Tìm hiểu phương pháp thuyết minh a, Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích * M« h×nh A lµ B Ghi bài A: đối tượng cần thuyết minh B: tri thức về đối tượng Lµ: tõ th«ng dông ®îc dïng tron[r]
Trang 1Tuần 13-Tiết 49: Văn bản: ễN DỊCH, THUỐC LÁ
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS:
- Mối nguy hại ghờ gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lỏ đối với sức khoẻ con người và đạo đức xó
hội
- Tỏc dụng của việc kết hợp cỏc phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Tớch hợp với phần tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xó hội
- Đọc- hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xó hội bức thiết
3 Thỏi độ: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh: Nhận biết, vận dụng trong cuộc sống
- Mụi trường: bảo vệ mụi trường
II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
- Giáo viên: Đọc văn bản, soạn bài
- Học sinh: Đọc, soạn bài theo cõu hỏi
III Cỏc hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)H Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản TT về ngày trỏi đất năm
2000?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Mục tiờu: Định hướng, tạo tõm thế cho học sinh
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh - Thời gian: 2’
trũ Nội dung cần đạt
Dân gian ta có câu: “ Một điếu thuốc lào nâng cao sĩ diện”
Lễ vật đám cưới không thể thiếu điếu thuốc lá: Gặp bạn
bè tay bắt mặt mừng, mời nhau điếu thuốc “Tuổi già điếu thuốc làm vui, vớ chiếc điếu cày trẻ là khoan khoái” (Thép mới) hay
“Chẳng kiếp gì sung sướng nhưng có cái này là sung sướng…ông con mình ăn khoai, uống nước chè, rồi hút thuốc, thế là sướng.”
(Nam Cao) Thế nhưng về phương diện sức khoẻ cá nhân và cộng
đồng thì hút thuốc là có hại, nguy hiểm
Lắng nghe, cảm nhận
Hoạt động 2 Tỡm hiểu vài nột về tỏc phẩm:
- Mục tiờu: HS nắm được những nột khỏi quỏt nhất về tỏc phẩm
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, thực hành
- Thời gian: 10’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
H Bài viết thuộc loại văn bản nào? Nó đề cập đến vấn đề gì?
- Hướng dẫn đọc: Rõ ràng, mạch lạc, chú ý những dòng chữ in nghiêng cần đọc chậm
- Giải nghĩa từ khó
- Việc dùng dấu phẩy ở đầu đề của văn bản có ý nghĩa gì? (Đây chỉ là cách nói nhấn mạnh để làm nổi bật ý của đầu đề bài viết Nhờ dấu phẩy ngắt ở giữa mà cả 2 từ ôn dịch và thuốc lá đều được nổi
Đọc bài
Suy nghĩ, trả lời
Ghi bài
Trả lời, bổ sung
I- Tỡm hiểu chung:
- Văn bản nhật dụng, thuyết minh
về 1 vấn đề khoa học – xã hội Thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ, tính mạng của loài người
Trang 2bật và khắc sâu hơn vào cảm nhận người đọc.
H- Ta có thể chia văn bản này thành mấy phần?
Mỗi phần từ đâu đến đâu? ý của từng phần?
H- Có thể sửa ôn dịch thuốc lá thành thuốc lá một
loại ôn dịch không? Vì sao?
(Không - tính biểu cảm giảm Thái độ, gây chú ý
H- Vì sao gọi văn bản này là văn bản thuyết
minh?
(Tri thức về tác hại của thuốc lá Lời văn chính
xác cô đọng, chặt chẽ)
- Đọc văn bản
- Nhận xột
Suy nghĩ, trả lời, bổ sung
Ghi bài
* Bố cục: 3 phần
- Từ đầu -> cả AIDS: Thông báo
về nạn dịch thuốc lá
- Tiếp -> phạm pháp: Tác hại của thuốc lá
- Còn lại: Kiến nghị chống thuốc lá
Hoạt động 3 Tỡm hiểu văn bản:
- Mục tiờu: HS nắm được những nột nghệ thuật tiờu biểu và nội dung chớnh của văn bản
- Phương phỏp: vấn đỏp, phõn tớch, giảng bỡnh, chứng minh
- Thời gian: 25’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
H Những tin tức nào được thông báo trong phần mở bài
phần văn bản?
H- Trong đó thông tin nào được nêu thành chủ đề văn
bản này?
a, Có những ôn dịch mới xuất hiện vào cuối thế kỉ này,
đặc biệt là AIDS và ôn dịch thuốc lá
b, Ôn dịch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ và tính mạng
loài người
c, Sử dụng các từ thông dụng của ngành y tế
H- Nhận xét về đặc điểm lời văn trong các thông tin
này
- Dùng phép so sánh (ôn dịch thuốc lá còn nặng hơn cả
AIDS)
H- Em đón nhận thông tin này với thái độ nào? Vì
sao?(Ngạc nhiên? Không ngạch nhiên? Mới? không
mới?)
Phần thân bài thuyết minh về tác hại thuốc lá
H Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên những
phương diện nào? Xác định các đoạn văn thuyết minh
cho từng phương diện đó
Theo dõi đoạn văn thuyết minh tác hại của thuốc lá
…cho biết
- Sự hủy hoại của thuốc lá đến sức khoẻ con người
được phân tích trên các chứng cớ nào ?
a, Phương diện sức khoẻ, đạo đức cá nhân và cộng đồng
b, Đoạn văn từ Ngày trước …quả là tội ác thuyết minh
cho nội dung: Thuốc lá có hại cho sức khoẻ
Đoạn bố và anh – con đường phạm pháp
Thuốc lá có hại cho đời sống con người
* Khói thuốc chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể
người hút
- Chất hắc ín làm tê liệt lông mao …ung thư vòm họng,
phổi
Trả lời Ghi bài
Trả lời, bổ sung
- Nhận xột
Suy nghĩ, trả lời
Thảo luận nhúm
Trả lời, bổ sung
Ghi bài
II Tỡm hiểu văn bản:
1 Thông báo về nạn dịch thuốc lá
- Tác dụng thông báo ngắn gọn, chính xác nạn dịch thuốc lá Nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của nạn dịch này
2 Tác hại của thuốc lá
> hủy hoại nghiêm trọng sức khoẻ con người gây nên nhiều cái chết bệnh
- Thuốc lá còn ảnh hưởng xấu đến đạo đức con người
- Có thể huỷ hoại nhân cách tuổi trẻ
Trang 3- Chất o xit các bon…sức khoẻ giảm sút
- Chất nicôtin: co thắt động mạch …tử vong
- Khói thuốc còn đầu độc những người xung quanh
b, Thuốc lá còn ảnh hưởng xấu đến đạo đức con người
- Tỉ lệ thanh niên hút thuốc trong nước ngang với các
thành phố âu Mĩ
- Có tiền hút thuốc: trộm cắp
- Nghiện thuốc -> nghiện ma tuý Huỷ hoại lối sống
nhân cách, tác hại
- Độc hại ghê gớm với sức khoẻ cá nhân cộng đồng
Có thể huỷ hoại nhân cách tuổi trẻ
* Hình ảnh so sánh: độc đáo, bất ngờ (khập khiễng ) ->
thuyết phục
(Khoa học, số liệu thuyết phục)
- Việc tác giả so sánh tác hại của thuốc lá với lời TQT
nhằm mục đích gì?
Nhận xét về chứng cớ mà tác giả dùng để thuyết minh
-> Tác hại
- Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh như thế nào?
Dụng ý?
(So sánh tỉ lệ hút thuốc – so sánh số tiền)
Dụng ý: Cảnh báo nạn đua đòi hút thuốc
- Toàn bộ thông tin phần thân bài cho ta hiểu biết về
thuốc lá như thế nào ?
H Phần cuối cung cấp thông tin về vấn đề gì?
- Em hiểu như thế nào là chiến dịch và chiến dịch
chống thuốc lá?
(Tập trung khẩn trương huy động những lực lượng
trong thời gian ngắn nhằm thực hiện mục đích nhất
định
- Giáo viên giới thiệu chiến dịch
H- Trong số những thông tin về chiến dịch chống thuốc
lá em chú ý đến thông tin nào? Vì sao?
Giáo viên thuyết minh bằng ví dụ, số liệu thống kê? -
Thái độ tác giả
- Khi nói về hiểm hoạ thuốc lá, tác giả dẫn lời THĐ
…lời dẫn này có dụng ý gì (cảnh báo…
Muốn thắng: bền bỉ…)
- Tác giả là bác sĩ Nguyễn Khắc Viện, một nhà khoa
học nổi tiếng -> vai trò nhà khoa học trong đời sống
hiện đại (Thông tin kịp thời chính xác dịch bệnh cho
cộng đồng để có biện pháp phòng ngừa)
Học sinh đọc ghi nhớ
- Em dự định sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc lá
rộng khắp hiện nay?
Trả lời, bổ sung
Ghi bài
Học sinh giới thiệu
Khỏi quỏt lại
Ghi bài
3 Kiến nghị chống thuốc lá
- Chiến dịch chống thuốc lá
- Thái độ tác giả cổ vũ chiến dịch tin ở sự chiến thắng
* Ghi nhớ: sgk (122 ).
Hoạt động 4 Củng cố:- Mục tiờu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật.
- Phương phỏp: vấn đỏp, khỏi quỏt hoỏ - Thời gian: 3’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
H Cảm nhận của em về ý
nghĩa của văn bản? Em hiểu
gì về thuốc lá sau khi học
xong văn bản…
Suy nghĩ, phỏt biểu
III Tổng kết:
1 NT: So sỏnh, lập luận chặt chẽ
2 ND:Với những phõn tớch khoa học, tỏc giả đó chỉ
ra tỏc hại của việc hỳt thuốc lỏ đối với đời sống con người, từ đú phờ phỏn và kờu gọi mọi người
Trang 4ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá.
Hoạt động 5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Mục tiêu: Giúp HS học bài, chuẩn bị bài mới tốt hơn
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề - Thời gian: 2’
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Câu ghép (tiếp)
Lắng nghe Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về
tác hại của tệ nghiện thuốc lá
và khói thuốc lá đối với sức khoẻ con người và cộng đồng
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 50 CÂU GHÉP (tiếp)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS: Nắm được
- Đặc điểm của câu ghép
- Cách nối các vế câu ghép
2 Kĩ năng:
- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
3 Thái độ: Có ý thức Sử dụng đúng
4 Giáo dục kĩ năng sống: ra quyết định sử dụng câu ghép, thảo luận trao đổi cách dùng câu ghép
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H Nêu đặc điểm và cách nối các vế của câu ghép?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- Thời gian: 2’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Giờ trước chúng ta đã được tìm hiều về đăc điểm và cách nối các vế
của câu ghép Vậy giữa các vế câu ghép có mối liên hệ như thế nào?
Lắng nghe, suy nghĩ
Hoạt động 2 Tìm hiểu về quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ c©u của câu ghép
- Mục tiêu: HS hiểu được các vế của câu ghép có mối quan hệ mật thiết với nhau về ý nghĩa: Các
quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, đồng thời, giải
thích…Được đánh dấu bằng các quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng
- Phương pháp: Phân tích, thực hành, gợi mở
- Thời gian: 15’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Trang 5Xét ví dụ 1
Giáo viên cho học sinh phân tích cấu trúc
câu, xác định vế câu
- Xác định và gọi tên quan hệ về ý nghĩa
giữa các vế trong câu ghép?
- Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
Xét ví dụ b, c, d
- Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
b Các em phải cố gắng học để thầy mẹ
được vui lòng và để thầy dạy các em được
sung sướng
c, Mặc dù nó vẽ những nét to tướng
nhưng ngay cả cái bát múc cám lợn sứt
một miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh
- Dựa vào kiến thức bài trước nêu thêm
những quan hệ có thể có giữa các vế câu
Cho ví dụ
- Dựa vào đâu em nhận biết được mối
quan hệ giữa các vế câu?
Học sinh đọc ghi nhớ
Đọc vớ dụ Suy nghĩ, trả lời, bổ sung
- Nhận xột
Ghi bài
Suy nghĩ, trả lời
Ghi bài
Hs đọc ghi nhớ
I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1 Ví dụ:
a, - Vế A: Có lẽ Tiếng Việt chúng ta đẹpVế B (bởi vì) tâm hồn người Việt Nam chúng ta
đẹp
Vế A: Khẳng định
Vế B: ý nghĩa giải thích
- Quan hệ ý nghĩa: nguyên nhân- kết quả
b, - Các vế có quan hệ mục đích
c, - Các vế có quan hệ tương phản
d Nếu ai buồn phiền cau có thì gương mặt cũng buồn phiền cau có theo
- Các vế có quan hệ điều kiện – kết quả
2 Ghi nhớ: Sách giáo khoa
Hoạt động 3 Luyện tập.
- Mục tiờu: Nhận biết quan hệ ý nghĩa giữa cỏc vế của cõu ghộp, cỏc quan hệ từ nối cỏc vế của cõu
ghộp Phõn tớch sự cần thiết phải sử dụng cõu ghộp trong văn cảnh Viết đoạn văn cú sử dung cõu
ghộp.Tỡm cõu ghộp trong văn bản và nhận xột cỏch nối cỏc vế cõu Đặt cõu ghộp với cỏc từ nối cho
trước Chuyển đổi cõu ghộp theo yờu cầu
- Phương phỏp: Phõn tớch mẫu, thực hành, hoạt động nhúm Kĩ thuật động nóo
- Thời gian: 20’
Hoạt động của thầy Hoạt động của
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ví
dụ
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu?
Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong
mối quan hệ ấy?
Học sinh đọc đoạn trích
Yêu cầu
- Tìm câu ghép?
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu trong câu ghép
- Có thể tách rời mỗi vế câu trên
thành câu đơn? Vì sao?
- Có thể giả định cho các cặp quan
HS đọc bài tập
Lắng nghe
Trả lời, bổ sung
- Nhận xột
Ghi bài
Trả lời, bổ sung
Ghi bài
II Luyện tập Bài tập 1
a, Vế 1 – 2 nguyên nhân – kết quả
Vế 2 - 3 giải thích
b, Quan hệ điều kiện – kết quả
c, d: Quan hệ tương phản e,
Câu 1: Quan hệ từ rồi nối 2 vế câu -> quan hệ thời gian nối tiếp
Câu 2: Nguyên nhân – kết quả
Bài tập 2.
- Đoạn trích 1: Quan hệ điều kiện - kết quả (vế
đầu chỉ điều kiện, vế sau chỉ kết quả)
- Đoạn trích 2: Quan hệ nguyên nhân - kết quả
- Để lí giải được việc biến đổi câu ghép thành câu
đơn thì phải so sánh ý nghĩa của câu đã cho với các câu đơn vừa biến đổi
VD câu: Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang -> có 3 vế câu có quan
hệ ý nghĩa rất chặt chẽ, cả 3 vế này đều được thành phần trạng ngữ buổi sớm bổ sung ý nghĩa
Trang 6hệ từ (xét ý nghĩa vế câu)
- Trong đoạn trích dưới đây có 2
câu ghép rất dài Xét về mặt lập
luận, có thể tách mỗi vế của những
câu ghép ấy thành 1 câu đơn
không? Vì sao? Xét về giá trị biểu
hiện, những câu ghép dài như vậy
có tác dụng như thế nào trong việc
miêu tả lời lẽ của nhân vật?
- Học sinh đọc đoạn văn
- Xác định hai câu ghép
- Nội dung 2 câu?
- Đoạn văn gồm 4 câu:
+ Hai câu đầu là 2 câu đơn định
hướng cho việc triển khai của cả
đoạn: lão Hạc kể nhỏ nhẻ và dài
dòng để nhờ ông giáo
+ Hai câu cuối là 2 câu ghép Mỗi
câu gồm nhiều vế, đều tập trung
trình bày vào 1 việc: Việc thứ nhất
lão Hạc nhờ ông giáo viết văn tự,
việc thứ 2 lão Hạc nhờ ông giáo giữ
hộ tiền
- Lập luận như vậy thì không thể
tách các vế câu ghép thành câu đơn
Hơn nữa cách viết câu ghép dài của
tác giả là có dụng ý miêu tả lối kể
chậm rãi, dài dòng của lão Hạc, 1
người đã già yếu, lại hay bị dằn vặt
vì trách nhiệm của người cha
* Học sinh đọc đoạn trích
- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của
câu ghép thứ 2 là gì?
- Có nên tách thành câu đơn? Vì
sao?
Hoạt động nhúm
- HS làm bài
- Nhận xột, bổ sung
Ghi bài
Hoạt động nhúm
- HS làm bài
- Nhận xột, bổ sung
Mặt khác sự việc nêu ở vế 1 có quan hệ nguyên nhân với sự việc nêu ở vế 2 Vì thế không thể tách mỗi vế câu này thành 1 câu đơn
Bài tập 3:
- Nội dung: Hai sự việc Lão Hạc nhờ
- Lập luận: thể hiện cách diễn giải của Lão Hạc
- Quan hệ ý nghĩa: Chỉ rõ mối quan hệ giữa tâm trạng, hoàn cảnh của nhân vật lão Hạc với những
sự việc mà lão muốn nhờ ông Giáo giúp đỡ
* Nếu tách thành câu đơn thì sẽ không đảm bảo tính mạch lạc của lập luận
Tác giả cố ý viết câu dài để thể hiện cách nói dài dòng của Lão Hạc
Bài tập 4:
a, Quan hệ điều kiện – kết quả
Có sự ràng buộc chặt chẽ do đó không nên tách
b, Nếu tách mỗi vế thành câu đơn thì ta có cảm tưởng nhân vật nói nhát gừng vì quá nghẹn ngào
đau đớn
Viết như thế tác giả khiến ta hình dung ra sự kể
lể, van vỉ tha thiết của nhân vật
Hoạt động 5 Củng cố:
- Mục tiờu: HS hiểu được quan hệ ý nghĩa giữa cỏc vế của cõu ghộp
- Phương phỏp: vấn đỏp, khỏi quỏt hoỏ
- Thời gian: 2’
Hoạt động 6 Hướng dẫn học ở nhà:
- Mục tiờu: Vận dụng kiến thức đó học để nhận biết, cỏch sử dụng phự hợp
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, nờu vấn đề, gợi mở
- Thời gian: 2’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Phương phỏp thuyết minh
Lắng nghe Tỡm cõu ghộp và phõn tớch mối
quan hệ ý nghĩagiữa cỏc vế cõu của những cõu ghộp trong một đoạn văn cụ thể
Trang 7Tiết 51: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS: Nắm được
- Kiến thức về văn bản thuyết minh trong cụm cỏc bài học về văn bản thuyết minh đó học và sẽ học
- Đặc điểm, tỏc dụng của cỏc phương phỏp thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và vận dụng cỏc phương phỏp thuyết minh thụng dụng
- Rốn luyện khả năng quan sỏt để nắm bắt được bản chất sự vật
- Tớch luỹ và nõng cao kiến thức đời sống
- Phối hợp cỏc phương phỏp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yờu cầu
- Lựa chon phương phỏp phự hợp như: Định nghĩa, , so sỏnh, phõn tớch, liệt kờ để thuyết minh về
nguồn gốc, đặc điểm cụng dụng của đối tượng
- Quan sỏt đối tượng và thuyết minh đặc điểm đối tượng bằng cỏc phương phỏp đó học
3 Thỏi độ: Cú ý thức trau dồi, vận dụng tốt trong học tập
II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, tư liệu tham khảo,
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo cõu hỏi hướng dẫn
III Cỏc hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) H Thế nào là văn bản thuyết minh? Phương thức thuyết minh chủ yếu?
Ngụn ngữ của văn bản thuyết minh?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Mục tiờu: Định hướng, tạo tõm thế cho học sinh
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, gợi mở
- Thời gian: 2’
Muốn người đọc hiểu đc VBTM của mình thì người viết
phải nắm đc phương pháp th.minh Vậy th.minh bao gồm
những phương pháp gì? Bài hôm nay sẽ giúp ta tìm hiểu
v.đề này
Lắng nghe, suy nghĩ
Hoạt động 2 Tỡm hiểu cỏc phương phỏp thuyết minh
- Mục tiờu: HS hiểu được việc quan sỏt, học tập, tớch luỹ tri thức để làm tốt bài văn chứng minh; cỏc
phương phỏp thuyết minh: Nờu định nghĩa, giải thớch; liệt kờ, nờu vớ dụ, dựng số liệu, so sỏnh, phõn
loại, phõn tớch
- Phương phỏp: Phõn tớch, thực hành, gợi mở
- Thời gian: 18’
- Đọc các văn bản thuyết minh vừa học …
các văn bản ấy sử dụng loại tri thức gì ?
- Công việc cần chuẩn bị để viết một bài văn
thuyết minh?
Giáo viên khái quát công việc chuẩn bị
- Quan sát đối tượng
- Tìm hiểu mối quan hệ đối tượng với các
Đọc vớ dụ
Lắng nghe
Suy nghĩ, trả lời
I Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh
1 Quan sát, học tập tích luỹ để làm bài thuyết minh
- Tri thức – sự vật (cây dừa)
- Khoa học – lá cây, giun đất
- Lịch sử : khởi nghĩa Nông Văn Vân
- Văn hoá: Huế
* Thuyết minh: cung cấp tri thức cho người đọc -> muốn viết yêu cầu:
a, Quan sát: tìm hiểu đối tượng về màu sắc hình dáng, kích thước tính chất…
b, Học tập: tìm hiểu đối tượng qua sách
Trang 8đối tượng xung quanh môi trường.
- Tìm hiểu quá trình phát sinh, phát triển,
tồn tại, mất đi của đối tượng
- Ghi chép số liệu cần thiết
- Cách tích luỹ tri thức để viết văn bản
thuyết minh?
- Bằng tưởng tượng, suy luận có thể có tri
thức để làm bài văn thuyết minh được
không? (Tưởng tượng và suy luận không thể
làm được bài văn thuyết minh Muốn làm
được bài văn thuyết minh, ta phải quan sát
nghiên cứu và không ngừng học tập, tích luỹ
tri thức)
- Qua các câu trả lời trên, ta có thể rút ra kết
luận gì? Hs đọc ghi nhớ.Đ1
Học sinh đọc ví dụ mục a
- Trong các câu ta thường gặp từ gì? Mô
hình câu? Tác dụng?
Học sinh đọc ví dụ b
- Cách làm, cách trình bày?
Vai trò?
Học sinh đọc ví dụ c
H Chỉ ra các ví dụ của đoạn văn? Tác dụng?
Học sinh đọc ví dụ
H Đoạn văn cung cấp số liệu nào?
Nếu không có số liệu có thể làm sáng tỏ vai
trò của cỏ trong tác phẩm? Tác dụng?
Học sinh đọc ví dụ e
Cách làm? Tác dụng?
Cách làm: so sánh hai đối tượng cùng loại
hoặc khác loại nhằm làm nổi bật các đặc
điểm, tính chất của đối tượng thuyết minh
Tác dụng: Tăng độ thuyết phục tin cậy
Ghi nhớ – học sinh đọc
- Nhận xột
Suy nghĩ, trả lời khỏi quỏt
Ghi bài
Học sinh
đọc ví dụ
Trả lời, nhận xột
Khỏi quỏt
Ghi bài
Trả lời
Học sinh
đọc VD
Trả lời
Nhận xột,
bổ sung, ghi bài
báo, tài liệu, từ điển
c, Tham quan: Tìm hiểu đối tượng bằng cách trực tiếp ghi nhớ
e, Tích luỹ và sử dụng
* Cần tích luỹ sử dụng những mảng tri thức liên quan tới đối tượng thuyết minh
* Học tập và chọn lọc
- Học tập nghiên cứu ở trường, ở nhà
- Quan sát đối tượng: ghi nhớ, chép
- Phân tích chọn lọc, phân loại thông tin
2 Tìm hiểu phương pháp thuyết minh
a, Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
* Mô hình
A là B A: đối tượng cần thuyết minh B: tri thức về đối tượng Là: từ thông dụng được dùng trong phương pháp định nghĩa
B: kiến thức về văn hoá, nguồn gốc, thân thế, khoa học
Tác dụng: Giúp người đọc hiểu về đối tượng
b, Phương pháp liệt kê + Cách làm: kể ra lần lượt các đặc điểm, tính chất của sự vật theo 1 trình tự nào đó Vai trò: giúp người đọc hiểu sâu sắc toàn diện, có ấn tượng về nội dung được thuyết minh
c, Phương pháp nêu ví dụ Cách làm: nêu các ví dụ cụ thể để người
đọc tin vào nội dung được thuyết minh Tác dụng: thuyết phục người đọc, khiến
họ tin vào những điều được cung cấp
d, Phương pháp dùng số liệu Cách làm: cung cấp số liệu chính xác để khẳng định độ tin cậy cao của tri thức Tác dụng: tin vào nội dung chứng minh
e, Phương pháp so sánh
g, Phương pháp phân loại phân tích Cách làm: Chia đối tượng ra thành từng khía cạnh, từng mặt, từng vấn đề để lần lượt thuyết minh
Tác dụng: Người đọc hiểu dần đối tượng 1 cách có hệ thống, cơ sở để hiểu đầy đủ toàn diện
* Ghi nhớ: sgk
Trang 9Học sinh
đọc
Hoạt động 3 Luyện tập.
- Mục tiờu: HS hiểu cỏc phương phỏp thuyết minh, nhận biết và tỡm hiểu trong cỏc bài tập cụ thể
- Phương phỏp: vấn đỏp, khỏi quỏt hoỏ
- Thời gian: 16’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
Học sinh xem lại bài Ôn dịch
thuốc lá
- Phạm vi tìm hiểu vấn đề
- Bài viết đã sử dụng phương pháp
thuyết minh nào để nêu bật tác hại
của việc hút thuốc?
Học sinh đọc văn bản
Kiến thức trong văn bản thuyết
minh?
Phương pháp thuyết minh
Đọc bài
Làm bài tập
Trả lời, nhận xột, bổ sung
Ghi bài
II Luyện tập
Bài tập 1
- Kiến thức về khoa học:
Tác hại của khói thuốc lá đối với cơ chế di truyền giống và sức khoẻ con người
- Kiến thức về xã hội: tâm lí lệch lạc của một số người coi hút thuốc là lịch sự
Bài tập 2:
a, Phương pháp so sánh: so sánh với AIDS, với giặc ngoại xâm
b, Phương pháp phân tích: Tác hại của Nicôtin, của khí cácbon
c, Phương pháp nêu số liệu: số tiền mua 1 bao
555, số tiền phạt ở Bỉ
Bài tập 3:
* Kiến thức:
- Lịch sử về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Về quân sự
- Về cuộc sống của các nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ cứu nước
=> Phương pháp: dùng số liệu, sự kiện
Hoạt động 4 Củng cố:
- Mục tiờu: HS hiểu được cỏc phương phỏp thuyết minh
- Phương phỏp: vấn đỏp, khỏi quỏt hoỏ
- Thời gian: 2’
Hoạt động 5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Mục tiờu: Giỳp HS học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới tốt hơn
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, nờu vấn đề, gợi mở
- Thời gian: 3’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Giờ sau trả bài KT, bài
viết
Lắng nghe Tỡm đọc thờm, sưu tầm cỏc văn bản
thuyết minh sử dụng phong phỳ cỏc phương phỏp thuyết minh để học tập Đọc kĩ một số đoạn văn thuyết minh hay
* Rỳt kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 10Tiết 52: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN,
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS: Nắm được
Qua việc trả bài giúp học sinh:
- Nhận thức được kết quả cụ thể bài viết của bản thân, những ưu nhược điểm về các mặt: ghi nhớ và
hệ thống hoá kiến thức từ các truyện ký hiện đại vận dụng vào viết kể có kết hợp với miêu tả, biểu
cảm
- Giúp học sinh chữa lỗi về liên kêt văn bản, lỗi chính tả
- Giúp HS có khả năng tự KT bài viết của mình
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và vận dụng tốt khi nhận diện đề bài
- Rốn luyện khả năng quan sỏt Tớch luỹ và nõng cao kiến thức
- Sửu chữa lỗi
3 Thỏi độ: Cú ý thức trau dồi, vận dụng tốt trong học tập
II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, tư liệu tham khảo, chấm bài HS
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo cõu hỏi hướng dẫn
III Cỏc hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H Bố cục của bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miờu tả và biểu cảm?
3 Bài mới: 33’
GV: Nêu nhận xét đánh giá bài làm của HS
Câu 1: Chưa biết cỏc phõn biệt nột nội dung và nghệ thuật tiờu
biểu của tỏc phẩm
Câu 2: Nắm được nội dung đoạn trũ truyện của bộ Hồng vời
người cụ để làm toỏt lờn nội dung biểu đạt: Tỡnh thương yờu vụ
bờ bến của chỳ bộ Hồng đối với mẹ ngay cả trước những rắp
tõm của người đời
- Đa số các em làm được bài này
- Cần chứng minh bằng cỏc biểu hiện cụ thể trong cử chỉ,
hành động của chỳ bộ Hồng trong đoạn đối thoại đú
Câu 3: Đa số các em viết được đoạn văn phỏt biểu cảm nghĩ về
I Trả bài KT văn:
Cõu 1 Nội dung: Số phận của người nụng dõn trong XHPK thực dõn, tố cỏo
xó hội cũ; Vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ
- NT: Tương phản, đối lập; khắc hoạ tớnh cỏch nhõn vật thụng qua cử chỉ, lời núi, hành động
Cõu 2 Nắm được nội dung đoạn trũ truyện của bộ Hồng vời người cụ để làm toỏt lờn nội dung biểu đạt: Tỡnh thương yờu vụ bờ bến của chỳ bộ Hồng đối với
mẹ ngay cả trước những rắp tõm của người đời
Cõu 3: Viết đoạn văn:
- Tõm trang lóo Hạc trước lỳc lựa chọn cỏi chết cho mỡnh