trong văn bản thuyết minh

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w