1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 9, Tiết 33: Danh từ

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 85,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi: Trong các danh từ chỉ đơn vị trên, từ nào dùng đo lường theo quy ước, từ nào chỉ đơn vị tự nhiên hay loại từ?. - GV neâu tieáp caâu 2, 3 muïc II SGK baûng phuï.[r]

Trang 1

Tuần : 09 Ngày soạn : ……… Tiết : 33 Ngày dạy : ………

I YÊU CẦU :

Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở Tiểu học, giúp HS nắm:

- Đặc điểm của danh từ

- Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

II CHUẨN BỊ :

- GV : Tham khảo SGK, SGV, sưu tầm một số danh từ chỉ đơn vị, sự vật, thiết kế giáo án mẫu, bảng phụ

- HS : Đọc – trả lời SGK, sưu tầm một số câu có chứa danh từ trong các truyện đã học

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :

- Ổn định nề nếp – sỉ số

Hỏi: Ở Tiểu học, em đã học những từ

loại nào?

+ Em hiểu như thế nào là Danh từ? ->

GV dẫn vào bài – ghi tựa

- Báo cáo sỉ số

- Nhắc lại kiến thức cũ

- Nghe – ghi tựa

+ Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu: (5phút)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ.

- Giới thiệu bài mới

- GV treo bảng phụ (Mục 1 SGK)

- GV yêu cầu: Hãy xác định danh từ

trong cụm danh từ in đậm trên

Hỏi: Xung quanh danh từ trong cụm

danh từ trên có những từ nào? Từ loại

gì?

Tìm thêm các danh từ khác trong câu đã

dẫn Hãy nêu ý nghĩa biểu thị các danh

từ trên?

Hỏi: Vậy danh từ là những từ biểu thị ý

nghĩa khái quát gì? Có thể kết hợp được

với những từ nào? -> Rút ra ý 1, 2 ghi

nhớ

- Yêu cầu HS tìm thêm một số danh từ

và đặt câu với danh từ đó

- Đọc bảng phụ

- Cá nhân tìm danh từ: con trâu

- Cá nhân trả lời:

Ba - con trâu - ấy

số lượng danh từ chỉ từ

- Phát hiện danh từ và rút

ra ý nghĩa biểu thị:

+ Vua -> người

+ Làng -> khái niệm

+ Trâu -> vật

- Cá nhân trả lời mục 1, 2 ghi nhớ SGK

- Tìm danh từ và đặt câu (Mỗi nhóm đặt 1 câu)

- Cá nhân trả lời mục 3 ghi nhớ

+ Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của danh từ và các loại danh từ: (15 phút)

- Tìm hiểu đặc điểm danh từ

I.Đặc điểm của danh từ:

Xem ví dụ SGK:

- Các danh từ: con trâu, vua, làng, thúng gạo nếp

- Đặt câu : + Làng em rất đẹp

+ Cha của Mị Nương là vua Hùng

+ Thúng là vật dụng dùng để đựng thóc, gạo

DANH TỪ

Tiếng Việt

Trang 2

Hỏi: Hãy nêu nhận xét về chức vụ cú

pháp của danh từ trong câu?

-> GV nhận xét, rút ra ý 3 ghi nhớ SGK

- Gọi HS đọc ghi nhớ và chốt ý cơ bản

- Cho HS xem ngữ liệu SGK (Bảng phụ)

Hỏi: Nghĩa của các danh từ in đậm trên

có gì khác so với danh từ đứng sau?

(Gợi ý: + Từ nào dùng làm đơn vị tính

đếm đo lường?

+ Từ nào dùng để nêu lên từng loại,

từng cá thể người, vật?)

- GV nhận xét câu trả lời HS -> khái

quát lại vấn đề

Hỏi: Danh từ tiếng Việt chia làm mấy

loại lớn và chức năng gì? -> Rút ra ý 1

ghi nhớ

Hỏi: Trong các danh từ chỉ đơn vị trên,

từ nào dùng đo lường theo quy ước, từ

nào chỉ đơn vị tự nhiên (hay loại từ)?

- GV nêu tiếp câu 2, 3 mục II SGK

(bảng phụ)

-> Cho HS thảo luận

- Gọi HS trình bày -> nhận xét, chốt lại

vấn đề:

+ Khi thay một từ chỉ đơn vị quy ước

bằng một từ khác thì đơn vị tính đếm đo

lường sẽth ay đổi theo

+ Khi thay một từ chỉ đơn vị tự nhiên thì

đơn vị tính đếm đo lường không thay đổi

vì không chỉ số đo, số đếm

+ Đơn vị quy ước chính xác không miêu

tả về lượng

Hỏi: Danh từ chỉ đơn vị quy ước chia

mấy nhóm?

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK

- Đọc ghi nhớ SGK

- Đọc bảng phụ

- Cá nhân trả lời:

+ Con, viên, thúng, tạ ->

chỉ đơn vị

+ Trâu, quan, gạo, thóc

-> chỉ sự vật

- Cá nhân phát hiện 2 loại và chức năng

- Phát hiện 2 nhóm từ chỉ đơn vị

- Đọc bảng phụ

Thảo luận nhóm (tổ) ->

nhận xét

- Nghe – hiểu

- HS phân biệt 2 nhóm danh từ chỉ đơn vị quy ước

- Đọc ghi nhớ

Ghi nhớ SGK tr 86

- Hướng dẫn phân loại danh từ

II Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật:

Xem ví dụ:

Ba con trâu Một viên quan

Ba thúng gạo Sáu tạ thóc (DT chỉ ĐV) (DT chỉ SV)

Ghi nhớ SGK tr 87

Bài tập 1: Cho HS liệt kê một số danh từ

và đặt một câu có danh từ đó

-> GV nhận xét

- Cá nhân liệt kê danh từ và đặt câu

+ Hoạt động 3: Hướng dẫn Luyện tập: (20 phút)

Bài tập 1: Một số danh từ chỉ sự vật: lợn, gà, bàn, ……

Trang 3

- Gọi HS đọc và nắm yêu cầu bài tập 2.

-> Nhận xét, bổ sung

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 3

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện

-> GV nhận xét

Đọc > yêu cầu HS viết > sửa lỗi sai

-> hướng khắc phục

- Yêu cầu HS tìm danh từ chỉ đơn vị và

danh từ chỉ sự vật trong đoạn chính tả

trên

- Gọi 2 HS lên bảng

-> Nhận xét, sửa chữa

- Đọc, nắm yêu cầu bài tập 2

- 2 HS lên bảng liệt kê ->

lớp nhận xét

- Đọc + nắm yêu cầu bài tập 3

- 2 HS lên bảng -> lớp nhận xét

- Viết chính tả

- Đọc + xác định yêu cầu

- 2 HS lên bảng -> lớp nhận xét

Bài tập 2: Liệt kê các loại từ:

a/ Đứng trước danh từ chỉ người Ngài, viên, người,

em, ……

b/ Đứng trước danh từ chỉ đồ vật: quyển, quả, pho, tờ, ……

Bài tập 3: Liệt kê các danh từ:

a/ Chỉ đơn vị quy ước chính xát: Tạ, tấn, ki – lô – mét

b/ Chỉ đơn vị quy ước ước chừng: Hũ, bó, vốc, gang Bài tập 4: Chính tả:

Viết đúng các chữ s /x, d/v các vần : ăc / ăt, uông/ương

Bài tập 5: Tìm danh từ:

- Chỉ đơn vị: em, que, con, bức,……

- Chỉ sự vật: Mã Lương, cha, mẹ, củi, cỏ, chim, ……

- GV củng cố nội dung bằng sơ đồ: Gọi

HS lên bảng điền vào sơ đồ (Bảng phụ)

- Yêu cầu HS : Thuộc 2 ghi nhớ, làm bài

tập 5, 6, 7 sách bài tập trang 33

Chuẩn bị: Thứ tự kể trong văn tự sự

(đọc tìm hiểu theo gợi ý)

Trả bài : Ngôi kể lời kể trong văn tự sự

- Dựa vào ghi nhớ điền vào sơ đồ

- Thực hiện theo yêu cầu GV

+ Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (5 phút)

- Củng cố:

- Dặn dò:

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w