1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn hóa 8 toàn tập.

139 2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Hóa 8 Toàn Tập
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài soạn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các sản phẩm của hoá học dùng trong nông nghiệp là: Phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, chất bảo quản thực phẩm - Những sản phẩm hoá học phục vụ cho việc học tập của em: Sách vở, bút, mực

Trang 1

Tiết 1 mở đầu môn hoá học

GV- Giới thiệu qua về bộ môn hoá và cấu

- Nhận xét sự biến đổi của chất trong Ô/

No (ở các TN trên đều có sự biến đổi các

2 Kết luận : Hoá học là khoa học nghiên cứu

các chất , sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng

I ổn định lớp:

II Bài mới:

GV cho HS trả lời câu hỏi mục 1, gọi đại

diện HS trả lời

HS:

- Các đồ dùng, vật dụng sinh hoạt trong

gia đình nh: Soong, nồi, dao, cuốc,

xẻng, ấm, bát đĩa, xô, chậu…

trong cuộc sống của chúng ta ?

Trang 2

- Các sản phẩm của hoá học dùng trong

nông nghiệp là: Phân bón hoá học,

thuốc trừ sâu, chất bảo quản thực phẩm

- Những sản phẩm hoá học phục vụ cho

việc học tập của em: Sách vở, bút, mực,

tẩy, hộp bút, cặp sách…

- Những sản phẩm phục vụ bảo vệ sức

khoẻ: Các loại thuốc chữa bệnh…

GV cho HS xem tranh về ứng dụng của một

số chất cụ thể: ứng dụng của hiđrro, oxi, gang

thép, chất dẻo, pôlime…

GV ? Em có kết luận gì về vai trò của hoá

học trong cuộc sống của chúng ta

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu

HS thảo luận ghi lại ý kiến của mình

Nêu ý kiến của nhóm và nhận xét bổ sung

GV: ? Vậy thế nào thì đợc coi là học tốt môn

2/ Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế nào là tốt: SGK/5

IV/ Củng cố: HS nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

- HS phân biệt đợc vật thể,vật liệu và chất; ở đâu có vật thể là ở đó có chất

- HS biết cách quan sát làm TN, biết dựa vào tính chất của chất để nhận biết và giữ an toàn khi dùng hoá chất

B Chuẩn bị :

- Mẫu P đỏ, nhôm, đồng, muối tinh

- Chai nớc khoáng có nhãn ; 5 ống nớc cất

- Dụng cụ làm TN đo nhiệt độ nóng chảy của S; đun nóng hỗn hợp nớc muối

Trang 3

Hoạt động của g/v và h/s Nội dung

HS

- Kể tên một số vật thể xung quanh

- Phân loại các vật thể đó thành v/thể tự nhiên

và v/thể nhân tạo

GV: Em hãy cho biết từng loại vật thể và chất

cấu tạo nên vật thể trong bảng sau:

V/thể nhân tạo

Chất c/tạo nên vật thể

V/thể nhân tạo

Chất c/tạo nên v/t

Tính chất của chất : 13p

1 Mỗi chất có những t/c nhất định

Trang 4

HS h/đ nhóm làm TN tự tìm hiểu t/c của muối

ăn và sắt , ghi k/q vào bảng nhóm

hành TN

Tính chất của chất

Sắt

(nhôm)

-Quan sát Chất rắn màu trắng

bạc -Cho vào nớc Không tan trong

n-ớc Cân đo thể

tích(bằng cách

cho vào cốc nớc

có vạch

-Khối lợng riêng:

m

D=

V m:Khối lợng V:Thể tích Muối ăn -Quan sát -Chất rắn màu trắng -Cho vào n-ớc,khuấy đều -Tan trong nớc -Đốt -Không cháy đợc GV- cùng h/s tổng kết lại ? Em hãy tóm tắt cách để xác định đợc t/c của chất HS thảo luận nhóm P/p phân biệt hai chất lỏng nớc và rợu (Đốt) - Vậy tại sao chúng ta phải biết tính chất của các chất? GV:- Do ko hiểu biết khí CO có tính độc => Một số ngời sử dụng bếp than trong phòng kín, gây ngộ độc - Một số ngời ko hiểu biết CO2 ko duy trì sự sống, đồng thời nặng hơn kk nên đã xuống vét bùn ở đáy giếng mà ko đề phòng , gây hậu quả đáng tiếc … khác:Ví dụ Khả năng bị phân huỷ,t ính cháy đợc… 2.Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

- Giúp chúng ta phân biệt đợc chất này với chất khác (Nhận biết đợc chất) - Biết cách sử dụng chất - Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất IV Củng cố: 2p GV cho HS nhắc lại trọng tâm của bài V Dặn dò, bài tập: BT : 1,2,3,4,5,6 (11) D Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Trang 5

Tiết3: CHấT (Tiếp)

- Muối ăn , nớc cất, nớc tự nhiên

- Bộ dụng cụ chng cất nớc tự nhiên , đèn cồn, kiềng sắt, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, tấm kính kep gỗ, đũa thuỷ tinh, ống hút

C Hoạt động dạy học :

I ổn định lớp :

II Kiểm tra : (5p)

- Làm thế nàp để biết đợc tính chất của chất? Việc hiểu b iết tính chát của chất có lợi gì ?

VD chất tinh khiết

III Chất tinh khiết

1 Chất tinh khiết và hỗn hợp

- Thành phần: Chỉ gồm mộtchất (Không lẫn chất nào khác )

- Tính chất: Có tính chất vật

lí và hoá học nhất định

- Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau

- Có tính chất thay đổi (Phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp)

Trang 6

? Muốn tách đợc muối ra khỏi nớc biển hoạc

nớc muối ta làm thế nào ?

HS làm TN theo nhóm

? Làm thế nào để tách đợc đờng tinh khiết ra

khỏi hh đờng kính và cát

=> ? Hãy cho biết nguyên tắc để tách riêng

một chất ra khỏi hỗn hợp

GV: Từ các ví dụ

- tách nớc tinh khiết ra khỏi nớc tự

nhiên

- Tách sạn cát lẫn trong dung dịch muối

- Tách nớc, dầu ăn ra khỏi hỗn hợp

- Tách muối ăn ra khỏi nớc biển

=> Giúp HS biết các phơng pháp tách

2 Tách chất ra khỏi hh

- Để tách riêng một chất ra khỏi hh

ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí

- Các phơng pháp tách:

+ Chng cất + Gạn lọc + Chiết + Cô cạn

IV Củng cố : 5p

- HS nhắc lại trọng tâm của bài

+ Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau nh thế nào?

+ Nguyên tắc để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp ?

V.Bài tập :

- Bài 7,8 SGK - Chuẩn bị : Chậu nớc, hỗn hợp cát và muối ăn - Xem trớc nội dung bài thực hành, chuẩn bị bản tờng trình thí nghiệm theo mẫu (Ghi trớc nội dung cách tiến hành thí nghiệm vào bản tờng trình) TT Mục đích thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tợng quan sát đợc Ghi chú D Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

Tiết 4

Ngày soạn : 30/8/2008 bài thực hành số 1

Ngày dạy : 1/9/2008

A Mục tiêu:

Trang 7

1 HS đợc làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ TN.

Biết đợc một số thao tác làm TN đơn giản (VD lấy hoá chất vào ống nghiệm, đun hoá chất ,

Nắm đợc một số quy tắc an toàn trong TN

2 Thực hành: Đo nhiệt độ nóng chảy của pa ra fin, lu huỳnh Qua đó rút ra đợc: các chất

có nhiệt độ nóng chảy khác nhau

Biết cách tách riêng các chất từ hh (dựa vào tính chất vật lí )

II Kiểm tra:

- KT sự chuẩn bị của học sinh

- KT đồ dùng hoá chất

III Bài mới :

GV nêu các họat động trong một bài TH :

- GV hớng dẫn cách tiến hành TN

- HS tiến hành TN

- HS báo cáo kết quả TN và làm tờng trình

- Hs vệ sinh phòng , rửa dụng cụ

GV giới thiệu một số dụng cụ đơn giản và

cáchd sử dụng các dụng cụ đó

GV giới thiệu một số qui tắc an toàn trong

phòng TN

Cấch sử dụng hoá chất :

- Không đợc dùng tay trực tiếp cầm hoá

chất

- Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác

Trang 8

=>Em hãy rút ra những điểm cần lu ý khi

sử dụng hoá chất ?

- Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc

Cô cạn dung dịch trong suốt – so sánh

chất rắn thu đợc ở đáy ống nghiệm với hỗn

GV: Hớng dẫn HS hoàn thành tờng trình thí nghiệm theo mẫu cho trớc

1 HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện , và từ đó tạo ra mọi chất

- Biết đợc sơ đồ cấu tạo nguyên tử

Trang 9

- Biết đặc điểm của hạt ê lec tron

2 HSbiết đợc hạt nhân tạo bởi p ro ton và notron và đđ của 2 loại hạt trên

- Biết đợc những ng/tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton

3 Biết đợc trong nguyên tử,số electron bằng số p;.Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau

II Kiểm tra : ko

GV thuyết trình:

Các chất đều đợc tạo nên từ những hạt vô

cùng nhỏ,trung hoà về điện gọi là nguyên

2/ Cấu tạo nguyên tử

- Nguyên tử gồm:

+ Hạt nhân mang điện tích dơng + Vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm

Trang 10

GV thông báo đ đ của từng loại hạt

GV giới thiệu k/n ng/tử cùng loại

HS làm bài tập1 điền số thích hợp vào ô

trống (Mẫu T15 SGK) với các nguyên tử :

hiđro , magie , nitơ , canxi

+ Các nguyên tử có cùng số proton trong

hạt nhân đợc goi là nguyên tử cùng loại

+ Sốp = sốe

b/ Lớp elec tron: 20p

- Hạt Electron

+ Kí hiệu : e+ Diện tích: -1 + Khối lợng vô cùng nhỏ (9,1095.10-28 g )

Ví dụ : Nguyên tử o xi có 8e, sắp xếp

thành 2 lớp : Lớp trong có 2 electron Lớp ngoài có 6 electron

- Số e tối đa ở lớp 1 là : 2e

- Số e tối đa ở lớp 2 là : 8e

Trang 11

Số lớp e Số e lớp

Số e trong ng/tử

Số lớp e Số e lớp

2 Nguyên tử đợc cấu tạo bằng những hạt nào?

3 Hãy nói tên,kí hiệu, điện tích của những hạt đó

Tiết 6 Nguyên tố hoá học

Ngày soạn : 5/9/2008 Ngày dạy: 8/9/2008

- Biết cách ghi và nhớ đợc kí hiệu của một số nguyên tố thờng gặp

2 Biết đợc tỉ lệ và thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất

Trang 12

3 HS đợc rèn luyện về cách viết kí hiệu của một số nguyên tố hoá học

II Kiểm tra: 15p

1 Ng/tử là gì? Ng/tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào?

áp dụng : Hãy cho biết số p, sốe, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của ng/tử ma giê

2.Vì sao nói kh/lợng hạt nhân đợc coi là kh/lợng ng/tử? Vì sao ng/tử lk đợc với nhau?

3 Gọi HS chữa bt 1,2 SGK

III Bài mới;

HS thảo luận nhóm làm bài tập

GV tổ chức cho HS nhận xét sửa sai

GV giới thiệu cách viết kí hiệu hh

HS tập viết kí hiệu của một số ng/tố hh

Bài giải bài tập 1

Trang 13

Kí hiệu hh đợc qui định thống nhất trên

trong vỏ trái đất (C: 0,08%; N : 0,03%)

II Có bao nhiêu ng/tố hh? 5p

BT2: (HS làm vào vở) Hãy cho biết trong các câu sau , câu nào đúng, câu nào sai:

a Tất cả các ng/tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một ng/tố hh

b Tất cả những ng/tử có số proton nh nhau thuộc cùng một ng/tố hh

c Trong hạt nhân ng/tử: Số p luôn bằng số n

d Trong một ng/tử , số p luôn bằng số e.vì vậy ng/tử trung hoà về điện

(Câu đúng:b,d : Câu sai : a,c )

Tiết 7 nguyên tố hoá học

Ngày soạn : 8/9/2008 Ngày dạy : 11/9/2008

A Mục tiêu:

1 HS hiểu đợc nguyên tử khối là kh/lợng của ng/tử tính bằng đơn vị cac bon

- Biết đợc mỗi đ/vị cac bon bằng 1/12 kh/lợng của nguyên tử cac bon

- Biết mỗi ng/tố có một ng/tử khối riêng biệt Biết NTK , sẽ x/định đợc ng/tố nào

- Biết sử dụng bảng1(42) để:

+ Tìm kí hiệu và NTK khi biết tên ng/tố

+ Biết NTK, hoặc biết số pro ton thì x/định đợc tên hoặc kí hiệu ng/tố

2 HS rèn luyện kĩ năng viết kí hiệu hh , đồng thời rèn luyện kh/năng làm bàI tập xác địnhtên ng/tố

Trang 14

III Bài mới:

-T/gian thảo luận : 4p

- Treo bảng của một nhóm HS, các nhóm khác n/x chấm điểm

- Nhận xét rút ra mối liên hệ giữa NTK với tổng số hạt n và p trong hạt nhân ng/tử

Tổng số hạt trong ng/tử Ng/tử

GV: Các giá trị kh/l này cho biết sự nặng,

nhẹ giữa các ng/tử Vậy trong các ng/tử

trên, ng/tử nào nhẹ nhất ; ng/tử cac bon ,

ng/tử o xi nặng gấp bao nhiêu lần ng/tử

hiđro?

GV : Khối lợng tính bằng đ.v.c chỉ là kh/l

tơng đối giữa các ng/tử

III Nguyên tử khối: 20p

- Nguyên tử có khối lợng vô cùng bé, nếutính bằng gam thì số trị quá nhỏ, rất không tiện sử dụng

=> Quy ớc: Khối lợng của một ng/tử

hiđro bằng 1 đ.v.c (Qui ớc viết là : H = 1

- Khối lợng tính bằng đơn vị cacbon chỉ là khối lợng tơng đối giữa các nguyên tử, gọi là nguyên tử khối

 Ngời ta gọi kh/l này là nguyên tử khối

Vậy : Nguyên tử khối là gì?

GV hớng dẫn HS tra bảng(42) để biết

ng.t.k của các ng/tố

Bài tập 1: H/s làm bài vào vở

Nguyên tử của ng/tố R có kh/l nặng gấp

Nguyên tử của ng/tố X có 16 p trong hạt

nhân Em hãy xem bảng 1(42) và trả lời

BG:

a X là lu huỳnh ( Kí hiệu S)

b Nguyên tử S có 16e

c Ng/tử S nặng gấp 32 lần ng/tử H và nặng gấp 2 (32: 16 ) lần so với ng/tử Oxi

Trang 15

-Tiết 8 đơn chất và hợp chất-phân tử

Ngày soạn : 12/9/2008 Ngày dạy : 15/9/2008

A.Mục tiêu:

1 Hiểu đợc kh/niệm đơn chất, hợp chất

- Phân biệt đợc kim loại và phi kim

- Biết đợc: Trong một mẫu chất ( cả đơn chất và h/c) ng/tử ko tách rời mà đều có l/kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau

2 Rèn luyện kh/năng phân biệt đợc các loại chất

II/ Kiểm tra 15p

Câu 1: (4 điểm) Chọn những câu phát biểu đúng trong số các câu sau:

a) Các chất đều đợc tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là nguyên tử.b) Nguyên tử đợc tạo bởi những hạt nhỏ hơn và không mang điện là proton, nơtron và

electron

c) Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron Số proton bằng số nơtron

d) Vỏ nguyên tử tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm

e) Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số proton và số nơtron trong hạt nhân

g) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron

h) Các hạt proton, nơtron và electron đều có cùng khối lợng

i) Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định

Câu 2: (4 điểm) Hãy hoàn chỉnh bảng sau:

(Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần) 10,0

III/ Bài mới

Trang 16

GV giới thiệu tranh

+ Phân loại : Kim loại và phi kim

b Đặc điểm cấu tạo:

(SGK)

a Đ/n

Hợp chất là những chất tạo nên từ hai ng/tố hh trởlên

+ P/l : Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

b Đặc điểm cấu tạo

Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ thích hợp :

- Khí hi đ ro, khí oxi và khí clo là những … (1)….đều tạo nên từ một……2)………Nớc,muối ăn (Nat ri clo rua),axit clohiđric là những ….(3)….đều tạo nên từ hai… (4)……Trongthành phần hh của nớc và a xit c lo hi đ ric đều có chung …(5) … còn củamuối ăn và a xit

clo hi đ ric lại có chung … (6) …

Đáp án: (1) đơn chất ; (2) nguyên tố hh ; (3) hợp chất ; (4) nguyên tố hh ; (5) nguyên tố

hiđro ; (6) nguyên tố clo

V Bài tập : 2p

1,2 SGK-25

Tiết 9 đơn chất và hợp chất – phân tử

A.Mục tiêu:

1 HS biết đợc phân tử là gì ?

- So sánh đợc hai k/niệm phân tử và ng/tử

- Biết đợc trạng thái của chất

2 Biết tính thành thạo phân tử khối của một chất

Biết dựa vào PTK để so sánh xem PT của chất này nặng hay nhẹ hơn phân tử của chất kia bao nhiêu lần

3 Tiếp tục củng cố và hiểu rõ hơn về các k/niệm hh đã học

B Chuẩn bị:

- Tranh vẽ H1.10,11,12,13,14

- Bảng phụ có ghi sẵn đề của bài luyện tập 1,2

Trang 17

C Ph ơng pháp

C Hoạt đông dạy - học :

I ổn định lớp:

II Kiểm tra- chữa bài tập : 15p

1 Định nghĩa đơn chất và hợp chất Cho ví dụ minh hoạ

2 Hai h/sinh chữa bài tập 1,2 (25)

III Bài mới:

GV Đó là các hạt đại diện cho chất, mang

đầy đủ t/c hh của chất và đợc gọi là phân

tử

Vậy : Phân tử là gì?

HS quan sát tranh vẽ một mẫu k/loại đồng

và rút ra n/x (đối với đ/chất k/loại nói

N/x khoảng cách giữa các p/tử trong mỗi

mẫu chất ở 3 t/thái trên

II Phân tử:

1.Định nghĩa

- Phân tử là các hạt đại diện cho chất, gồm một số ng/tử l/kết với nhau và thể hiện đầy

đủ t/chất hh của chất

- Đối với đ/chất k/loại : Nguyên tử là hạt

35,5 2 = 71 đ.v.c+ PTK của nớc :

1 2 + 16 1 = 18 đ.v.c+ PTK của khí cacbonic :

12 1 + 16 2 = 44 đ.v.c+ PTK của a xit sun fu ric :

1 2 +32 1 + 16 4 = 98 đ.v c+ PTK của khí amoniac:

12 1 + 1 3 = 17 đ.v.c + PTK của canxi cacbonat:

Trang 18

- Phân tử khối là gì?

- Khoảng cách giữa các ng/tử (hay p/tử ) ở trạng thái khí khác với ở trạng thái rắn, lỏng nh thế nào?

Bài tập 1 : HS thảo luận nhóm 3p

Em hãy cho biết trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai:

a Trong bất kì mẫu chất ng/chất nào cũng chỉ có 1 loại ng/tử S

b Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những ng/tử cùng loại Đ

c Phân tử của bất kì 1 đ/chất nào cũng gồm 2 ng/tử S

d Phân tử của h/chất gồm ít nhất 2 loại ng/tử Đ

e Phân tử của cùng một chất thì giống nhau về h/dạng ,k/thớc và t/c Đ

Đại diện các nhóm đa ra k/quả và giải thích , lấy VD chứng minh câu a,c sai

Đáp án: Câu đúng b, d, e ; Câu sai a,c

-Tiết 10 Bài thực hành 2: Sự lan toả của chất

A Mục tiêu :

1 Biết đợc là một số loại p/tử có thể khuếch tán (lan toả trong chất khí, trong nớc )

2 Làm quen bớc đầu với việc nhận biết một chất (Bằng quì tím)

3 Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số d/cụ, hoá chất trong phòng TN

- D/cụ: Giá Ô/no, 2Ô/no, 1 kẹp gỗ, 2 cốc tt, 1 đũa tt, 1đèn cồn, diêm

- Hoá chất: D/d amo ni ac(đặc), thuốc tím , quì tím, i ôt, Giấy tẩm tinh bột

C Ph ơng pháp :

D.Tiến trình thực hành :

Y/cầu HS đọc nội dung các TNo

GV h/dẫn HS làm TN:

- Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì

- Đặt mẩu giấy quì tẩm nớc vào đáy ô/no,

Khí amoniac đã khuếch tán từ miếng bông

ở miệng ÔNo sang đáy ÔNo.

2 Thí nghiệm2: Sự lan toả của kali pemangannat

Trang 19

vào đáy Ô/No.

- Đặt 1 miếng giấy tẩm T/bột vào miệng

ống Nút chặt sao cho khi đặt Ô/No thẳng

đứng thì miếng giấy tẩm TB Ko rơi xuống

3.Thí nghiệm 3: S thăng hoa của iot 10p

N/x:

Miếng giấy tẩm TB chuyển sang màu xanh.

Giải thích : Iôt thăng hoa chuyển thẳng từ thể rắn sang thể hơi Phân tử iốt đi lên gặp giấy tẩm TB chuyển sang màu xanh.

II/ T ờng trình: HS hoàn thành bản tờng

-Tiết 11 : bài luyện tập một

Trang 20

Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hh

B Chuẩn bị : Sơ đồ ng/tử 1 số ng/tố theo mẫu T72 SBS

GV gọi HS trình bày mối quan hệ giữa

các khái niệm trong sơ đồ

- Hàng2: 6chữ cái-chỉ khái niệm đợc

đ/nghĩa là: gồm nhiều chất trộn lẫn nhau

- Hàng 3: 7chữ cái-Khối lợng ng/tử đợc

tập trung hầu hết ở phần này.

- Hàng4: 8 chữ cái-Hạt cấu tạo nên

ng/tử,mang giá trị điện tích -1

- Hàng 5: 6 chữ cái-Hạt cấu tạo nên hạt

nhân ng/tử , mang đ/tích +1

- Hàng 6: 8 chữ cái-Từ chỉ tập hợp những

ng/tử cùng loại (có cùng số proton)

Từ chìa khoá: Chỉ hạt đại diện cho chất

và thể hiện đầy đủ t/c hh của chất

ợc các chất

2/ Bài tập 3 (31-SGK)

a Phân tử khối của hiđro là:

1 2 = 2 đ.v.cPhân tử khối của hợp chất là:

2 31 = 62 đ.v.c

b Kh/lợng của 2 ng/tử ng/tố X là:

62 – 16 = 46 đ.v.c-> ng/tử khối của X là:

Mx = 46 : 2 = 23 đ.v.c-> X là Na

Trang 21

16 – 4 = 12 đ.v.c-> cac bon ( C )

3 Biết ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm các BT

4 Tiếp tục củng cố kĩ năng viết kí hiệu của ng/tố và tính p/tử khối của chất

B Chuẩn bị:

Trang 22

II Kiểm tra:

III Bài mới:

HS nhắc lại đ/nghĩa hợp chất

->Vậy trong CTHH của h/c có bao

nhiêu kí hiệu hh?

HS q/sát mô hình tợng trng mẫu nớc,

muối ăn n/x số nguyên tử của mỗi ng/tố

trong 1 p/tử của các chất

I Công thức hoá học của đơn chất:

Trang 23

trên ( là 1, hoặc 2 … )

-> CTHH của h/c

GV hớng dẫn h/s nhìn vào tranh vẽ để ghi

lại công thức của muối ăn, nớc, khí

cacbonic…

Bài tập 1 :

1 Viết CTHH của các chất sau:

a Khí me tan, biết trong p/tử có 1C và

4H

b Nhôm o xit , trong p/tử có 2Al và 3O

c Khí clo,biết trong p/tử có 2 ng/tử clo

d Khí o zon biết p/tử có 3 ng/tử o xi

2 Cho biết chất nào là đơn chất , chất nào

là h/c?

Một HS lên bảng làm, HS khác sửa sai.

HS thảo luận nhóm về ý nghĩa của CTHH

VD:

- CTHH của nớc là: H2O

- CTHH của muối ăn là: NaCl

- CTHH của khí cac bo nic là: CO2

- Ng/tố nào tạo ra chất

- Số ng/tử của mỗi ng/tố có trong 1 p/tử chất

- Phân tử khối của chất

Ví dụ: Công thức hoá học của axit sunfuric

Bài tập 2 : (HS thảo luận nhóm làm bài)

Em hãy hoàn thành bảng sau:

Trang 24

Công thức hh Số ng/tử của mỗi ng/tố trong 1 p/tử chất Phân tử khối của chất

1 HS hiểu đợc hoá trị là gì, cách xác định hoá trị

Làm quen với hoá trị của một số ng/tố và một số nhóm ng/tố thờng gặp

2 Biết qui tắc về hoá trị và biểu thức; áp dụng đợc qui tắc h/trị để tính đợc hoá trị của một ng/tố (hoặc một nhóm ng/tử)

B Chuẩn bị : Bảng nhóm

C Ph ơng pháp:

D Tiến trình bàI

I ổn định lớp:

II Kiểm tra + chữa BT: 15p

1.Viết CT dạng chung của đ/c, h/c Nêu ý nghĩa của CTHH

2.3HS lên bảng chữa BT 1,2,3 (33)

III BàI mới:

1 Cách xác định:

- Ngời ta qui ớc gán cho H hoá trị I

Một ng/tử của ng/tố khác l/kết đợc với bao nhiêu ng/tử H thì nói ng/tố đó có h/trị bấy nhiêu

VD:

+ HCl: Clo có hoá trị I+ NH3: Ni tơ có h/trị III+ CH4: Cac bon có h/trị IV

- Ngời ta còn dựa vào kh/năng lk của ng/tử ng/tố khác với o xi (hoá trị của o

Trang 25

SO2 : Lu huỳnh có h/trị IV

- Xác định hoá trị của một nhóm nguyên tử

H2SO4 : Hoá trị nhóm (SO4) là II

H3PO4 : Hoá trị nhóm (PO4) là III

2 Kết luận: 3p

Hoá trị là con số biểu thị kh/năng

l/kết của ng/tử ng/tố này với ng/tử ng/tố khác

II Qui tắc hoá trị : 10p

1 Qui tắc:

Trang 26

Al 2 O 3 , P 2 O 5 , H 2 S

-> Đó là biểu thức của QTHT, HS nêu

QTHT Qui tắc này đúng ngay cả khi A

hoặc B là 1 nhóm ng/tử

Ta có x a = 1 2 = 2

y b = 2 1 = 2

HS vận dụng tính hoá trị của nguyên tố,

nhóm nguyên tố trong ví dụ và bài tập

(tiến hành theo nhóm)

GV chấm điểm một số bài

Trong CTHH, tích của chỉ số và h/trị của ng/tố này bằng tích của chỉ số và h/trị của ng/tố kia

2 Vận dụng:

a Tính h/trị của 1 ng/tố: 7p

Ví dụ 1: Tính h/trị của S trong h/c SO3

- Trong SO3 có: 1 a = 3 II -.> a = VIVậy h/trị của S là VI

Bài tập 1 :

Biết hoá trị của hiđro là I, của oxi là II, hãy x/định h/trị của các ng/tố (hoặc nhóm ng/tử) trong các CT sau:

1 HS biết lập CTHH của h/c (dựa vào hoá trị của các ng/tố hoặc nhóm ng/tử)

2 Rèn luyện kĩ năng lập CTHH của chất và kĩ năng tính h/trị của ng/tố hoặc nhóm ng/tử)

3 tiếp tục củng cố về ý nghĩa của CTHH

Trang 27

II Kiểm tra: 15p

1 Hoá trị là gì? Nêu qui tắc htrị viết biểu thức (Viết ở góc phải bảng để dùng cho bài mới)

2 Gọi 2 HS chữa bài 2,4 SGK-37

III Bài mới:

GV hớng dẫn HS các bớc giải

HS lên bảng làm bài

GV tổ chức cho HS nhận xét, sửa sai

2.b Lập CTHH của h/chất theo hoá

trị: 20p

Ví dụ 1 : Lập CTHH của h/c tạo bởi ni tơ

IV và oxiBG:

b) Fe(OH)3

c) Ca3(PO4)2 d) SO3

IV Luyện tập củng cố: 8p

Trang 28

HS thảo luận nhóm làm bài 3:

Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai? Hãy sửa lại CT sai cho đúng

a) K(SO4)2 d) AgNO3 k) SO2

c) Na2O f) FeCl3 h)Ba2OH

- Chấm điểm nhóm làm nhanh và đúng nhất

GV hớng dẫn HS chơI trò chơI: “Ai lập công thức hoá học nhanh nhất”

GV phổ biến luật chơI:

1 HS đợc ôn tập về CTHH của đơn chất và hợp chất

2 HS đợc củng cố về cách lập CTHH, cách tính phân tử khối của chất

4 Củng cố bàI tập xác định hoá trị của một nguyên tố

5 Rèn luyện khả năng làm bàI tập xác định nguyên tố hoá học

GV yêu cầu HS nhắc lại môt số kiến thức

* CT chung của đơn chất:

A: Đối với kim loại và một số phi kim

An: Đối với một số phi kim (thờng thị n=2)

* Công thức chung của hợp chất: AxBy;

Trang 29

Quy tắc hoá trị đợc vận dụng để làm

những loại bàI tập nào?

HS lần lợt trả lời các câu hỏi

? Nguyên tử khối của X, Y

=> Tra bảng để biết tên và kí hiệu của X,

Y

HS thảo luận nhóm 4 phút, làm bàI

GV tố chức cho HS trả lời, nhận xét, sửa

sai

Vậndụng:

1) Tính hoá trị của một nguyên tố2) Lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị

II Luyện tập:

BàI tập 1:

1) Lập công thức của các hợp chất gồm:a) Silic IV và oxi

b) Photpho III và hiđroc) Nhôm và clo Id) Canxi và nhóm OH (I)2) Tính phân tử khối của các chất trên

HS:

1) a) SiO2

BàI tập 2:

Cho biết công thức hoá học hợp chất của nguyên tố X với oxi và hợp chất của nguyên tố y với hiđro nh sau: (X, Y là những nguyên tố cha biết) X2O, YH2

Hãy chọn công thức đúng cho hợp chất của X và Y trong các công thức cho dới

đây:

a) XY2

b) X2Yc) XYd) X2Y3

Trang 30

- Ôn tập giờ sau kt 1 tiết: 7 bàI lí thuyết đã học (trong đó 3 bàI đầu đã ôn tập để kiểm tra đầu năm)

- Kiểm tra các KT trọng tâm của chơng 1, để đánh giá k/q học tập của HS

- Rèn luyện kĩ năng làm bàI tập về lập công thức hoá học của hợp chất, xác định hoá trị của nguyên tố, tính phân tử khối

B/ Tiến trình giờ kiểm tra:

Đơn chất

Hợp chất

(Biết: H=1; N=14; O=16; C=12; Ca=40; )

Hãy điền vào ô trống về công thức hoá học của một số hợp chất trong bảng sau

Trang 31

Câu 1: (4đ) ĐIền đợc mỗi thông tin về 1 chất 1 đIểm 4,0

- 3CaCO3 chỉ 3 phân tử canxi cacbonat

0,50,5

- Chọn 6 cthh sai, sửa lại cho đúng

1,02,0

=> CTHH : FeCl3

1,00,5

0,5

Ch ơng 2 : Phản ứng hoá học

Tiết17 Sự biến đổi của chất

Ngày giảng: 5/11/2007

A/ Mục tiêu:

1 Phân biệt đợc hiện tợng vật tợng vật lí và hiện tợng hoá học

Biết phân biệt đợc các hiện tợng xung quanh ta là hiện tợng vật lí hay hiện tợng hoá học

2 HS tiếp tục đợc rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm

B/ Chuẩn bị:

- Hoá chất: Bột sắt; bột lu huỳnh; đờng; nớc; muối ăn

=> Sử dụng cho các thí nghiệm: đun nớc muối, đốt cháy đờng

Trang 32

GV Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 2.1/45 đặt câu

hỏi:

? Hình vẽ đó nói lên đIều gì

GV hỏi HS về cách biến đổi từng giai đoạn cụ thể

GV Nêu vấn đề: Trong các quá trình trên: Có sự

thay đổi về trạng tháI nhng ko có sự thay đổi về

HS: Trong các quá ttrình trên đều có sự thay đổi

về trạng tháI, nhng ko có sự thay đổi về chất

GV: Các quá trình biến đổi đó gọi là hiện tợng

chất rắn thu đợc ko còn t/c của sắt nữa)

GV ? Em có nhận xét gì về quá trình biến đổi

trên

HS Quá trình biến đổi trên đã có sự thay đổi về

chất (có chất mới đợc tạo thành)

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 2:

cồn

=> Quan sát

HS: Đờng chuyển dần sang màu nâu, đen; thành

ống nghiệm xuất hiện những giọt nớc

GV: Các quá trình biến đổi trên có phảI là hiện

t-ợng vật lí ko? Tại sao?

HS: Ko; vì có sinh ra chất mới

GV: Đó là hiện tợng hoá học;

Vậy hiện tợngvật lí là gì? h/t hoá học là gì?

I/ Hiện t ợng vật lí:

Nớc = Nớc = Nớc(rắn) (lỏng) (hơI)

Muối ăn (rắn) Hoà tan vào nớc D/ d muối to Muối ăn(rắn)

=> Hiện tợng vật lí

Thí nghiệm 1:

(1) Bột sắt + Bột S Nam châm hút bột sắt

=> Hiện tợng hoá học

Kết luận:

* Hiện tợng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu gọi là h/t vật lí

* Hiện tợng chất biến đổi có tạo

ra chất khác gọi là hiện tợng hóa học

Trang 33

IV Củng cố:

1) BàI tập 1:

Trong các quá trình sau, quá trình nào là hiện tợng hoá học,? Hiện tợng vật lí? GiảI thích?a/ Dây sắt đợc tán thầnh đinh

b/ Hoà tan axit axetic vào nớc đợc d/d axit axetic, dùng làm giấm ăn

c/ Cuốc xẻng làm bằng sắt để lâu trong k/k bị gỉ

d/ Đốt cháy gỗ, củi

2) HS nhắc lại nôI dung chính của bàI

- Hiện tợng vật lí là gì? Hiện tợng hoá học là gì?

- Dấu hiệu để phân biệt hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học?

1 Biết đợc phản ứng hoá học là một quá trình biến đổi chất này thành chất khác

2 Biết đợc bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử, làmcho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

3 Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình chữ, qua việc viết đợc pt chữ, HS phân biệt đợc các chất than gia và tạo thành trongn một p/ hoá học

II Kiểm tra :

- Hiện tợng vật lí là gì? Hiện tợng hoá học là gì? (Cho mỗi loại một ví dụ minh hoạ)

GV giới thiệu p/t chữ bàI tập 2/47

Lu huỳnh + Oxi  Lu huỳnh đioxit

(Chất tham gia ) (Sản phẩm)

GV yêu cầu HS viết p/t chữ của 2 h/t hoá

Trang 34

Các nguyên tử nào liên kết với nhau?

?Trong p/ (hình b) Các ng/tử nào lk với

nhau? So sánh số ng/tử hiđrô và oxi trong

p/ và trớc p/

? Sau p/ có các p/tử nào? Các nguyên tử

nào liên kết với nhau?

? Em hãy so sánh chất tham gia và sản

phẩm về: Số nguyên tử mỗi loại; Liên kết

trong phân tử

HS:

- ở hình (a) trớc p/ có 2 p/tử hiđrô và 1

p/tử oxi; 2 nguyên tử hiđro liên kết

với nhau tạo 1 p/tử hiđro; 2 nguyên

tử oxi liên kết với nhau tạo 1 p/tử oxi

- Trong p/ các nguyên tử cha lk với

nhau; số ng/tử oxi và hiđro ở (b)

bằng số nguyên tử hiđrô và oxi ở (a)

- Sau p/ có các p/tử nớc đợc tạo thành;

trong đó 2 ng/tử hiđrô lk với 1 ng/tử

oxi

- L/k giữa các ng/tử thay đổi; Số ng/tử

mỗi loại ko thay đổi

GV: Vậy ng/tử đợc bảo toàn

=> HS rút ra KL về bản chất của p/ hh.

GV: Hớng dẫn HS các nhóm làm thí

nghiệm cho một mảnh kẽm vào dd HCl

 Quan sát

 Qua thí nghiệm trên, các em thấy muốn

p/ hoá học xảy ra, nhất thiết phảI có đIều

kiện gì?

HS: Các chất tham gia phảI tiếp xúc với

nhau

Cacbonic (Chất tham gia) (Sản phẩm)Paraphin + Oxi  Nớc + cacbon đioxit

BàI tập 1: Hãy cho biết trong các quá

trình biến đổi sau đây, H/t nào là h.t vật lí? h/t hoá học? Viết các p/t chữ của các p/ hoá học

a) Đốt cồn (rợu etylic) trong kk, tạo ra khí cacbonic và nớc

b) Chế biến gỗ thành giấy, bàn ghế…c) Đốt bột nhôm trong không khí, tạo ra nhôm oxit

d) ĐIện phân nớc, ta thu đợc khí hiđrô vàkhí oxi

II/ Diễn biến của phản ứng hoá học:

KL: Trong các p/ hh, có sự thay đổi về

liên kết giữa các nguyên tử làm cho p/tử này biến đổi thành p/tử khác

III/ Khi nào thì p/ hh xảy ra?

Trang 35

phảI đun nóng đến một nhiệt độ thích hợp

GV: Cho HS liên hệ quá trình chuyển hoá

từ tinh bột sang rợu ? Cần đIều k.iện gì

HS: Cần có men rợu cho qua trình chuyển

hoá

HS rút ra KL: Có những p/ cần có mặt

chất xúc tác

GV: Giới thiệu k/n chất xúc tác

GV: ? Khi nào thì p/ hh xảy ra

1) Các chất p/ phảI đợc tiếp xúc với nhau2) Một số p/ cần có nhiệt độ

3) Một số p/ cần có mặt chất xúc tác

IV Củng cố:

1 - Định nghĩa p/ hoá học

- Diễn biến của p/ hoá học (hoặc bản chất của p/ hh )

- Khi chất p/ thì hạt vi mô nào thay đổi (p/tử )

1 Biết đợc các điêu kiện để có phản ứng hoá học

2 HS biết các dấu hiệu để nhận ra 1p/ hh có xảy ra không?

6 Tiếp tục củng cố cách viết pt chữ, khả năng phân biệt hiện tợng vật lí và hiện tơng hh vàcách dùng khái niêm hh

B/ Chuẩn bị:

- Hoá chất: Al , dd HCl, dd Na2SO4, ddBaCl2 ; ddCuSO4

- Dụng cụ: ống nghiệm ; kẹp gỗ; đèn cồn; muôI sắt

=> Sử dụng cho thí nghiệm nhận biết dấu hiệu p/ hh xảy ra

- HS: Ôn tập các kiến thức: Công thức hoá học; ý nghĩa của công thức hh; hoá trị, quy tắc hoá trị

Trang 36

D/ Tiến trình tổ chức giờ học:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra :

1 Nêu định nghĩa p/ hoá học, giải thích các khái niệm: Chất tham gia, sản phẩm

2 1 học sinh làm bài 4 (SGK/51)

Gọi H/s nhận xét – G/v tổng kết

GV: Yêu cầu HS quan sát các chất trớc thí

KL màu đỏ bám vào (Cu)

GV: Qua các thí nghiệm vừa làm hãy cho

biết :

? Làm thế nào để biết có p/ hh xảy ra

HS: Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện,

có tính chất khác với chất p/

GV: ? Dựa vào dấu hiệu nào để biết có chất

mới xuất hiện

HS: Dựa vào t/c khác về: Màu sắc; tính tan;

trạng tháI (tạo chất rắn ko tan; chất khí…)

GV: NgoàI ra sự toả nhiệt và phát sáng cũng

có thể là dấu hiệu có p/ hh xảy ra

VD:

- Ga cháy

- Nến cháy

IV Làm thế nào để nhận biết có p/

hoá học xảy ra

- Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất p/

- Những t/c khác mà ta dễ nhận biết là: Màu sắc; tính tan; trạng tháI (tạo chất rắn ko tan; chất khí…)

IV Luyện tập-Củng cố:

1 Khi nào thì có phản ứng hoá học xảy ra?

2 Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra

BàI tập 1: Cho sơ đồ tợng trng cho phản ứng giữa kim loại Magiê và Axit clohidric (HCl) tạo

ra magiê clorua (MgCl2) và khí hiđro ( H2) nh sau:

a Viết phơng trìng chữ của phản ứng trên

Trang 37

b Chọn những cụm từ thích hợp, rồi điền vào chỗ chấm.

“Mỗi phản ứng xảy ra với một…và hai…sau phản ứng tạo ra một…và một… ”

2 Nhận biết đợc dấu hiệu có p/ hh xaỷ ra

3 Tiếp tục rèn luyện cho HS những kĩ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm

B/ Chuẩn bị:

Chuẩn bị cho 6 nhóm HS làm t/n, mỗi nhóm gồm:

- D/d Natri cacbonat; D/d nớc vôI trong; Thuốc tím

- 1 Giá ống nghiệm; 6 ống tt; ống hút; kẹp gỗ; đèn cồn

D/ Tiến trình tổ chức giờ học:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra :

1 Nêu định nghĩa p/ hoá học, giải thích các khái niệm:chất tham gia, sản phẩm

2 1 học sinh làm bài 4 (SGK/51)

- Gọi H/s nhận xét – G/v tổng kết

Trang 38

III Các hoạt động học tập

HS : báo cáo kết quả

GV : Hớng dẫn hs làm TN2

HS : quan sát hiện tợng ghi vào vở

GV :? Trờng hơp nào có xảy ra phản ứng

hoá học ( ô2)

GV hớng dẫn HS Nhỏ vài giọt dd Nari

cacbonat vào ô1và ô3 đựng nớc vôi trong

HS Quan sát hiện tợng ghi vào vở.

? Trờng hợp nào có hiện tợng hoá học (ô3)

GV Yêu cầu HS ghi lại PT chữ của p/ứng 1

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, hoá chất

GV: - Nêu mục tiêu bài thực hành,

GV: ? Tại sao tàn đóm đỏ lại bùng cháy

(Do có khí oxi sinh ra)

? Tại sao thấy tàn đóm bùng cháy lại đun

tiếp (vì phản ứng xảy ra )

?Hiện tợng tàn đóm đỏ không bùng cháy

nữa nói lên điều gì

?Vì sao ngừng đun (vì p/ứng đã xảy ra hoàn

toàn )

I/ Tiến hành thí nghiệm:

1 Thí nghiệm1: Hoà tan và đun nóng

kali pemanganat (thuốc tím )

- Cách làm: Chia lợng thuốc tím của mỗi nhóm làm 2 phần:

+ Phần 1: Cho vào ống nghiệm (1) lắc cho tan

+ Phần 2: Bỏ vào ống nghiệm 2; dùng kẹp gỗ kẹp vào 1/3 ống nghiệm

và đun nóng; đa tàn đóm đỏ vào.Nếu thấy que tàn đóm đỏ bùng cháy thì tiếp tục đun; khi thấy que đóm kocháy nữa thì ngừng đun, để nguội ống nghiệm

Trang 39

1 HS hiểu đợc nd của định luật, biết giảI thích định luật dựa vào sự bảo toàn khối lợng của ng/tử trong Phh

2 Biết vận dụng đ/l đêt làm các bàI tập hh

3 Rèn luyện kĩ năng viết p/t chữ cho HS

GV Giới thiệu mục tiêu của bàI;

GV Giới thiệu nhà bác học Lomonoxop và

- Sau p/ : hiện tợng có chất rắn trắng

xuất hiện -> đã có p/ hh xảy ra

? Nêu lại cách tiến hành thí nghiệm

Ghi lại phơng trình chữ của p/ trên

( GV giới thiệu tên sp)

? Nhắc lại ý cơ bản của định luật

GV Gọi HS đọc nội dung định luật

Nếu kí hiệu khối lợng là m thì nội

Bản chất của p/ hoá học là gì ?

Số ng tử mỗi ng/tố có thay đổi không ?

Khối lơng mỗi ngtử có thay đổi không?

mphotpho + moxi = mđiphotpho pentanoxit

moxi = mđiphotpho pentanoxit - mphotpho

= 7,1 –3,1

= 4 (g)

GV gọi Hs lên chữa bài tập

HS làm bàI

GV tổ chức cho HS nhận xét, sửa sai

a Canxicacbonat  Canxioxit +Cacbonic

Giải thích :

- Trong p/ứng hh, liên kết giữa các ngtử thay đổi làm cho phân tử này BĐ thành phân tử khác

- Số ngtử của mỗi ng tố trơc và sau p/

không đổi (Bảo toàn )

=> Khối lợng của mỗi ng tử không đổi

=> Tổng khối lợng của các chất đợc bảo toàn

3 Ap dụng : Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,1g P

a Viết PT chữ của p/ứng

b Tính khối lợng của canxi cacbonat đã P/Ư

Trang 40

IV Củng cố : HS nhăc lại ND chính của bài

1 Phát biểu nội dung ĐLBTKL

2 Biết cách lập PTHH khi biết các chất và sản phẩm

3 Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập công thức hoá học

II Kiểm tra :

1 Phát biểu nội dung ĐLBTKL và biểu thức của ĐL

2 2 HS lên chữa bài 2,3 (lu lại dùng cho bài mới )

HS Viết công thức hoá học các chất có

trong PTPƯ - dựa vào PT chữ BT3

GV Treo tranh 2.5 yêu cầu hs lập PT

- Viết PT chữ ; Hiđro + oxi  nớc

- Viết công thức hh các chất có trong P/Ư

B

ớc 1 : Viết sơ đồ phản ứngB

ớc 2 : Cân bằng số ngtử của mỗi ngtố

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H1.10,11,12,13- Sơ đồ tợng - Bài soạn hóa 8 toàn tập.
1.10 11,12,13- Sơ đồ tợng (Trang 16)
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái - Bài soạn hóa 8 toàn tập.
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái (Trang 20)
1. Hình vẽ phóng to (hình65, hình66 trong SGK tr.140, 141). - Bài soạn hóa 8 toàn tập.
1. Hình vẽ phóng to (hình65, hình66 trong SGK tr.140, 141) (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w