TiÕn tr×nh d¹y- häc: Hoạt động của thầy và trò.. Kiến thức cần đạt.[r]
Trang 1Học kì II
Ngày soạn:……/……/ 2010 Tiết 73
Lớp dạy: 8B tiết… ngày… /……/ 2010 sĩ số:……vắng:………
Nhớ rừng
( Thế Lữ )
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- H/S cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ, phân tích nhân vật trữ tình
3 Thái độ: Có ý thức với môn học
B Chuẩn bị:
Thầy: Tài liệu soạn
Trò: Soạn bài theo câu hỏi trong sgk
C Tiến trình dạy- học:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s
- Bài mới:
Hoạt động 2: H/D h/s tìm hiểu t/g, t/p.
- Qua phần chú thích *, em hãy
cho biết vài nét về tác giả, tác
phẩm?
- G/v trình bày thêm về tác giả
( Thế Lữ-> Thứ Lễ -> chơi chữ )
Trả lời
Lưu ý
I Vài nét về tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả:
Thế Lữ (1907- 1989) tên Nguyễn Thứ Lễ, là một trong những nhà thơ mới lớp đầu tiêu biểu nhất, góp phần đổi mới thơ ca Ông sáng tác nhiều thể loại: truyện, kịch…
2 Tác phẩm:
Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới
Trang 2Hoạt động 3: H/D đọc – hiểu văn bản.
- H/D h/s đọc đoạn 1,4 : buồn,
ngao ngán…
đoạn 2,3,5: hào hứng, tiếc nuối,
tha thiết, bay bổng…
- Y/c trả lời một số chú thích
- Căn cứ vào số câu, chữ, cho
biết bài thơ thuộc thể thơ gì?
( Kế thừa thơ 8 chữ truyền
thống )
- Dựa vào nội dung bài thơ, có
thể chia văn bản làm mấy phần?
Nội dung chính của từng phần?
- Y/c h/s đọc lại đoạn thơ1
- Thái độ của con hổ trong vườn
bách thú ntn?
- Hoàn cảnh đó khiến tâm trạng
của hổ ntn?
- Y/c h/s đọc đoạn 4
- Cảnh vườn bách thú được miêu
tả qua các chi tiết nào?
( Hoa chăm, cỏ xén…mô gò…)
- Cảnh tượng ấy có gì đặc biệt?
- Cảnh đó khiến hổ có phản ứng
ntn?
- Qua hai đoạn thơ trên em hiểu
gì về tâm sự của con hổ?
( Đó cũng là thái độ của nhiều
người với xã hội đương thời )
Chú ý
Đọc Nhận xét Trả lời Trả lời
Trả lời
Đọc Trả lời
Trả lời
Đọc Trả lời
Trả lời Trả lời
Thảo luận Trình bày Nhận xét
II Đọc- Hiểu văn bản.
1 Đọc- hiểu chú thích, thể thơ,
bố cục.
a Đọc- hiểu chú thích (sgk).
b Thể thơ: 8 chữ.
- Phương thức: Biểu cảm gián tiếp
c Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: Đoạn 1 + 4: Khối căm hờn
và niềm uất hận
- Phần 2: Đoạn 2 + 3: Nỗi nhớ thời oanh liệt
- Phần 3: Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn
2 Hiểu văn bản:
a Khối căm hờn và niềm uất
hận.
- Nỗi khổ vì bị tù hãm, bất lực
- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm thường
- Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng bọn thấp kém
-> Hờn căm kết thành khối, đè nặng, nhức nhối không có cách nào giải thoát, đành buông xuôi bất lực
- Cảnh tượng vườn bách thú đều giả tạo, nhỏ bé, vô hồn
-> Gây cho hổ niềm uất hận kéo dài vì sống chung với sự tầm thường, giả dối
=> Chán ghét sâu sắc thực tại tù túng tầm thường, giả dối
Khao khát được sống tự do, chân thực
Trang 3Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống lại nội dung cơ bản của tiết học
- Học thuộc lòng bài thơ và nội dung phần 1
- Soạn tiếp phần còn lại
Ngày soạn:……/……/ 2010 Tiết 74
Lớp dạy: 8B tiết… ngày…/… / 2010 sĩ số:……vắng:………
Nhớ rừng ( Tiếp theo )
( Thế Lữ )
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- H/S tiếp tục cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ, phân tích nhân vật trữ tình
3 Thái độ: Có ý thức với môn học
B Chuẩn bị:
Thầy: Tài liệu soạn
Trò: Soạn bài theo câu hỏi trong sgk
C Tiến trình dạy- học:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng khổ thơ 1 và
4 Cho biết thái độ của con hổ trong vườn bách
thú?
- Bài mới:
Hoạt động 2: H/D h/s tìm hiểu tiếp văn bản.
- Y/c h/s đọc đoạn 2 và 3
- Cảnh sơn lâm được gợi tả qua
những chi tiết nào? ( bóng cả,
Đọc Trả lời
2 Hiểu văn bản ( Tiếp theo )
a Khối căm hờn và niềm uất
hận.
b Nỗi nhớ thời oanh liệt.
Trang 4cây già)
- Nhận xét cách dùng từ trong
những lời thơ này? Tác dụng
nghệ thuật?
- Hình ảnh con hổ hiện lên ntn?
giữa không gian ấy?
( Ta bước->…im hơi )
- Chú hổ nhớ đến cảnh rừng ở
những thời điểm nào? đặc điểm
nổi bật?
( đêm vàng- ngày mưa
Bình minh- chiều -> tranh tứ
bình)
- Đại từ “ta” lặp lại nhiều lần có
ý nghĩa gì?
- Các điệp từ “đâu” và câu thơ
cảm thán “Than ôi! Thời…còn
đâu?” có ý nghĩa gì?
- Trong đoạn thơ này xuất hiện
những câu thơ hay và mới lạ Em
thích nhất câu thơ nào? Vì sao?
- Cảnh tượng P1và P2 trái ngược
nhau(vườn bách thú >< cảnh
rừng núi ) nó có ý nghĩa gì?
- Không gian mà hổ khao khát là
không gian ntn?
- Mở đầu và kết thúc khổ 5 là
câu cảm thán Nó có ý nghĩa gì?
- Vậy đó là giấc mộng ntn?
- Yêu cầu h/s đọc- suy nghĩ C4
Nhận xét
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Tự bộc lộ
Thảo luận Trình bày Nhận xét
Trả lời Trả lời
Suy nghĩ Trình bày
- Điệp từ “với”, các động từ chỉ đặc
điểm của hành động ( gào, hét…) -> Gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn, hùng vĩ, cái gì cũng lớn lao phi thường
- Con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, với tư tế của vị chúa tể
- Trong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ, đẹp và thơ mộng
- Đại từ “ta” thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ
- Tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng
- Điệp từ “đâu” gợi tả nỗi nhớ da diết, nỗi đau đớn nuối tiếc khôn nguôi cuộc sống thời oanh liệt bằng tiếng than u uất
VD: - Nào đâu những đêm vàng bên
bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan
- Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng…
=> Diễn tả niềm căm ghét cuộc sống tầm thường, giả dối
- Khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do cao cả, chân thực
-> Là tâm trạng của nhà thơ và tâm trạng chung của người dân VN
c Khao khát giấc mộng ngàn.
- Là một không gian trong mộng
- Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống chân thực, tự do
- Giấc mộng mãnh liệt, to lớn nhưng đau xót, bất lực -> nỗi đau bi kịch
-> Đó là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do
Trang 5
- Bài thơ có những nét đặc sắc
NT nào nổi bật?
- Phân tích, trình bày
- Y/c h/s đọc ghi nhớ
Trả lời Lắng nghe
Đọc
d Nghệ thuật:
- Tràn đầy cảm hứng lãng mạn
- Biểu tượng thích hợp và đẹp đẽ
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú
* Ghi nhớ (sgk- 7)
Hoạt động 3: H/D h/s luyện tập.
- Y/C h/s đọc diễn cảm bài thơ
- Ai có thể đọc thuộc lòng bài
thơ
Đọc Nhận xét
III Luyện tập.
1 Đọc diễn cảm bài thơ
2 Đọc thuộc lòng bài thơ
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Học bài, soạn bài tiếp theo
Ngày soạn:……/……/ 2010 Tiết 75
Lớp dạy: 8B tiết… ngày……/……./ 2010 sĩ số:……vắng:………
Câu nghi vấn
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- H/s hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
2 Kĩ năng: Sử dụng câu nghi vấn trong nói và viết
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng câu nghi vấn khi cần thiết
B Chuẩn bị:
Thầy: Tài liệu soạn, bảng phụ
Trò: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi (sgk )
C Tiến trình dạy- học:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ: Không
- Bài mới:
Trang 6Hoạt động 2: H/d tìm hiểu bài.
- Treo bảng phụ- y/c h/s đọc
- Trong đoạn trích trên, câu nào
là câu nghi vấn?
- Đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu nghi vấn?
(giả sử không có dấu hỏi chấm)
- Những câu nghi vấn trên dùng
để làm gì?
( Có câu tự hỏi:
“Người đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay
không?” )
- Hãy đặt câu nghi vấn?
- H/D h/s đọc ghi nhớ
Đọc Trả bài
Suy nghĩ Trả lời
Trả lời
Đặt câu
Đọc
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.
1 Đọc đoạn trích (sgk).
2 Nhận xét:
Các câu nghi vấn:
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u… mà không ăn khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá?
- Có những từ nghi vấn:
Có… không, làm sao, hay, hay là
- Những câu nghi vấn trên dùng để hỏi
Vd:- Chiều nay, cậu có đi chăn trâu không?
- Tại sao bây giờ cậu mới tới?
* Ghi nhớ (sgk-11)
Hoạt động 3: H/D h/s luyện tập.
- Xác định câu nghi vấn và đặc
điểm hình thức?
- Y/c h/s đọc BT2
- Căn cứ vào đâu để xác định
câu nghi vấn?
- Có thể thay từ “hay” = “hoặc”
không?
Xác định
Đọc Trả lời
II Luyện tập.
1 BT1: Xác định câu nghi vấn.
a Chị khất… mai phải không?
b Tại sao con người… như thế?
c Văn là gì? ; Chương là gì?
d Chú mình… đùa vui không?
Đùa trò gì? ; Cái gì thế?
Chị Cốc…nhà ta đấy hả?
2 BT2:
- Căn cứ để xác định: từ “hay”
- Không thể thay từ “hay” bằng từ
“hoặc”
Nếu thay thì câu sẽ sai ngữ pháp hoặc trở thành câu trần thuật và ý nghĩa sẽ khác
Trang 7- Y/c h/s đọc BT3.
- Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối
câu được không? Vì sao?
( từ nghi vấn: có…không; tại
sao)
( tổ hợp: X cũng: ai cũng, gì
cũng… có ý nghĩa khẳng định
tuyệt đối )
- Hai câu có hình thức # ntn?
( nếu không đúng thì câu hỏi vô
lí)
- Hãy phân tích đúng – sai của
những câu sau?
- Hãy chỉ ra điểm khác của HT
và ý nghĩa của 2 VD a và b?
- Hãy chỉ ra cái đúng và sai ở hai
VD ?
Đọc Thảo luận Trình bày Nhận xét
Bổ xung
Trả lời
Thực hiện
Trả lời
Trả lời
3 BT3:
- Không, vì đó không phải là những câu nghi vấn
- Câu (a) và (b) có các từ nghi vấn nhưng chỉ làm bổ ngữ
- Câu (c), (d): từ: nào (cũng), ai (cũng) là những từ phiếm định
4 BT4:
- Khác hình thức: có… không đã… chưa
- Khác ý nghĩa:
+ Câu a: Không hề có giả định + Câu b: Có giả định: người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khoẻ Các cặp câu:
VD:
- Cái áo này có cũ không? Đ
- Cái áo này đã cũ (lắm) chưa? Đ
- Cái áo này có mới (lắm) không? Đ
- Cái áo này đã mới (lắm) chưa? S
5 BT5:
- Khác HT:
a “Bao giờ” ở đầu câu
b “Bao giờ” ở cuối câu
- Khác ý nghĩa:
a Hành động sẽ diễn ra ở tương lai
b Hành động đã diễn ra ở quá khứ
6 BT6:
a Câu a đúng
b Sai, vì chưa biết giá nên không thể nói đắt hay rẻ
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống lại các kiến thức cơ bản
- Học bài, Đặt 5 câu nghi vấn
- Soạn bài: “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết
minh”
Trang 8Ngày soạn:……/……/ 2010 Tiết 76
Lớp dạy: 8B tiết… ngày……/……./ 2010 sĩ số:……vắng:………
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: H/s biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn TM cho hợp lí
2 Kĩ năng: Biết cách viết một đoạn văn thuyết minh
3 Thái độ: Có ý thức viết đoạn văn theo yêu cầu
B Chuẩn bị:
Thầy: Tài liệu soạn, những đoạn văn mẫu
Trò: Soạn bài
C Tiến trình dạy- học:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của học sinh
- Bài mới:
Hoạt động 2: H/D h/s tìm hiểu bài.
- Y/C h/s đọc phần 1
- Theo em, đâu là câu chủ đề
trong đoạn văn a?
- Các câu còn lại có nội dung gì?
- Tác dụng các câu này là gì?
- Y/C đọc đoạn b
- Hãy tìm câu, từ ngữ chủ đề?
- Cách sắp xếp các câu trong
đoạn văn trên ntn?
Đọc Suy nghĩ Trả lời Trả lời
Trả lời
Đọc Thực hiện
Nhận xét
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1 Nhận dạng các đoạn văn TM.
a
- Câu chủ đề là câu 1
- Câu 2: cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít
- Câu 3: cho biết lượng nước ấy bị ô nhiễm
- Câu 4: nêu sự thiếu nước ở các nước Thứ 3
- Câu 5: nêu dự báo…
=> Các câu này bổ xung thông tin làm rõ ý câu chủ đề ( câu nào cũng nói về nước )
b
- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng
- Các câu tiếp cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các hoạt động…
=> Câu hay tữ ngữ chủ đề thường
đứng ở đầu đoạn văn Các câu còn
Trang 9- Y/C h/s đọc đoạn văn a.
- Đoạn văn a thuyết minh về cái
gì?
- Đoạn văn cần đạt yêu cầu gì?
Sắp xếp?
- Đoạn văn a đã đáp ứng được
yêu cầu trên chưa?
- Em hãy sửa lại đoạn văn trên?
Gv kiểm tra
- Đọc đoạn văn b, nên sửa đoạn
b ntn?
- HD HS đọc ghi nhớ
Đọc Trả lời Trả lời
Trả lời
Sửa chữa Nhận xét
Đọc Sửa đoạn văn
Đọc
lại có nhiệm vụ bổ xung cho chủ đề
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết
minh chưa chuẩn.
a Đoạn văn thuyết minh về cái
bút bi.
- Yêu cầu:
+ Nêu rõ chủ đề
+ Cấu tạo, công dụng của bút bi + Cách sử dụng bút bi
Đoạn văn a không rõ câu chủ đề, chưa có ý công dụng, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc cần tách nhỏ: Cấu tạo, công dụng, sử dụng
VD: “ Hiện nay, bút bi là loại bút thông dụng trên toàn thế giới Bút bi
# bút mực ở chỗ là đầu bút có hòn
bi nhỏ xíu Ngoài ống nhựa có vỏ bút Đầu bút có nắp đậy, có móc thẳng để cài vào túi áo Loại bút không có nắp đậy thì có lò xo và nút bấm khi viết…”
b Đoạn văn thuyết minh về chiếc
đèn bàn.
- Đoạn văn lộn xộn, rắc rối, phức tạp
Sửa: Đèn bàn là chiếc đèn để trên bàn làm việc ban đêm Đèn bàn có
2 loại chủ yếu: đèn điện và đèn dầu
ở đây chỉ giới thiệu sơ lược cấu tạo của chiếc đèn bàn thắp điện
* Ghi nhớ (sgk-15)
Hoạt động 3: HD HS luyện tập.
- Y/C h/s đọc các đoạn văn
- Yêu cầu viết đoạn văn theo đề
2 ( dựa vào cấu trúc đoạn văn
viết về Phạm Văn Đồng )
- Gọi vài h/s trình bày trước lớp
Nhận xét, bổ xung
Đọc Viết đoạn văn
Trình bày Nhận xét
II Luyện tập.
1 Đề: Hãy viết một đoạn văn T.M với chủ đề “Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ
đại của nhân dân Việt Nam”
VD: Hồ Chí Minh (1890 – 1969) Nêu quê quán, gia đình
- Đôi nét về quá trình hoạt động cách mạng, sự nghiệp
- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại…
Trang 10Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống kiến thức cơ bản
- Học bài Hoàn thiện đoạn văn và viết đoạn
văn theo yêu cầu của đề 1 và 3
- Soạn bài “ Quê hương”
Ngày soạn:……/……/ 2010 Tiết 77
Lớp dạy: 8B tiết… ngày……/……./ 2010 sĩ số:……vắng:………
Quê hươnG
( Tế Hanh )
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: H/S cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê
miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả
- Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài thơ, phân tích các hình ảnh nhân hoá, so sánh đặc sắc
3 Thái độ: Tình yêu quê hương, đất nước
B Chuẩn bị:
Thầy: Tài liệu soạn,
Trò: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài
C Tiến trình dạy- học:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động.
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng khổ thơ 2 và
3 của bài thơ “Nhớ rừng”,chỉ ra nét nghệ thuật
đặc sắc của bài thơ?
- Bài mới:
Hoạt động 2: HD tìm hiểu t/g, t/p.
- Qua chú thích *, em hãy cho
biết vài nét về tác giả? Trả lời
I Vài nét về tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả:
- Tế Hanh sinh năm 1921 tại làng chài ven biển Quảng Ngãi
- Ông sáng tác nhiều thơ nhằm phục
vụ CM và kháng chiến Thành công nhất là các bài thơ nỗi nhớ thương tha thiết quê hương miền Nam và khao khát tổ quốc thống nhất