1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn 5 - 2008 (T4)

17 469 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Con Sếu Bằng Giấy
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.. - Giáo viên kết hợp sửa lỗi cho học sinh và giúp học sinh tìm hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài.. Tiết 3: Toán Ôn tập và bổ sung về giải

Trang 1

Tuần 4:

Thứ hai ngày 08 tháng 09 năm 2008

Tiết 1: Chào cờ.

Tiết 2 Tập đọc

Những con sếu bằng giấy

I / Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy, l u loát toàn bài:

- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lý nớc ngoài ( Xa – da – cô Xa – xa –ki, Hi – rô -si – ma; Na – ga - da –ki )

2 Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn học sinh dạy đọc diễn cảm

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:

2.2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu:

- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

- Cho học sinh nối tiếp đọc đoạn

- Giáo viên kết hợp sửa lỗi cho học sinh

và giúp học sinh tìm hiểu các từ ngữ

mới và khó trong bài

b Tìm hiểu bài:

- Xa – da – cô bị nhiễm phóng xạ

nguyên tử từ khi nào?

- Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của

mình bằng cách nào?

- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn

kết với Xa – da- cô?

- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ

nguyện vọng hoà bình?

- Nếu đợc đứng trớc tợng đài, em sẽ nói

gì với Xa – da – cô?

- Câu chuyện muốn nói với các em điều

gì?

2.3 Hớng dẫn HS đọc diễn cảm

-GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hớng dẫn

HS đọc diễn cảm

-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

-Tồ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn

HS đọc hay nhất

Học sinh nối tiếp đọc đoạn

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Học sinh đọc cả bài

- Từ khi Mỹ ném hai quả bom nguyên

tử xuống Nhật Bản

Cô hy vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp Sếu…

- Các bạn trên khắp thế giới đã gấp những con Sếu bằng giấy gửi tới cho Xa – da – cô

- Khi Xa – da – cô chết các bạn đã góp tiền xây dựng tợng đài tởng nhớ những nạn nhân…

- Chúng tôi căm ghét chiến tranh…

* ý bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện 3 tổ lên thi đọc diễn cảm

3- Củng cố dặn dò: -GV nhận xét giờ học.

Tiết 3: Toán

Ôn tập và bổ sung về giải toán

I/ Mục tiêu:

- Giúp học sinh qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỷ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ đó

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới.

a Ví dụ:

-GV nêu ví dụ

Trang 2

-Cho HS tự tìm quãng đờng đi đợc

trong 1 giờ, 2giờ, 3 giờ

-Gọi HS lần lợt điền kết quả vào bảng (

GV kẻ sẵn trên bảng

-Em có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa hai đại lợng: thời gian đi và quãng

đờng đợc?

b Bài toán:

-GV nêu bài toán

-Cho HS tự giải bài toán theo cách rút

về đơn vị đã biết ở lớp 3

-GV gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”:

+4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?

+Quãng đờng đi đợc sẽ gấp lên mấy

lần?

c Thực hành:

*Bài 1: GV gợi ý để HS giải bằng cách

rút về đơn vị:

-Tìm số tiền mua 1 mét vải

-Tìm số tiền mua 7mét vải

*Bài 3: GV hớng dẫn để HS tóm tắt

-Yêu cầu HS tìm ra cách giải rồi giải

vào vở:

-HS tìm quãng đờng đi đợc trong các khoảng thời gian đã cho

-HS lần lợt điền kết quả vào bảng

-Nhận xét: SGK- tr.18

Tóm tắt:

2 giờ: 90 km

4 giờ:…km?

Bài giải:

*Cách 1: “Rút về đơn vị”

Trong 1 giờ ô tô đi đợc là:

90 : 2 = 45 (km) (*) Trong 4 giờ ô tô đi đợc là:

45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km

*Cách 2: “ Tìm tỉ số”

4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4: 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi đợc là:

90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km Tóm tắt:

5m: 80000 đồng

7m:…đồng?

Số tiền mua 1 mét vải là:

80000 : 5 = 16000 (đồng) Mua 7 mét vải hết số tiền là:

16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số:112000 đồng

- Học sinh nêu tóm tắt bài toán

3 Củng cố dặn dò: -Bài tập về nhà: BT2 – tr.19

-GV nhận xét giờ học

Tiết 4: Chính tả (Nghe- viết).

Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ Quy tắc đánh dấu thanh.

I/ Muctiêu:

1- Nghe viết đúng chính tả Anh bồ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

2- Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc ddanhs dấu thanh trong tiếng

II/ Đồ dùng dạy học.

- Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần để GV kiểm tra bài

cũ và hớng dẫn HS làm BT 2

III/ Các hoạt động dạy- học.

1-Kiểm tra bài cũ

2- Dạy bài mới.

2.1 Hớng dẫn học sinh nghe- viết

-GV đọc bài

-Phrăng Đơ Bô- en là một ngời lính

nh thế nào? Tại sao ông lại chạy sang

hàng ngũ quân đội ta

-GV đọc những từ khó: Phrăng Đơ

- HS theo dõi SGK

-Ông là ngời lính biết chiến đấu về chính nghĩa Ông chạy sang hàng ngũ quân đội Việt Nam là vì Ông nhận thấy tính chất phi nghĩa của cuộc chiến

Trang 3

Bô-en, chiến tranh, phục kích, khuất

phục

-Nêu cách trình bày bài?

-GV đọc

-GV đọc lại toàn bài

-GV chấm bài tổ hai

-GV nhận xét chung

-HS viết vào bảng con

-HS viết vào vở

-HS tự soát lỗi

-Hai tổ còn lại đổi vở cho nhau soát lỗi

2.2.Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

*Bài tập 2:

- Cho HS đọc bài tập

- Mời 2 HS lên bảng làm bài trên

phiếu

-Nêu sự giống nhau và khác nhau

giữa 2 tiếng “nghĩa, chiến”

*Bài tập 3:

-GV hớng dẫn HS thực hiện theo quy

trình đã hớng dẫn

-Quy tắc:+ trong tiếng nghĩa( không

có âm cuối):đặt dấu thanh ở chữ cái

đầu ghi nguyên âm đôi

-Trong tiếng chiến( có âm cuối): đặt

dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi

nguyên âm đôi

+ Giống nhau: hai tiêng đều có âm chính gồm 2 chữ cái( GV nói: Đó là cácc nguyên

âm đôi)

+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có

3-Củng cố dặn dò:

Nhận xét chung giờ học

Tiết 5: Khoa học

Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I Mục tiêu:

+ Sau bài học HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già

- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào cùa cuộc đời:

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Thông tin và hình trang 16, 17 SGK:

- Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

III/ Các hoạt động dạy- học:

1- Kiểm tra bài cũ.

- Tại sao nói tuổi dạy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con ngời?

2- Bài mới:

2.1 Hoạt đông 1: làm viêc với SGK

* Các tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc các thông tin

trang 16, 17

SGK và thảo luận theo nhóm 4 nội thảo

luận:

- Nêu đặc điểm nổi bật của giai đoạn

từng lứa tuổi

- Cả lớp nhận sét bổ xung

- HS thảo luận theo hớng dẫn của giáo viên Ghi kết quả thảo luận vào giấy

- Các nhóm dán nội dung thảo luận lên bảng cử đại diện trình bày

2.2 Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời” ?

* Cách tiến hành:

Trang 4

- GV và HS cùng su tầm: cắt trên báo khoảng 12 –16 tranh, ảnh nam, nữ ở các lứa tuổi ( giới hạn từ tuổi vị thành niên đến tuổi già),làm các việc khác nhau trong xã hội

- GV chia lớp thành 4 nhóm từ 3- 4 hình Yêu cầu các em xác định xem những ngời trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó

- Làm việc theo nhóm nh hớng dẫn trên

- Làm việc cả lớp

- Các nhóm lần lợt cử ngời lên trình bày( mỗi HS chỉ giới thiệu 1 hình)

- Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu ý kiến khác( nếu có) về hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu

- Sau phần giới thiệu của các nhóm kết thúc GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào trong cuộc đời

+ Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?

* GV kết luận:

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

Thứ ba ngày 09 tháng 09 năm 2008

Tiết 1: Luyện từ và câu.

Từ trái nghĩa I/ Mục đích yêu cầu.

1- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

2- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt phân biệt những từ trái nghĩa

III/ Đồ dùng dạy học:

-VBT Tiếng Việt, tập 1

-Bảng lớp viết nội dung bài tập 1,2,3 – phần luyện tập

III/ Các hoạt động dạy- học:

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Bài mới:

*Bài tập1:

-Một HS đọc trớc lớp yêu cầu BT

-GVmời 1 HS đọc những từ in đậm có

trong đoạn văn: chính nghĩa, phi

nghĩa

-GV cho HS giải nghĩa hai từ trên

-“phi nghĩa,chính nghĩa” là hai từ có

nghĩa nh thế nào với nhau?

*Bài tập 2:

-Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS thảo luận theo nhóm 2

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài 3: (Qui trình tơng tự BT2 ; GV

cho HS thảo luận nhóm 4)

-Phi nghĩa: Trái với đạo lý Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không đợc những ngời

có lơng tri ủng hộ

-Chính nghĩa:Đúng với đạo lý.chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công…

-Là hai từ có nghĩa trái ngợc nhau Đó là những từ trái nghĩa

-Các từ trái nghĩa:

sống / chết ; vinh / nhục -Lời giải: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tơng phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của ngời Việt Nam- thà chết mà đợc tiếng thơm còn hơn sống mà bị ngời đời khinh bỉ

2.1 Phần ghi nhớ: HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

Trang 5

2.2 Luyện tập:

*Bài tập 1: -Cho một HS đọc yêu cầu

-GV mời 4 HS lên bảng- mỗi em gạch

chân 1 cặp từ trái nghĩa

*Bài tập 2:

-cách tổ chức tơng tự BT 1

*Bài tập 3: -cho HS thảo luận nhóm 7

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

*Bài tập 4: Cho HS làm bài vào vở

-Các cặp từ trái nghĩa: đục / trong ; đen / sáng ; rách / lành ; dở / hay

-Các từ cần điền là: rộng, đẹp, dới

-Đại diện các nhóm trình bày

3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học

-GV nhận xét tiết học.Dặn HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh.

Tiết 2: Toán

Luyện tập

I/ Mục tiêu.

-Giúp HS củng cố, rèn luyện kỹ năng giải bài toán liên quan đếnquan hệ tỷ lệ

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1-Kiểm tra bài cũ.

2- Bài mới.

* Bài 1: GV yêu cầu HS tóm tắt bài mới rồi giải

Tóm tắt Bài giải

12 quyển = 24000 đồng Giá tiền 1 quyển vở là:

30 quyển = … đồng? 24000 : 12 = 2000 ( đồng)

Giá tiền mua 30 quyển vở là:

2 x 30 = 60000(đồng)

Đáp số = 60000 đồng

* Bài 2: GV yêu cầu HS biết 2 tá bút

chì là 24 bút chì từ đó dẫn ra tóm tắt

-Em hãy nêu cách giải bài toán? (Có

thể dùng cả 2 cách, nhng nên dùng

cách “tìm tỉ số”)

*Bài 3: Cho HS nêu bài toán, tự tìm

cách giải rồi làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp cùng GV nhận xét

Bài 4: (Qui trình thực hiện tơng tự nh

bài tập 3; Nếu không đủ thời gian, GV

cho HS về nhà làm)

Tóm tắt:

24 bút chì : 30000 đồng

8 bút chì : …đồng?

Bài giải:

24 bútt chì gấp 8 bút chì số lần là:

24 : 8 = 3(lần)

Số tiền mua 8 bút chì là:

30 x 3 = 90000 (đồng) Đáp số : 90000 đồng

Tóm tắt:

3 ô tô: 120 học sinh

160 học sinh:…ô tô?

Bài giải:

Một ôtô chở đợc số HS là:

120 : 3 = 40 (học sinh) Để chở 160 học sinh cần dùng số ô tô:

160 : 40 = 4 (ô tô)

Tóm tắt:

2 ngày: 72000 đồng

5 ngày :…đồng?

Bài giải:

Số tiền trả trong 1 ngày công là:

72000 : 2 = 36000(đồng)

Số tiền trả cho 5 ngày công là:

36 x 5 =180000 (đồng)

3 Củng cố dặn dò:

-Cho HS nhắc lại cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

-GV nhận xét giờ học

Trang 6

Tiết3: Kể chuyện.

Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

I/ Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:HS kể lại đợc câu chuyện : “Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai”;kết hợp với điệu bộ, nét mặt , cử chỉ một cách tự nhiên

2 Hiểu đợc ý nghĩa câu truyện : Ca ngợi hành động dũng cảm của những ngơi Mĩ có lơng tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam

3 Biết trao đổi ý kiến với bạn về ý nghĩa câu truyện

II/ Đồ dùng dạy học:

-Các hình ảnh minh hoạ phim trong SGK

-Bảng phụ ghi ngày tháng năm sảy ra vụ thảm sát Sơn Mỹ và tên những

ng-ời

Mĩ trong câu truyện

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ : 1HS kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng , đất nớc

của một ngời mà em biết

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu truyện phim :

-GV giới thiệu vài nét khái quát về

bộ phim

-GV hớng dẫn HS quan sát các tấm

ảnh -1 HS đọc trớc lớp phần lời ghi dới mỗi tấmảnh 2.2, GV kể chuyện:

-GV kể lần một kết hợp chỉ lên các

dòng chữ ghi ngày tháng tên riêng

kèm chức vụ, công việc của những

lính Mĩ

-GV kể lần 2 kết hợp với giới thiệu

từng hình ảnh minh hoạ phim trong

SGK

- HS vừa nghe kể vừa nhìn các hình ảnh trong SGK

2.3 Hớng dẫn HS kể chuyện , trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện :

a, Kể truyện theo nhóm :

b, Thi kể truyện trớc lớp:

*Truyện giúp em hiểu điều gì ?

*Em suy nghĩ gì về chiến tranh ?

*Hành động của những ngời lính Mĩ

có lơng tâm giúp em hiểu điều gì?

-HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm

-Một em kể toàn chuyện -Cả nhóm trao đổi cùng các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

3 Củng cố dặn dò:

-Một HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

-GV nhận xét tiết học Dặn HS về kể lại câu chuyện trên cho ngời thân ghe.Chuẩn

bị bài sau

Tiết 4: Mỹ thuật (Hiệu phó dạy)

Tiết 5: Âm nhạc (Giáo viên nhạc dạy)

Thứ t ngày 10 tháng 9 năm 2008

Tiết 1: Thể dục:

Đội hình đội ngũ-Trò chơi Hoàng anh ,hoàng yến “ ”

I/ Mục tiêu :

-Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật đội hình đội ngũ Yêu cầu thuần thục

động tác theo nhịp hô của GV

Trang 7

-Trò chơi : “Hoàng Anh , Hoàng Yến” Yêu cầu HS chơi đúng luật , giữ kỉ luật , tập trung chú ý , nhanh nhẹn , hào hứng khi chơi

II/ Địa điểm , ph ơng tiện :

-Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập , đảm bảo an toàn tập luyện

-Kẻ sân chơi trò chơi , chuẩn bị còi

III/ Nội dung và phơng pháp lên lớp:

Nội dung Thời lợng Phơng pháp

1 Phần mở đầu :

-GV nhận lớp , phổ biến

nội dung , yêu cầu giờ học

Chấn chỉnh đội ngũ ,trang

phục luyện tập

-Đứng tại chỗ vỗ tay và

hát

-Chơi trò chơi “Tìm

ng-ời chỉ huy”

2 Phần cơ bản :

2.1 Đội hình đội ngũ :

-Ôn tập hợp hàng ngang ,

dóng hàng, điểm số , đi đều

vòng phải , vòng trái , đổi

chân khi đi đều sai nhịp

2.2 Trò chơi vận động :

*Chơi trò chơi: “ Hoàng

Anh, Hoàng Yến”

-GV nêu tên trò chơi Giải

thích cách chơi và quy định

chơi

-GV quan sát, nhận xét HS

chơi Biểu dơng tổ thắng

cuộc

3 Phần kết thúc:

-Cho cả lớp chạy đều

-Tập động tác thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

-GV nhận xét , đánh giá kết

quả bài học và giao BTVN

6 10 phút.

1 – 2 phút

1 –2 phút

2 –3 phút

18 22

10 –12 phút

6 – 8 phút

4 6 phút

1 – 2 phút

1 phút

1 – 2 phút

1 phút

Đội hình tập hợp:

* * * * * * *

@ * * * * * * *

* * * * * * *

-Lần 1&2: Tập cả lớp -Lần 3&4: Tập theo tổ @

0 0 0

* * * * * *

* * * * * *

-Lần 5&6: Tập hợp cả lớp , các tổ thi đua trình diễn -Học sinh chơi 2 lần -Hai tổ một thi đua chơi -Đội hình kết thúc:

@

* * * * * * * * * * * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Tiết 2: Tập đọc.

Bài ca về trái đất.

I/ Mục tiêu:

1-Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ

2-Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo

vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc

3-Thuộc lòng bài thơ

II/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

Bảng phụ để ghi những câu thơ hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III/ Các hoạt động dạy- học:

1-Kiểm tra bài cũ:

2-Bài mới:

2.1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

-Mời một HS khá, giỏi đọc

-Cho HS lần lợt đọc nối tiếp từng khổ

thơ GV kết hợp sửa lỗi và giải nghĩa từ

-Cho HS Luyện đọc theo cặp

-GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui

-HS đọc

-HS luyện đọc theo cặp

Trang 8

tơi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi

tả,gợi cảm, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ

b Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc thầm toàn bài thơ Cùng

nhau suy nghĩ , trao đổi, trả lời các câu

hỏi dới sự điều khiển của lớp phó học

tập

+Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

+Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói

gì?

+Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên

cho trái đất?

+Bài thơ muốn nói với em điều gì?

c Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ:

-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ GV

hớng dẫn HS tìm đúng giọng đọc cho

từng khổ thơ

-Cho HS đọc thuộc lòng và thi đọc TL

-HS đọc thầm bài thơ và trả lời các câu hỏi để tìm hiểu bài

-Trái đất giống nh quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh; có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển

-Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng nhng loài hoa nào cũng quý, cũng thơm

Cũng nh mọi trẻ em trên thế giới dù khác …

-Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân…

*ý chính: Bài thơ kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc

-HS luyện đọc theo cặp và thi đọc D

cảm

3 Củng cố dặn dò :

Tiết 3: Toán:

Ôn tập và bổ xung về giải bài toán (tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

Giúp HS: qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ, và biết cách giải bài toán quan hệ với tỉ lệ đó

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1- Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ hệ tỉ lệ

-GV nêu ví dụ

-Cho HS tự tìm kết quả rồi điền kết quả

vào bảng (GV đã kẻ sẵn)

-Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa

số kg gạo và số bao gạo?

2- Giới thiệu bài toán và cách giải:

-GV nêu bài toán

-Cho HS tóm tắt

-GV hớng dẫn HS tìm ra cách giải theo

cách 1 “Rút về đơn vị”

-Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thì

cần số ngời là bao nhiêu?

-Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày thì

cần số ngời là bao nhiêu?

-Cho HS tự trình bày bài giải

-GV: (*) là bớc rút về đơn vị

-GV hớng dẫn HS để tìm ra cách giải theo

cách 2 “tìm tỉ số”:

+Thời gian để đắp xong nền nhà tăng lên

thì số ngời cần có sẽ tăng lên hay giảm

đi?

+Nh vậy số ngời giảm đi mấy lần? Muốn

-HS tự tìm kết quả, 2 HS lên làm -HS tự nêu nhận xét

-HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét trong SGK

Tóm tắt:

2 ngày: 12 ngời

4 ngày:… ngời?

Bài giải:

*Cách 1:

Muốn đắp xong trong 1 ngày cần số ngời là:

12 x 2 = 24 ( ngời ) (*) Muốn đắp xong trong 4 ngày cần số ngời là:

24 : 4 = 6 ( ngời ) Đáp số: 6 ngời

*Cách 2:

4 ngày gấp 2 ngày số lần là:

4 : 2 = 2 ( lần ) (**) Muốn đắp xong trong 4 ngày cần số ngời là:

Trang 9

đắp nền nhà tronh 4 ngày thì cần số ngời

là bao nhêu?

-GV: (**) là bớc tìm tỉ số

3- Luyện tập:

*Bài tập 1:

-Cho 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS tóm tắt bài toán, tìm ra cách giải

và giải vào vở

-Chữa bài

* Bài tập 3:

GV yêu cầu HS tự giải( theo cách “tìm tỷ

số”)

12 : 2 = 6 ( ngời ) Đáp số: 6 ngời

Tóm tắt:

7 ngày: 10 ngời

5 ngày: … ngời?

Bài giải:

Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần:

10 x 7 = 70 (ngời ) Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần:

70: 5= 14 (ngày) Đáp số : 14ngày Đáp số: 2 giờ

3-Củng cố dặn dò -Bài tập về nhà.

Tiết 4:Tập làm văn

Luyện tập tả cảnh

I/ Mục đích yêu cầu.

1.Từ kết quả quan sát cảnh trờng học của mình, HS biết lập dàn ý chi tiết

cho bài văn tả ngôi trờng

2.Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Bảng phụ

III/ Cấc hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần ghi chép của HS ở nhà.

2 Dạy bài mới.

* Hớng dẫn hS luyện tập

* Bài 1:

- Cho một vài HS trình bày bài mới quan sát ở nhà

-HS lập dàn ý chi tiết

GV phát bút dạ cho 2-3 HS

- HS trình bày dàn ỵ mời 1 HS làm bài tốt trên giấy dán lên bảng lớp Cả lớp bổ

sung, hoàn chỉnh

Ví dụ về dàn ý:

- Mở bài

- Thân bài

Kết bài

Giới thiệu bao quát:

-Trờng nằm trên môt khoảng đất rộng

- Ngôi trờng nổi bật với mái ngói đỏ, tờng vôi trắng, những hàng cây xanh bao quanh

-Tả từng phần của canh trờng:

-Sân trờng:

+ Sân xi măng rộng; Giữa sân trờng là cột cờ; trên sân trờng

là một số cây bàng; phợng, xà cừ toả bóng mát

+ Hoạt động vào giờ chào cờ, giờ chơi

- Lớp học:

+Ba toà nhà hai tầng xếp hàng hình chữ U

+ Các lớp học thoáng mát, có quạt trần, đèn điện giá sách, giá trng bầy sản phẩm Tờng lớp trang trí tranh, ảnh mầudo HS tự

su tầm, tự vẽ, -Phòng truyền thống ở toà nhà chính

- Vờn trờng

+ Cây trong vờn

+ Hoạt động chăm sóc vờn trờng

- Trờng học của em mỗi ngày đẹp hơn nhờ sự quan tâm của các thầy cô và chính quyền đia phơng

-Em rất yêu quý và tự hào về trờng em

*Bài 2:

Trang 10

-GV lu ý học sinh : Nên chọn viết

một phần thân bài -Một vài HS nói trớc sẽ viết đoạn nào.-HS viết bài

3.Củng cố dặn dò:

- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau.

Tiết 5: Khoa học

Vệ sinh ở tuổi dậy thì

I/ Mục tiêu:

Sau bài học HS có khả năng:

1-Nêu những việc nên làm để giữ VS cơ thể ở tuổi dậy thì

2-Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể

chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Hoạt động 1: Động não

*Mục tiêu: (Mục I.1)

*Cách tiến hành:

-Tuổi dậy thì, chúnh ta cần làm gì để giữ

cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và

tránh bị mụn trứng cá?

-GV ghi lại những ý kiến của HS

-GV yêu cầu HS nêu tác dụng của từng

việc làm trên

-GV kết luận: (SGV-41)

-HS trả lời

-HS nêu những tác dung của từng việc làm vệ sinh

2.2 HĐ2: Làm việc với phiếu học tập

-GV chia lớp thành các nhóm nam và nữ:

+Nam nhận phiếu “VS cơ quan sinh dục nam”

+Nữ nhận phiếu “VS cơ quan sinh dục nữ”

( Nội dung phiếu nh SGV-41,42)

-Chữa bài tập theo nhóm nam,nữ riêng

2.3 HĐ 3: Quan sát tranh và thảo luận

*Mục tiêu: ( mục I.2)

*Cách tiến hành:

-Cho HS thảo luận nhóm:

+Chỉ và nói ND từng hình

+Chung ta nên làm gì và không nên

làm gì để BV sức khoẻ về thể chất và

tinh thần ở tuổi dậy thì?

-GVkết luận: (SGV-44)

-HS thảo luận nhóm

-Đai diên các nhóm trình bày 2.4 HĐ 4: Trò chơi Tập làm diễn giả

*Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học

*Cách tiến hành:

-GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn

- HS trình bày

- GV khen ngợi các HS đã trình bày rồi hỏi HS khác: Các em đã rút ra đợc điều gì qua phần trình bày của các bạn?

3.Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học

Thứ năm ngày 11 tháng 9 năm 2008

Tiết 1: Thể dục

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w