• Học sinh biết vận dụng các định lí trong bài để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song.. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG HĐ 1
Trang 1
h17 G v : Võ thị Thiên Hương Ngày soạn :
Tiết : 5 Ngày dạy :
I/- Mục tiêu : • Học sinh nắm được định nghĩa và các định lí 1, 2 về đường trung bình của tam giác • Học sinh biết vận dụng các định lí trong bài để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song • Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng vào giải các bài toán II/- Chuẩn bị :
* Giáo viên : - Bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu * Học sinh : - Thực hiện dặn dò của gv ở tiết trước Bảng nhóm, thước thẳng, compa III/- Tiến trình : * Phương pháp : Vấn đáp để phát hiện và giải quyết vấn đề kết hợp với thực hành theo hoạt động cá nhân hoặc nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG HĐ 1 : Kiểm tra (7 phút) - Gv nêu yêu cầu kiểm tra : a) Phát biểu về hình thang có hai cạnh bên song song, hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau b) Vẽ tam giác ABC có D là trung điểm của AB Vẽ đường thẳng xy đi qua D và song song với BC cắt AC tại E Quan sát hình vẽ, đo đạc và cho biết dự đoán về vị trí của E trên AC - Gv nhận xét và cho điểm hs - Đường thẳng xy đi qua trung điểm cạnh AB của tam giác ABC và xy song song với cạnh BC thì xy đi qua trung điểm của cạnh AC Đó là nội dung của đl1 trong bài học hôm nay “ Đường trung bình của tam giác “ - Một hs lên bảng kiểm tra a) Phát biểu như SGK b) A x D E y B C - E là trung điểm của AC - Hs nhận xét bài làm của bạn
Trang 2
HĐ 2 : Định lí 1 (10 phút)
- Gv yêu cầu hs đọc định lí 1
- Gv hướng dẫn hs phân tích nội dung
định lí và vẽ hình
- Yêu cầu hs cm AE = EC Gv gợi ý nếu
cần : ta nên tạo ra một tam giác có
cạnh EC và cm tam giác này bằng tam
giác ADE có cạnh AD Ta phải làm thế
nào để có tam giác này ?
- Bây giờ ta cm gì ?
- Gv hướng dẫn hs cm
- Yêu cầu một hs trình bày miệng lại
quá trình cm
- Yêu cầu hs nhắc lại nội dung đl 1
- Hs nghe gv trình bày và vẽ hình vào vở
- Kẻ EF // AB (F∈BC)
- Cm ∆ADE= ∆EFC
1
A E= EF =AD ¶ D1=Fµ1 (đv)
EF =DB DB=AD ¶ D1=Bµ µ F1=Bµ (gt) (slt) (slt) H.thang BDEF
có DB //EF
- Hs thực hiện yêu cầu của gv
- Hs đọc lại nội dung đl 1
1
Định lý 1 :
A
D E
B F C
GT ABC∆
AD = DB ; DE // BC
KL AE = EC
* Định lí 1 : (SGK)
h18
.
HĐ 3 : Định nghĩa (5 phút)
Trang 3- Gv tô màu đoạn DE và giới thiệu: D
là trung điểm của AB, E là trung điểm
của AC, đoạn thẳng DE đgl đường
trung bình của ∆ABC Vậy thế nào là
đường trung bình của một tam giác ?
- Gv lưu ý : Vậy đường trung bình của
tam giác là đọan thẳng mà các đầu
mút là trung điểm của các cạnh tam
giác
- Như vậy trong một tam giác có mấy
đường trung bình ?
- Hs đọc định nghĩa trang 77 SGK
- Hs thực hiện theo yêu cầu của gv
2 Định nghĩa :
(SGK)
AD = DB DE là đ.trung
AE = EC bình của ∆ABC
* Chú ý : Trong một tam giác có ba
đường trung bình A
D E
B F C
h19
HĐ 4 : Định lí 2 (10 phút)
- Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm theo
bàn để thực hiện ?2 trong 2’.
- Nếu · ADE B=µ thì ta có kết luận gì về
quan hệ giữa DE và BC? Tại sao?
- Gv cho hs đọc nội dung đl 2 trang 77
- Gv vẽ hình trên bảng, gọi hs nêu GT,
KL và tự đọc phần chứng minh
- Hs thực hiện theo yêu cầu gv và rút
ra kết luận · ADE B= µ và DE = 12 BC.
- DE // BC vì có hai góc đồng vị bằng nhau
- Hs thực hiện theo yêu cầu gv
3 Tính chất đường trung bình của tam giác
:
* Định lí 2 :
(SGK) A
D E F
Trang 4- Sau 3’, gv gọi một hs lên bảng trình
bày miệng, các hs khác nghe và góp ý.
- Yêu cầu hs thực hiện ?3
(gv đưa đề bài và hình vẽ trên bảng)
C
B
E
D 50m
A
- Một hs lên bảng thuyết minh phần
cm, hs lớp theo dõi và góp ý
- Hs trình bày miệng cho gv ghi bảng Xét ∆ABC có AD = DB (gt)
AE = EC (gt)
⇒ DE là đ.trung bình của ∆ABC
B C
GT ABC∆
AD = DB ; AE = EC
KL DE // BC ; DE = 12 BC
.
HĐ 5 : Luyện tập (12 phút)
- Bài tập 20 trang 79 SGK
- Bài tập :
Chọn Đ hoặc S trong các phát biểu
sau, nếu S hãy sửa lại cho Đ :
1) Đ.trung bình của tam giác là đoạn
thẳng đi qua trung điểm hai cạnh của
tam giác
2) Đường trung bình của tam giác thì
song song với cạnh đáy và bằng nửa
- Hs sử dụng hình vẽ sẵn trong SGK để trả lời miệng :
- Hs trả lời miệng : 1) Sai Phải sửa là: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
2) Sai Phải sửa là : Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh
- Bài tập 20 trang 79 SGK
ABC
· AKI C= ⇒µ KI // BC
⇒ AI = IB (t/c đ.t.b của tam giác)
Trang 5cạnh ấy
3) Đường thẳng đi qua trung điểm một
cạnh của tam giác và song song với
cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm
cạnh thứ ba
thứ ba và bằng nửa cạnh ấy 3) Đúng
h20
IV/- Hướng dẫn về nhà : (1 phút)
- Nắm vững định nghĩa đường trung bình của tam giác, hai định lí trong bài với đl 2 là tính chất đường trung bình của tam giác
- Bài tập về nhà số 21, 22 trang 79 SGK và 34, 35, 36 trang 64 SBT
V/- Rút kinh nghiệm :