D- Tổ chức các HĐ dạy và học : HĐ 1 : ổn định tổ chức : HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS : - Kiểm tra sách kì II, bài soạn của HS HĐ 3 : Tổ chức dạy và học bài mới : - Mục tiêu: Hiểu
Trang 1Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
Ngày soạn : 5/1/2012
Tuần 20 - Tiết 73
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A- Mục tiêu cần đạt : Qua bài này, HS có đợc :
1- Kiến thức :
- Hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ
- Hiểu nội dung, hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lậpluận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
2- Kĩ năng :
- Biết phân tích nội dung, nghệ thuật các câu tục ngữ cùng chủ đề
- Học thuộc lòng những câu tục ngữ trong VB
3- Thái độ :
- Yêu thích tục ngữ, có ý thức su tầm tục ngữ
B- Chuẩn bị :
- Giáo viên : Giáo án, SGK, SGV, SBT, bảng phụ
- Học sinh : SGK, vở ghi, vở soạn, SBT,
C- Phơng pháp : Vấn đáp, đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phân tích, bình
giảng,
D- Tổ chức các HĐ dạy và học :
HĐ 1 : ổn định tổ chức :
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :
- Kiểm tra sách kì II, bài soạn của HS
HĐ 3 : Tổ chức dạy và học bài mới :
- Mục tiêu: Hiểu khái niệm tục ngữ; thấy đợc giá trị nội dung và hìnhthức nghệ thuật của những câu tục ngữ; phân tích đợc các lớp nghĩacủa một số câu tục ngữ về TN và LĐ sản xuất; vận dụng kinh nghiệm tụcngữ vào thực tiễn
- Phơng pháp: đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng,
* Giới thiệu bài :
Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó đợc ví là kho báu củakinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là "túi khôn dân gian vô tận" Tục ngữ
là thể loại triết lí nhng đồng thời cũng là "cây đời xanh tơi" Hôm naychúng ta cùng đi tìm hiểu một số câu tục ngữ thuộc chủ đề thiên nhiên
ngắn gọn, ổn định có nhịp điệu,hình ảnh thể hiện những kinhnghiệm của nhân dân về mọimặt, đợc nhân dân vận dụng vàocuộc sống, suy nghĩ vào lời ăn tiếngnói hàng ngày
- Do nhân dân ta sáng tác quanhững kinh
- Giống nhau : Đều do nhân dân
Trang 2Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Cả câu TN nói về điều gì?
? Tác giả dân gian đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì trong
câu này ? Tác dụng của biện pháp
- Khác nhau : Tục ngữ là câu nói, ca
dao là lời thơ và thờng là lời thơ củanhững bài dân ca Tục ngữ thiên vềduy lí, ca dao thiên về trữ tình Tụcngữ diễn đạt kinh nghiệm, ca daobiểu hiện thế giới nội tâm của conngời
- Giống nhau : Đều là những đơn vị
có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói,
đều dùng hình ảnh để diễn đạt,dùng cái đơn nhất để nói cái chung,
và đều đợc sử dụng ở nhiều hoàncảnh khác nhau trong đời sống
- Khác nhau : Thành ngữ thờng là
đơn vị tơng đơng nh từ, manghình thức cụm từ cố định; còn tụcngữ thờng là câu hoàn chỉnh
Thành ngữ có chức năng địnhdanh - gọi tên sự vật, tính chất,trạng thái hay hành động của sự vậthiện tợng; tục ngữ diễn đạt trọn vẹn
1 phán đoán hay kết luận, một lờikhuyên
-> Các câu tục ngữ đều đợc cấutạo nắng gọn có vần nhịp đều dodân gian sáng tạo và truyền miệng
- Cả câu TN nói về quy luật thờigian
-> Biện pháp nói quá để nhấn mạnh
đặc điểm ngắn của đêm thángnăm và ngày tháng mời
- Gây ấn tợng độc đáo, khó quên
- Phép đối xứng làm nổi bật sự tráingợc tính chất đêm và ngày giữamùa hạ với mùa đông; làm ngời đọc
dễ thuộc, dễ nhớ
- Bài học về cách sử dụng thời gian
Trang 3Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Em hiểu mau sao thì nắng là
nh thế nào ?
? Vế vắng sao thì ma có nghĩa
là gì?
? Nghĩa của cả câu là gì ?
? Câu TN này có cấu tạo nh thế
? Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?
? Câu TN này đợc diễn đạt thành
câu gì ? Có tác dụng gì ?
? Câu TN này muốn nói đến kinh
nghiệm nào ?
? Dân gian không chỉ xem ráng
để đoán bão mà còn xem chuồn
chuồn để đoán bão Em có biết
câu tục ngữ nào đúc rút kinh
nghiệm này?
( HS: Tháng bảy heo may chuồn
chuồn bay thì bão)
? Hiện nay KH đã cho phép con
ngời dự báo bão chính xác Vậy
kinh nghiệm này có còn cần thiết
nữa không? Vì sao?
(HS bộc lộ)
? Câu TN có mấy vế ? Nghĩa mỗi
vế là gì?
? Kinh nghiệm nào đợc rút ra từ
hiện tợng kiến bò tháng bảy
- Mau : dày; sao : sao trên bầu trời
đêm > Sao đêm dày thì ngàyhôm sau trời nắng
- Vắng : ít hoặc không có > Sao
đêm ít hoặc không có thì ngàyhôm sau sẽ ma
- Đêm dày sao báo hiệu ngày hômsau trời sẽ nắng Đêm không sao báohiệu ngày hôm sau sẽ ma
-> Hai vế đối xứng nhau, dùng vầnlng để nhấn mạnh sự khác biệt vềsao sẽ dẫn đến sự khác biệt về ma,nắng; đồng thời dễ nói, dễ nghe
* Câu 3 :
- Ráng: sắc màu phía chân trời doamwtj trời chiếu vào mây màthành
- Ráng mỡ gà : sắc vàng màu mỡ gàxuất hiện ở phía chân trời
- Khi chân trời xuất hiện sắc vàngmàu mỡ gà thì phải coi giữ nhà cửa(vì sắp có bão)
-> Diễn đạt thành câu rút gọn (học
ở những giờ sau) : + Nhấn đợc vào nội dung chính,thông tin nhanh, dễ nhớ
+ Kinh nghiệm xem ráng ở phíachân trời để dự đoán bão
* Câu 4 :
- Câu tục ngữ có 2 vế, dùng vần
l-ng, có nghĩa là kiến ra nhiều vào
Trang 4Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Câu TN này có mấy vế ? Có
nghĩa nh thế nào ?
? Nghĩa của cả câu là gì ?
? Kinh nghiệm nào đợc đúc rút từ
câu tục ngữ này ?
? Vì sao đất qúy hơn vàng ?
? Nhận xét về hình thức câu
TN ? Tác dụng của hình thức này ?
? Bài học rút ra ở đây là gì ?
? Ngời ta sử dụng câu TN này
trong những trờng hợp nào ?
? Hiện tợng bán đất đang diễn ra
có nằm trong ý nghĩa câu TN này
không
( Đó là hiện tợng kiếm lời bằng kinh
doanh, do đó không nằm trong ý
nghĩa câu TN này)
? Câu TN này nói về điều gì ?
? Chuyển lời câu TN sang
Tuy nhiên ở những nơi điều kiện
tự nhiên chỉ thuận lợi cho 1 nghề
phát triển thì kinh nghiệm của
câu TN không phải nơi nào cũng
đúng
? Câu TN này khẳng định điều
gì ?
? Kinh nghiệm trồng lúa đợc tuyên
truyền, phổ biến trong câu TN
- Hai vế : tấc đất - tấc vàng
+Tấc : đơn vị đo lờng trong dângian = 1/10 thớc
+ Đất : đất đai trồng trọt, chănnuôi
+ Vàng : kim loại quý thờng đợc đo
= cân tiểu li
+ Tấc vàng : một lợng vàng rất lớn
- Mảnh đất nhỏ bằng một lợng vànglớn
- Đất quý hơn vàng
- Vì vàng dùng mãi cũng hết, còn
đất thì nhờ có bàn tay con ngời cảitạo, sử dụng thì mãi mãi có giá trị.-> Câu ngắn gọn nhất đặt trong 2
vế đối xứng nhằm mục đích thôngtin nhanh - nêu bật giá trị của đất -
Dễ nói, dễ nghe, dễ nhớ
- Giá trị của đất đai trong đời sốnglao động của con ngời (đất là củacải, cần sử dụng có hiệu quả nhất)
- Phê phán hiện tợng lãng phí đất
- Đề cao giá trị của đất
* Câu 6 :
- Thứ tự các nghề, các công việc
đem lại lợi ích kinh tế cho con ngời
- Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vờn, thứ ba làm ruộng.
Trang 5Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Tìm những câu TN gần gũi với
kinh nghiệm này ?
( Lịch gieo cấy đúng thời vụ
Cải tạo đất sau mỗi vụ, cày bừa
Nhất là nớc, nhì là phân, ba là chuyên cần, bốn là giống).
- Liệt kê có tác dụng vừa nêu roxcthứ tự lại vừa nhấn mạnh vai trò củatừng yếu tố trong nghề trồng lúa
- Nghề trồng lúa cần đủ 4 yếu tố
(nớc, phân, cần, giống), trong đó, yếu tố quan trọng hàng đầu là nớc thì mùa màng sẽ bội thu
- Một lợt tát, một bát cơm.
- Ngời đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.
* Câu 8 : Nhất thì, nhì thục
- Thì : thời vụ thích hợp nhất cho
việc trồng trọt từng loại câu
- Thục : thành thạo, thuần thục.
- Trồng trọt cần chú ý đến thời vụ
và chăm bón, trong đó yếu tồ thời
vụ là quan trọng hàng đầu
- Rút gọn (cực gọn) và đối xứng đểthông tin nhanh, dễ nói, dễ nghe,
- Thờng có vần, nhất là vần lng
- Các vế đối xứng nhau cả về hìnhthức và nội dung
- MT: Khái quát kiến thức đã học trong bài
- PP: Nêu và giải quyết vấn đề
- TG: 5 phút
? Su tầm một số câu TN phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về thiênnhiên, lao động sản xuất ?
+ Ráng mỡ gà thì gió, ráng mỡ chó thì ma.
Trang 6Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
+ Xanh nhà hơn già đồng
* Củng cố :
? Nhắc lại định nghĩa tục ngữ ? So sánh với thành ngữ ?
HĐ 5 : Hớng dẫn các hoạt động tiếp nối :
- Học thuộc lòng, nắm đợc nội dung, ý nghĩa từng câu
- Su tầm những câu tục ngữ về môi trờng
- Soạn tiếp bài Tục ngữ về con ngời và xã hội.
- Giờ sau học bài Chơng trình địa phơng (phần Văn và tiếng Việt)
Ngày soạn : 5/1/2012 - Dạy:
Tuần 20 - Tiết 74 Bài 18
Chơng trình địa phơng
(Phần Văn và Tập làm văn).
Bài: Khái quát về tục ngữ, ca dao Hng Yên.
A- Mục tiêu cần đạt : Qua bài này, HS có đợc :
1- Kiến thức :
- Giúp HS thấy đợc kho tàng tục ngữ, ca dao địa phơng rất phong phú;những giá trị về nội dung và hình thức, tác dụng của tục ngữ, ca dao HY;Thấy đợc nét độc đáo điệu hát trống quân HY
Biết cách su tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bớc đầu biết chọn lọc,sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
- Giáo viên : Giáo án, SGK, SGV, SBT,
- Học sinh : SGK, vở ghi, vở bài tập, sổ tay văn học,
C- Phơng pháp : Giao tiếp, hớng dẫn thực hành,
D- Tổ chức các HĐ dạy và học :
HĐ 1 : ổn định tổ chức : 1'
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :
- MT: Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS
HĐ 3 : Tổ chức dạy và học bài mới :
- Mục tiêu: Thấy đợc kho tàng tục ngữ, ca dao HY rất phong phú; những
giá trị về nội dung và hình thức, tác dụng của tục ngữ, ca dao HY; Thấy
đợc nét độc đáo điệu hát trống quân HY
Biết cách su tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bớc đầu biết chọn lọc,sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
- Phơng pháp: Giao tiếp, hớng dẫn thực hành,
- Thời gian: 35'
* Giới thiệu bài :
Trang 7Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
Su tầm ca dao, tục ngữ ở địa phơng là một bài tập có nhiều ý nghĩa
Nó rèn luyện tính kiên trì và sự hiểu biết về địa phơng mình Bài hômnay cô sẽ hớng dẫn các em su tầm ca dao, tục ngữ ở địa phơng mình
* Nội dung dạy học cụ thể :
- MT: Giúp HS thấy đợc kho tàng tục ngữ, ca dao địa phơng rất phongphú; những giá trị về nội dung và hình thức, tác dụng của tục ngữ, cadao HY; Thấy đợc nét độc đáo diệu hát trống quân HY
- PP: Nêu và giải quyết vấn đề, kích thích t duy tìm tòi phát hiện
- TG: 35 phút.
? Em hiểu tục ngữ Hng Yên ntn?
? Tục ngữ HY khái quát những
kinh nghiệm nào?
? Hãy tìm một số câu ca dao
minh hoạ cho những chủ đề trên?
cà Cầu Ván, đậu Chiều Đông, lúalàng Tè, tre làng Phận, bánh cuốn SàiTrang, da gang Thợng Cổ
+ Phản ánh cuộc sống làng quê vớinhững kinh nghiệm nghề nghiệp,tập quán tốt đẹp và con ngời giàulòng yêu nớc
- Ca dao là lời thơ của dân ca kếthợp lời và nhạc
- Chủ đề: Ca dao HY là tiếng hát củangời xứ nhãn bày tỏ tình yêu nơichôn rau cắt rốn, lời ân nghĩa vớicha mẹ , lời đằm thắm thiết thacủa tình cảm nam nữ, lời thủ thỉ
ân tình của vợ chồng, lời trò chuyệntrong lao động , vui chơi
III- Hng Yên, quê hơng của điệu
Trang 8Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Hát trống quân đợc tổ chức
ntn? ở đâu?
? Hát trống quân thờng diễn ra
theo mấy giai đoạn?
? Lời hát trống quân phải đảm
bảo yêu cầu gì? Ngời hát phải hát
- Tơng truyền ra đời vào thời Trần
do quân sĩ Đại Việt hát lúc giải laotrên đờng hành quân đánh giặc;cũng có quan niệm cho trống quân
là điệu hát Tống quân Nam phố
- Hát trống quân vào những dịplàng vào hội, đám khao, cới, nhữngtối rỗi rãi ở sân đình, bờ đê, thậmchí hai bên sông
- 3 giai đoạn: hát vào đám, hát kếtbạn và hát giã bạn
- Lời hát phải lành mạnh, tao nhã,
- Trống đệm cho hát trống quân làtrống đất
(dg)
-> Hát trống quân HY góp phầnphong phú thêm cho giai điệu trốngquân ở vùng châu thổ Sông Hồng
HĐ 4 : Luyện tập, củng cố :
- MT: Khái quát nội dung bài học
- PP: Nêu và giải quyết vấn đề
- TG: 5 phút
? Tục ngữ HY tổng kết những kinh nghiệm nào của đời sống?
? Ca dao HY thể hiện những tình cảm nào của ND lao động?
? Nêu vài nét về nghệ thuật TN, CD HY?
? Tại sao nói hát trống quân ở HY là lối hát độc đáo?
HĐ 5 : Hớng dẫn các hoạt động tiếp nối :1'
- Su tầm tục ngữ, ca dao, dân ca ở địa phơng em
- Su tầm thêm một số làn điệu dân ca địa phơng em?
Ngày soạn : 5/1/2012 - Dạy:
Tuần 20 - Tiết 75
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
A- Mục tiêu cần đạt : Qua bài này, HS có đợc :
1- Kiến thức :
Hiểu đợc khái niệm văn nghị luận; nhu cầu nghị luận trong đời sống và
đặc điểm chung của văn bản nghị luận
Trang 9Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :
- MT: Kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ của hs
- PP: Vấn đáp
- TG: 5 phút
? Thế nào là văn biểu cảm? Nêu cách làm một bài văn biểu cảm ?
HĐ 3 : Tổ chức dạy và học bài mới :
- MT: Hiểu đợc khái niệm văn nghị luận; nhu cầu nghị luận trong đời
sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận; biết nhận diện VB
nghị luận khi đọc sách báo, đánh giá, nhận xét một vấn đề nào đó
trong cuộc sống
- PP: Giao tiếp, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, hớng dẫn thực
hành,
- TG: 35 phút
* Giới thiệu bài :
Văn bản nghị luận là một trong những kiểu VB quan trọng trong đời
sống xã hội của con ngời, có vai trò rèn luyện t duy, năng lực biểu đạt
những quan niệm, t tởng sâu sắc trớc đời sống Chơng trình TLV kì II sẽ
giúp các em làm quen với kiểu bài nghị luận mà bài đầu tiên hôm này
chúng ta học là Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
* Nội dung dạy học cụ thể :
? Trong cuộc sống, em có thờng gặp
các vấn đề và câu hỏi kiểu nh trên
không ?
? Hãy ghi vào vở bài tập 1 số câu hỏi
về các vấn đề tơng tự ?
- Cho HS làm, GV kiểm tra
? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó,
+ Vì sao em tích đọc sách? + Nếp sống văn minh là gì? Vì sao cần giữ gìn nếp sống văn minh?
- Không thể miêu tả, kể chuyện hay nêucảm nghĩ về vấn đề đó đợc mà phảitrả lời bằng kiểu VB khác
- Bản thân câu hỏi buộc ngời ta phải trảlời bằng lí lẽ, phải sử dụng khái niệm thìmới trả lời đợc thông suốt
Ví dụ :
Trang 10Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
- Con ngời không thể thiếu tình bạn, vậy "bạn" là gì, không thể kểhoặc tả về 1 ngời bạn cụ thể mà giải quyết 1 vấn đề Phải lấy ví dụ,dùng lí lẽ để phân tích, giảng giải cho ngời đọc thấy đợc việc cần thiếtphải có bạn bè và tác hại khi không có bạn
- Nói hút thuốc lá có hại, rồi kể chuyện một ngời hút thuốc lá bị ho lao,
đều không thuyết phục, vì nhiều ngời vẫn đang hút Hoặc nói tác hạicủa việc vi phạm giao thông, kể chuyện một vụ tai nạn khủng khiếp cha
đủ, vẫn nhiều ngời đua xe, phóng nhanh vợt ẩu, uống rợu say, Cái hạingời ta không thấy ngay đợc Cho nên phải phân tích, cung cấp số liệu cụthể, thì ngời ta mới hiểu và tin đợc
-> Có nghĩa là phải có t duy khái niệm, sử dụng nghị luận thì mới đáp ứng yêu cầu trả lời các câu hỏi loại đó trong cuộc sống.
? Vậy trong đời sống, ngời ta
th-ờng gặp văn nghị luận dới dạng
? Để thực hiện mục đích trên, bài
viết nêu ra những ý kiến nào ?
? Những ý kiến trên đợc diễn đạt
bằng những luận điểm nào ?
- Bài Chúc Tết Giáp Thân của Chủ
tịch nớc
- Bình luận về một phiên toà xét xửNăm Cam và đồng bọn; vụ án Lã ThịKim Oanh,
- Bài văn Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta của Hồ Chí Minh.
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ tịch.
- Tin về lễ khai mạc, bế mạc các cuộcthi nào đó
- Nghĩ về Lửa - Bài viết của Phạm
Minh Giang trên báo GD và TĐ số đặcbiệt tháng Giêng trang 28
Giải thích, chứng minh, bình luận tồn tại ở khắp nơi
> VB nghị luận
b) Ghi nhớ :
- Trong đời sống ngời ta thờng gặpvăn NL dới dạng các ý kiến nêu ratrong cuộc họp, các bài xã luận, bìnhluận, bài phát biểu ý kiến trên báochí,
2- Thế nào là VB nghị luận ? a) Tìm hiểu ví dụ :
VB : Chống nạn thất học
* Đối tợng hớng tới: Nói với toàn thểnhân dân nớc Việt Nam dân chủcộng hoà, đặc biệt là anh chị emthanh niên
* Vấn đề nói tới: chống nạn thất học.
Trang 11Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Vì sao các câu văn trên lại đợc
gọi là luận điểm ?
? Vậy câu luận điểm có đặc
? Lí lẽ cần đảm bảo yêu cầu gì ?
? Tác giả có thể thực hiện mục
? Muốn thế, văn nghị luận phải
đảm bảo yêu cầu gì ?
? Em hãy lấy ví dụ về một số bài
văn nghị luận mà em biết ?
- Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biếtquyền lợi và bổn phận của mình,phải có kiến thức mới để có thểtham gia vào công cuộc xây dựng n-
ớc nhà, và trớc hết phải biết đọc, biếtviết chữ Quốc ngữ
-> Bởi chúng mang quan điểm củatác giả Với các luận điểm đó, tác giả
đề ra nhiệm vụ cho mọi ngời
=> Luận điểm là những câu khẳng
định một ý kiến, một t tởng
* Lí lẽ:
- Tình trạng thất học, lạc hậu trớc CMtháng Tám
- Những điều kiện cần phải có đểngời dân tham gia xây dựng nớcnhà
- Những khả năng thực tế trong việcchống nạn thất học
+ Những ngời biết chữ dạy chonghững ngời cha biết chữ, góp sứcvào bình dân học vụ
+ Những ngời cha biết chữ hãygắng mà đi học
đích trên, khó có thể kêu gọi mọi
ng-ời chống nạn thất học một cách gọnghẽ, chặt chẽ, rõ ràng đầy đủ Chỉ
có VB nghị luận mới có đủ khả năngấy
- Có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫnchứng thuyết phục
- Những t tởng, quan điểm trong bàivăn nghị luận phải hớng tới giải quyếtnhững vấn đề đặt ra trong đời
Trang 12Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
sống thì mới có ý nghĩa.VD: + Chứng minh sức mạnh tinh
thần đoàn kết của nhân ta trong
đấu tranh chống ngoại xâm
+ Giải thích câu tục ngữ :
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố:
- MT: Khái quát kiến thức về văn nghị luận:
- PP: Nêu và giải quyết vấn đề
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
A- Mục tiêu cần đạt : Qua bài này, HS có đợc :
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :
- MT: Kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ của hs
- PP: Vấn đáp
Trang 13Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
- TG: 5 phút
? Thế nào là văn nghị luận?
HĐ 3 : Tổ chức dạy và học bài mới :
- MT: Tìm hiểu bố cục bài văn nghị luận; nhạn xét về lí lẽ, dẫn chứng vàtác dụng thuyết phục của chúng trong bài văn nghị luận; su tầm những
đoạn văn, bài văn nghị luận
- PP: rèn luyện theo mẫu, hớng dẫn thực hành,
- TG: 35 phút
* Giới thiệu bài :
Văn bản nghị luận là một trong những kiểu VB quan trọng trong đờisống xã hội của con ngời, có vai trò rèn luyện t duy, năng lực biểu đạtnhững quan niệm, t tởng sâu sắc trớc đời sống Bài hôm này chúng ta
tiếp tục khắc sâu kiến thức về bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
* Nội dung dạy học cụ thể :
- Gọi HS đọc bài văn
a- Đây có phải là bài văn nghị luận
không ? Vì sao ?
? Tác giả đã đề xuất ý kiến gì ?
? Những câu văn nào thể hiện ý
kiến đó? Tìm luận điểm trong bài
a- Đây đúng là 1 bài văn nghị luậnvì
Tác giả Băng Sơn đã đề xuất ýkiến, xác lập 1 t tởng tiến bộ trong
đời sống xã hội: Cần tạo ra thói quentốt trong đời sống XH- một vấn đềthuộc lối sống, đạo đức
Để giải quyết vấn đề trên , tác giả
đã sử dụng khá nhiều lí lẽ, lập luậndẫn chứng để trình bày và bảo vệquan điểm của mình
-> VB trên từ nhan đề đến mởbài , TB, KB đều thể hiện rõ tínhnghị luận
b- Tác giả đề xuất ý kiến: Cầnphân biệt thói quen tốt và thóiquen xấu, cần tạo thói quen tốt vàkhắc phục những thói quen xấutrong đời sống hàng ngày từ nhữngviệc tởng chừng rất nhỏ
- Những câu văn biểu hiện:
+ "Có thói quen tốt và thói quenxấu."
+ "Có ngời biết phân biệt khó bỏ,khó sửa"
+ "Thói quen thành tệ nạn"
+ "Tạo đợc thói quen tốt XH"
- Thói quen tốt và thói quen xấu:
Trang 14Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Bài nghị luận này có nhằm giải
quyết vấn đề có trong thực tế hay
- Gọi HS đọc bài văn : Hai biển hồ
? Bài văn trên thuộc VB tự sự hay
* Tạo đợc thói quen tốt là rất khóc- Bài văn nghị luận trên nhằm rấttrúng một vấn đề có trong thực tế
và là vấn đề bức xúc hiện nay đó
là tệ nạn đổ rác bừa bãi gây ônhiễm môi trờng, cảnh quan
Em rất tán thành với ý kiến của tácgiả vì đây là vấn đề tạo lập mộtthói quen tốt trong cuộc sống : giữgìn vệ sinh môi trờng, có nếp sốngvăn minh, lịch sự trong xã hội
b- Thân bài : tiếp -> nguy hiểm :
Trình bày những thói quen xấu cầnloại bỏ
c- Kết bài : Còn lại : nghị luận ->
+ Cách sống cá nhân
+ Cách sống chia xẻ, hoà nhập -> 2 cái hồ ở đây có ý nghĩa tợngtrng, từ 2 cái hồ mà nghĩ đến cáchsống của con ngời
5- Bài tập 2 (SBT) :
- Đúng là Công Hu đã nghị luận vì
ông đã nêu ý kiến và sau đó dùng
Trang 15Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Thử tìm luận điểm của VB ?
điều gì khi nghị luận ?
những lời nói hợp với lẽ phải để bảo
vệ ý kiến của mình
- Ông dùng nghị luận để thuyếtphục em mình muốn hiểu : Tại sao
1 ngời rất thích ăn cá nhng khi đợccho cá lại nhất định không nhận
Lí lẽ : + Nhận cá phải giúp ngờicho
+ Trái phép nớc thì mấtquan > không đợc ăn cá
+ Không nhận cá là muốn ăncá lâu dài
- "Cho nên ta không nhận cá, chính
là ta muốn đợc ăn cá lâu dài mãi mãi
đó "
6- Bài tập 6 (SBT) :
- Anh học trò có nghị luận vấn đề
là tại sao có những con vật kêu tothế bằng lí lẽ : cổ dài ắt tiếng phảito
- Không thuyết phục, vì lời nói củaanh ta không phù hợp với sự thật hiểnnhiên là vẫn có con vật cổ ngắn
mà tiếng cũng rất to nh con ễnh
-ơng
- Muốn nghị luận thành công thìphải học hành đến nơi đến chốn,phải suy nghĩ kĩ càng và phải hiểubiết thực tế đời sống
- Biết phân tích các tầng ý nghĩa của các câu tục ngữ trong bài học
- Học thuộc lòng những câu tục ngữ trong VB
3- Thái độ :
Rút ra đợc những bài học từ ý nghĩa của các câu tục ngữ trong bài
B- Chuẩn bị :
- Giáo viên : Giáo án, SGK, SGV, SBT,
- Học sinh : SGK, vở ghi, vở soạn, SBT,
C- Phơng pháp : Vấn đáp, đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phân tích, bình
giảng,
D- Tổ chức các HĐ dạy và học :
HĐ 1 : ổn định tổ chức :
Trang 16Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :
- MT: Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh
- PP: Vấn đáp
- TG: 5 phút
? Đọc thuộc lòng một câu tục ngữ trong bài 18 và phân tích hình thứcdiễn đạt, nội dung ý nghĩa và ứng dụng của câu tục ngữ đó ?
HĐ 3 : Tổ chức dạy và học bài mới :
- MT: Nắm đợc nội dung : Thể hiện giá trị truyền thống, tôn vinh giá trịcon ngời; là những bài học về cách ứng xử cho con ngời ở nhiều lĩnh vực
Về nghệ thuật: cách diễn đạt ngắn gọn, sử dụng các phép so sánh, ẩn
dụ, đối, điệp ngữ; tạo vần nhịp cho câu văn, dễ nhớ, dễ vận dụng
- PP: Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng
- TG: 35 phút
* Giới thiệu bài :
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệcủa nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên vàlao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian
về con ngời và xãc hội Dới hình thức những lời nhận xét, lời khuyên nhủ,tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách sống vàcách ứng xử hằng ngày Hôm nay, chúng ta tìm hiểu 1 số câu tục ngữthuộc chủ đề đó
* Nội dung dạy học cụ thể :
trong VB này vào mấy nhóm ?
? Nhắc lại mặt ngời, mặt của là
gì ? Cho biết nhân dân ta đã sử
dụng hình thức nghệ thuật nào
trong câu TN này?
I- Đọc và tìm hiểu chung :
1- Đọc :
2- Tìm hiểu chung.
a- Tìm hiểu chú thích :
- Mặt ngời : chỉ con ngời
- Mặt của : chỉ của cải
Tác giả dân gian dùng phép hoándụ
- Tày: Nghĩa là bằng - từ mợn nay
ít dùngb- Cấu trúc VB: Có thể chia VB nàythành 3 nhóm :
+ Câu 1,2,3 : TN về phẩm chấtcon ngời
+ Câu 4,5,6 : TN về học tập tu ỡng
Chữ mặt dùng rất độc đáo, mặt
Trang 17Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Lấy một mặt ngời so sánh với mời
mặt của, nhân dân ta muốn chỉ
rõ điều gì ?
? Câu TN khẳng định t tởng coi
trọng con ngời, giá trị con ngời của
nhân ta Rất nhiều câu TN khác
thể hiện điều đó :
+ Ngời sống đống vàng
+ Ngời là vàng, của là ngãi
+ Ngời làm ra của chứ của
không làm ra ngời.
+ Lấy của che thân, không ai
lấy thân che của.
? Câu TN này có thể sử dụng trong
hoàn cảnh nào ?
? Em hiểu " góc con ngời " theo
gnhiax nào sau đây?
A- Một phần cơ thể con ngời
B- Chỉ dáng vẻ, đờng nét con
ng-ời
? Câu TN này có nghĩa là gì?
? ở con ngời, răng, tóc là những chi
tiết nhỏ Vậy kinh nghiệm nào của
dân gian đợc đúc rút trong câu
tục ngữ này?
? Lời khuyên của nhân dân ta qua
câu tục ngữ này là gì ?
- An ủi, động viên những trờng hợp
mà nhân dân cho là của đi thayngời
- Nói về t tởng đạo lí, triết lí sốngcủa nhân dân ta : đặt con ngờilên trên mọi thứ của cải
- Quan niệm về việc sinh đẻ trớc
đây : muốn đẻ nhiều con
* Câu 2 : Cái răng, cái tóc là góc
con ngời.
- " Góc con ngời" : chỉ dáng vẻ, ờng nét con ngời
Suy rộng ra, những cái gì thuộchình thức con ngời đều thể hiệnnhân cách của ngời đó
- Những chi tiết nhỏ nhặt ấy cuãnglàm thành vẻ đẹp con ngời Mọibiểu hiện của con ngời đều phản
ánh vẻ đẹp, t cách của ngời đó
- Con ngời phải biết giữ gìn răng,tóc cho sạch, hoàn thiện mình từnhững cái nhỏ nhất
- Thể hiện cách nhìn nhận, đánhgiá, bình phẩm con ngời của nhândân
* Câu 3 : Đói cho sạch, rách cho
Trang 18Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Em hiểu đói và rách ở đây là
gì ?
? Sạch và thơm chỉ cái gì ?
? Vậy tác giả dân gian đã dùng
biện pháp nghệ thuật gì để nhấn
nghĩa với câu này?
? Câu này muốn nói về điều gì ?
? Hình thức diễn đạt của câu TN
- Nghĩa bóng : Dù nghèo khổ, thiếuthốn vẫn phải sống trong sạch,không vì nghèo khổ mà làm điềuxấu xa, tội lỗi
-> Hãy biết giữ gìn nhân phẩm Dùtrong bất kì cảnh ngộ nào cũngkhông để nhân phẩm bị hoen ố
Ví dụ :
+ Chết trong còn hơn sống đục' + Con cò mày đi ăn đêm
Đừng xáo nớc đục đau lòng cò con
4- Câu 4 : Học ăn, học nói, học
gói, học mở.
- Sự tỉ mỉ, toàn diện của việc học
- Câu tục ngữ có 4 vế : các vế vừa
có quan hệ đẳng lập, vừa có quan
hệ bổ sung cho nhau Từ học lặp
lại 4 lần, vừa nhấn mạnh, vừa để
mở ra những điều con ngời cầnphải học (đây là câu rút gọn CN sẽhọc ở tiết sau)
- Học cách ăn : ăn trông nồi, ngồi trông hớng
ăn nên đọi, nói nên lời
- Học cách nói : Lời nói gói vàng
Trang 19Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Câu 6 dùng biện pháp nghệ thuật
và nội dung ý nghĩa của câu TN ?
? Lời khuyên rút ra từ câu TN này
- Con ngời cần phải học để mọihành vi ứng xử đều chứng tỏ mình
là ngời lịch sự, tế nhị, thành thạocông việc, biết đối nhân xử thế,tức là con ngời văn hoá, nhân cách
* Câu 5, 6 : - Không thầy đó mày
làm nên
- Học thầy không tày học bạn
- Câu 5 : Câu TN khẳng định vaitrò, công lao của ngời thầy Mọi sựthành đạt làm nên của học trò đều
có công sức của thầy Vì vậy phảibiết kính trọng thầy, tìm thầy màhọc
- Câu 6 : Câu này có 2 vế (học thầy - học bạn), quan hệ so sánh -
đề cao ý nghĩa, vai trò của việchọc bạn Ta gần gũi bạn nhiều hơn,
có thể học hỏi nhiều điều, ở nhiềulúc hơn
- Nói quá, so sánh - khẳng định
- Cần mở rộng đối tợng, phạm vi vàcách học hỏi, cần kết bạn và cótình bạn đẹp
- Hai câu TN trên nói về 2 vấn đềkhác nhau: một câu nhấn mạnh vaitrò của ngời thầy, một câu nhấnmạnh tầm quan trọng của việc họcbạn Để cạnh nhau mới đầu tởng nhchúng mâu thuẫn, đối lập, nhngthực tế chúng bổ sung ý nghĩa chonhau
- Con có cha nh nhà có nóc Con hơn cha là nhà có phúc
- Bán anh em xa mua láng giềng gần
3- Kinh nghiệm và bài học về cách ứng xử * Câu 7 : Thơng ngời
nh thể thơng thân - câu rút gọn.
- Hình thức : Hai tiếng " Thơng ời" đặt trớc " thơng thân"; dùnghình ảnh so sánh
ng Nội dung : Thơng yêu ngời khác
nh chính bản thân mình
- Con ngời hãy lấy bản thân mìnhsoi vào ngời khác, coi ngời khác nhbản thân mình, để quý trọng, th-
ơng yêu đồng loại, sống bằng lòng
Trang 20Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
cây trong câu TN có ý nghĩa gì ?
? Tại sao cây lại làm thành núi
- Nghĩa bóng: Nhân dân ta dùngbiện pháp ẩn dụ muốn nhắc nhởchúng ta hởng thụ thành quả thìphải biết ơn những ngời làm rathành quả đó Vì mọi thứ ta đợc h-ởng thụ đều do công sức của conngời
ơn, cách sống tình nghĩa thuỷchung
-> Sử dụng trong quan hệ ứng xửhằng ngày
8- Câu 9 : Một cây làm chẳng
nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Một cây : chỉ sự đơn lẻ, ít ỏi
- Ba cây : chỉ sự liên kết, nhiều
- Vì trên núi cao có nhiều cây mọcthành rừng
- Một cây đơn lẻ không làm thànhrừng núi Nhiều cây gộp lại thànhrừng rậm, núi cao
- Nhân dân ta dùng nghệ thuật ẩn
dụ, 2 vế đối nhau làm thành cặplục bát (giống ca dao) để muốn nóitới 1 nghĩa bóng : khẳng định sứcmạnh của đoàn kết
-> Có tinh thần tập thể trong lốisống và làm việc
- Tránh lối sống cá nhân
III- Tổng kết :
1- Nghệ thuật:
Trang 21Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
TN thờng dùng những hình ảnh sosánh, ẩn dụ, từ nhiều nghĩa, cáchnói ngắn gọn, dễ hiểu để đúc kếtnhững bài học bổ ích để con ngời
tự hoàn thiện mình về đạo đức vàtrí tuệ
? Tục ngữ có phải là một VB nghị luận không ? Vì sao ?
( - TN là VB nghị luận ở dạng đặc biệt vì mỗi câu đều thể hiện mộtquan niệm, 1 sự đánh giá, nhận xét về một vấn đề nào đó về thiênnhiên, xã hội, con ngời)
? Tìm những câu TN đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với 1 số câu TN vừahọc ?
( - Câu 1: + đồng nghĩa : - ngời sống đống vàng
- ngời là vàng, của là ngãi
+ trái nghĩa : - của trọng hơn ngời
- Câu 8 :
+ đồng nghĩa : - uống nớc nhớ nguồn
- uống nớc nhớ ngời đào giếng
+ trái nghĩa : - ăn cháo đá bát
- đợc chim bẻ ná, đợc cá quên nơm.
? Em thấm thía nhất lời khuyên từ câu TN nào ? vì sao ?
HĐ 5 : Hớng dẫn các hoạt động tiếp nối :
- Học thuộc lòng, nắm đợc nội dung, ý nghĩa các câu TN
- Làm BT 2 (SBT)
- Cảm nghĩ về 1 câu TN mà em thích nhất
- Tiếp tục su tầm tục ngữ, ca dao địa phơng và về môi trờng
- Chuẩn bị bài : Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
.
Ngày soạn : 13/1/2016- Dạy:
Tiết 78 - Tiếng Việt:
Trang 22Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :
- MT: Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh
- PP: Vấn đáp
- TG: 5 phút
? Đặt một câu trần thuật đơn không có từ là, một câu trần thuật đơn
có từ là Nhận xét về cấu trúc những câu em vừa đọc ?
HĐ 3 : Tổ chức dạy và học bài mới :
- MT: Hiểu khái niệm câu rút gọn; mục đích rút gọn câu
- PP: Nêu vấn đề, giao tiếp, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu,
- TG: 25 phút
* Giới thiệu bài :
Trong các câu TN mà các em đợc học ở những tiết trớc, có nhữngcâu không có chủ ngữ mà đọc lên vẫn hiểu đợc vì đó là những bài họcchung cho mọi ngời Đó là những câu rút gọn Vậy rút gọn câu là gì ? Sửdụng câu rút gọn nh thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều
đó
* Nội dung dạy học cụ thể :
- Gọi HS đọc ví dụ (SGK)
? Hai câu trên về nội dung, ý
nghĩa có giống nhau không ?
? Xét về cấu tạo, câu (a) và câu
(b) có gì khác nhau?
? Tìm những từ ngữ có thể làm
CN trong câu (a)?
? Không có CN, câu (a) có hiểu
* Giống nhau : đều nói về sự tỉ
mỉ, toàn diện trong việc học
* Khác nhau:
Câu (a) : Không có chủ ngữ( vắngchủ ngữ)
Câu (b) : có chủ ngữ ( chúng ta).
* Những từ có thể làm CN: chúng ta, ngời Việt Nam, họ, em, chúng em,
- Vẫn hiểu đợc vì tục ngữ đúc rútnhững kinh nghiệm chung, đa ranhững lời khuyên chung cho mọi ng-ời
- Làm cho câu gọn hơn nhng vẫn
đảm bảo đợc lợng thông tin cầntruyền đạt
Trờng hợp trên mà dùng những câu
đủ thành phần thì sẽ dẫn tới ý trongcâu sẽ lặp, gây nhàm chán
2- Ghi nhớ :
- Khi nói hoặc viết, có thể lợc bỏmột số thành phần của câu, tạothành câu rút gọn
- Làm cho câu gọn hơn, vừa thôngtin đợc nhanh, vừa tránh lặp những
từ ngữ đã xuất hiện trong câu
Trang 23Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
lấy CN Trờng em để ta liên tởng ở
vị trí CN (dựa vào câu 1)
- Giữa hai mẹ con với nhau
- Câu trả lời của ngời con không đợc
lễ phép
- Phải thêm : Tha mẹ, ạ, mẹ ạ,
-> Không nên lạm dụng dùng câu rútgọn dẫn đến khó hiểu - phải đặttrong văn cảnh cho phép
- Không làm cho ngời nghe, ngời
đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy
đủ nội dung câu nói
- Không biến câu nói thành mộtcâu cộc lốc, khiếm nhã
HĐ 4 : Luyện tập - Củng cố :
- MT: Củng cố kiến thức trọng tâm qua thực hành làm bài tập: nhận biếtcâu rút gọn, chỉ ra thành phần đợc rút gọn, tìm câu rút gọn phân tíchmột số trờng hợp câu rút gọn có thể gây hiểu lầm hoặc thái độ khiếmnhã
- PP: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theomẫu,
Trang 24Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
SGK
? Trong 4 câu tục ngữ, câu nào là
câu rút gọn ? Thành phần nào của
? Cho biết vì sao trong thơ, ca dao
thờng có nhiều câu rút gọn nh
vậy ?
- Gọi HS đọc truyện cời : Mất rồi !
? Vì sao cậu bé và ngời khách
trong câu chuyện hiểu lầm nhau ?
? Qua câu chuyện này, em cần rút
ra bài học gì ?
? Hãy tìm những câu rút gọn trong
đoạn trích và cho biết vì sao tác
giả dùng các câu rút gọn nh vậy ?
- Câu b, câu c đều rút gọn chủngữ; câu d- rút gọn cả nòng cốtcâu
- Khôi phục lại : Chúng ta (a), ai (b).
- Làm cho câu gọn hơn vì tục ngữnêu 1 quy tắc ứng xử chung chomọi ngời (đây là đặc điểm chungcủa tục ngữ)
2- Bài tập 2 :
a) Câu 1, 5, 6, 7 - lợc bỏ thành phầnchủ ngữ
b) Câu 1, 3, 4, 5, 6, 8 - lợc bỏthành phần chủ ngữ
- Khôi phục lại:
(a)- ( Tôi) bớc tới Đèo Ngang
- (thấy ) cỏ cây
- (tôi nh) con quốc quốc
- (Tôi) dừng chân
- ( Tôi cảm thấy chỉ có) mộtmảnh tình
+ Mất rồi (ý cậu bé : Tờ giấy mất
rồi - ngời khách hiểu : Bố cậu bémất rồi)
+ Tha tối hôm qua (ý cậu bé :
Tờ giấy tối hôm qua - ngời kháchhiểu : Bố cậu bé mất tối hôm qua)
+ Cháy ạ (ý cậu bé : Tờ giấy mất
vì cháy - ngời khách hiểu : Bố câu
bé mất vì cháy)
- Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọnvì dùng câu rút gọn có thể gâyhiểu lầm tai hại
4- Bài tập 5 (SBT) :
- Lại say rồi phải không ?
- Về bao giờ thế ? Sao không vào nhà uống nớc
- Nào đứng lên đi Cứ vào đây uống nớc đã.
> Sáu câu trên đều rút gọn CN Bá Kiến dùng những câu rút gọn vớiChí Phèo để tỏ thái độ trịch thợng,
Trang 25Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
kẻ cả - sau đó là thân mật củamình đối với Chí Phèo
* Củng cố :
? Thế nào là câu rút gọn ? Cách dùng câu rút gọn?
HĐ 5 : Hớng dẫn các hoạt động tiếp nối: 1'
- Nắm đợc nội dung bài học
- Lu ý cách sử dụng câu rút gọn
- Làm BT 4(SGK) và BT 6 (SBT)
- Chuẩn bị bài: Câu đặc biệt.
- Giờ sau học bài Đặc điểm của bài văn nghị luận.
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :
- MT: Kiểm tra việc nắm kiến thức bài cũ của HS
HĐ 3 : Tổ chức dạy và học bài mới :
- MT: hiểu luận điểm, luận cứ, lập luận; biết xác định luận điểm, luận
cứ và lập luận trong một bài văn nghị luận; bớc đầu biết xây dựng luận
điểm, luận cứ và lập luận trong một bài văn nghị luận
- PP: Nêu vấn đề, rèn luyện theo mẫu, hớng dẫn thực hành,
- TG: 25'
* Giới thiệu bài :
Muốn làm đợc một bài văn nghị luận thì phải tìm hiểu đặc điểmcủa bài văn nghị luận, các yếu tố làm nên bài văn nghị luận đó là nhữngyếu tố nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
* Nội dung dạy học cụ thể :
- Gọi HS đọc VB "( Tr 7- sgk): I- Luận điểm, luận cứ, lập luận :A- Tìm hiểu bài văn: Chống nạn
thất học
Trang 26Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Luận điểm chính đợc nêu ra dới
dạng nào? Kiểu câu nào? Và ở vị
trí nào trong bài văn NL?
( Luận điểm chính còn đợc gọi là
luận đề - vấn đề cần bàn luận
trong bài NL)
? Luận điểm chính đợc triển khai
bằng những luận điểm phụ nào ?
? Từ việc tìm hiểu bài văn "
Chống nạn thất học", em thấy luận
điểm đóng vai trò gì trong bài
nghị luận ?
? Theo em để có sức thuyết phục
thì luận điểm phải đạt yêu cầu
gì ?
? Luận cứ là gì?
(Trong bài nghị luận, ngời viết
triển khai luận điểm bằng những
lí lẽ, dẫn chứng cụ thể làm cơ sở
cho luận điểm, giúp luận điểm
đạt tới sự sáng rõ, đúng đắn và có
sức thuyết phục cao)
- Quan sát vào VB " Chống nạn thất
học":
? Hãy tìm những luận cứ trong bài
văn bằng cách trả lời những câu
hỏi sau :
1 Căn cứ vào lí do nào mà tác giả
đề ra nhiệm vụ chống nạn thất
học ?
1- Luận điểm :
* Luận điểm là ý kiến thể hiện t ởng, quan điểm trong bài văn nghịluận
+ Thể hiện ở ngay nhan đề bàiviết
( Chống nạn thất học).
- Những luận điểm phụ : + Lí do vì sao phải chống nạn thấthọc
( Đoạn 1,2,3) + Mục đích của việc chống nạnthất học
( Đoạn 4,5) + Cách thức chống nạn thấthọc( Đoạn 6,7,8,9)
=> KL1:- Luận điểm đóng vai tròthể hiện quan điểm của ngời viết;
là linh hồn bài viết, thống nhất các
đoạn văn thành một khối
- Để có sức thuyết phục thì luận
điểm phải:
+ Rõ ràng, đúng đắn, chân thật + Đáp ứng nhu cầu thực tế
+ Có sức thuyết phục trong việckhuyến khích chống nạn thất học
2- Luận cứ :
* Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứnglàm cơ sở cho luận điểm
* Những luận cứ trong bài văn "Chống nạn thất học":
- Lí do:
+ Trớc đây: Do việc thi hành
Trang 27Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
2 Mục đích của việc chống nạn
? Vậy muốn có sức thuyết phục thì
luận cứ phải đạt yêu cầu gì ?
? Lập luận là gì?
? Hãy chỉ ra trình tự lập luận của
bài Chống nạn thất học? Cho biết
lập luận nh vậy tuân theo thứ tự
nào và có u điểm gì?
( Gv dg trình tự lập luận)
? Lập luận trong bài văn nghị luận
chính sách ngu dân của thực dân Pháp( lí lẽ)
+ Số ngời thất học so với số ngời trong nớc là 95%( dẫn chứng)
- Mục đích:
+Ngày nay: Nớc độc lập, muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nớc ( lí lẽ).
+ Mọi ngời VN phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia công cuộc xây dựng nớc nhà ( Lí lẽ).
+ Phụ nữ càng cần phải học (dc, lí
lẽ ).
=> KL2:- Luận cứ( bao gồm lí lẽ và
dẫn chứng) : Làm cho t tởng bàiviết( tức luận điểm) có sức thuyếtphục
- Luận cứ cần:
Đúng đắn, chân thực, tiêu biểuthì mới có sức thuyết phục
3- Lập luận :
* Lập luận: Là cách nêu luận cứ
để dẫn đến luận điểm
* Trình tự lập luận bài " Chống nạnthất học":
+ Đoạn 1, 2,3 : Nêu ra lí do vì sao
phải chống nạn thất học
+ Đoạn 4,5 : Nêu mục đích chống
nạn thất học; t tởng chống nạn thấthọc
+ Đoạn 6,7,8,9 : Nêu cách chống nạn thất học.
- Trình tự lập luận: rất rõ ràng,chặt chẽ, hợp lí làm ta hiểu trọnvẹn luận điểm nêu ra trong VB
Chống nạn thất học
- Thứ tự lập luận :
+ Tr ớc đây và hôm nay( đoạn 1,2
Trang 28Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
có vai trò gì?
? Để bài nghị luận thuyết phục
ng-ời nghe, ngng-ời đọc thì lập luận cần
đạt yêu cầu nào?
? Vận dụng kiến thức tổng hợp, hãy
cho biết VB nghị luận có đặc
Ch a biết chữ
Phụ nữ( đoạn 5,6,7).
=> KL3:- Lập luận có vai trò cụ thểhoá luận điểm, luận cứ thành cáccâu văn, đoạn văn có tính liên kết
về hình thức và nội dung để đảmbảo thuyết phục
- Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thìbài mới có sức thuyết phục
B- Ghi nhớ:
- Một bài văn nghị luận đều phải
có luận điểm, luận cứ, lập luận.Trong 1 bài văn có thể có 1 luận
điểm chính và các luận điểm phụ
- Luận điểm, l;uận cứ, lập luận.( HS trả lời)
HĐ 4 : Luyện tập - Củng cố :
- MT: Chỉ ra luận điểm, luận cứ và lập luận trong một bài văn nghị luậnmẫu; xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lậpluận cho một bài văn nghị luận
- PP: Nêu vấn đề, rèn luyện theo mẫu, hớng dẫn thực hành,
- TG: 10'.
? Đọc lại VB Cần tạo ra thói quen
tốt trong đời sống xã hội (Bài
18) và xác định luận điểm, luận
cứ, lập luận của bài văn đó?
lọ vỡ ra đờng
- Đề ra hớng phấn đấu cho mọi ời( lí lẽ)
3- Lập luận : a- Mở bài :
Giới thiệu ngắn gọn thói quen tốt
và xấu
b- Thân bài : Đa ra những dẫn chứng về thóiquen xấu với thái độ phê phán
c- Kết bài : Đề ra hớng giải quyết để có thóiquen tốt
- Bài văn nhằm giải quyết 1 vấn đề
Trang 29Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Câu, cụm từ nào là luận điểm ?
Vì sao em biết ?
trong giao tiếp đời thờng - những
lí lẽ, dẫn chứng (lập cứ) rất chânthực, rõ ràng, đúng đắn, có sứcthuyết phục; lập luận chặt chẽ, hợp
lí, cụ thể
Bài tập 1, 2 (SBT trang 13,14):
- Chống nạn thất học
- Phụ nữ lại càng cần phải học
- Bảo vệ môi trờng là bảo vệ cuộc sống của mỗi ngời.
- Sự thất học của nhân dân ta trong thời Pháp thuộc.
- Không có gì quí hơn độc lập tự do.
- Học, học nữa, học mãi.
Vì những câu, những cụm từtrên :
- Là ý kiến thể hiện t tởng, quan
điểm
- Là câu văn có hình thức mộtcâu khẳng định (phủ định) một
t tởng, quan điểm nào đó
* Củng cố :
- Đọc bài đọc thêm trong SGK
? Thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận trong VB nghị luận ?
HĐ 5 : Hớng dẫn các hoạt động tiếp nối :
- Nắm đợc nội dung bài học
- Làm BT 3,4,5,6 (SBT trang 14)
- Chuẩn bị bài: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
************************************************************************Ngày soạn : 13/1/2016- Dạy:
Tiết 80 - Tập làm văn
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận A- Mục tiêu cần đạt : Qua bài này, HS có đợc :
Trang 30Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
- MT: Kiểm tra việc nắm kiến thức của hs
- PP: Nêu và giả quyết vấn đề
- TG: 5 phút
? Thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài văn nghị luận ?
? Làm bài tập 3, 6 (SBT trang 14)
HĐ 3 : Tổ chức dạy và học bài mới :
- MT: Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bớc tìm hiểu đề,tìm ý, lập dàn bài cho bài văn nghị luận
- PP: Nêu và giải quyết vấn đề, giao tiếp, rèn luyện theo mẫu, hớng dẫnthực hành
- TG: 25 phút
* Giới thiệu bài :
Trớc khi làm bất kì một kiểu bài TLV nào đều không thể bỏ qua bớctìm hiểu đề và lập ý Bài văn nghị luận cũng vậy, phải nắm đợc yêucầu của đề và xác lập ý rõ ràng để có cơ sở làm bài không bị lạc đề.Bài hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu điều đó
* Nội dung dạy học cụ thể :
- Đề văn nghị luận cung cấp đề bàicho bài văn nên có thể dùng ra làm
Ví dụ :
Thế nào là sống giản dị ? Vì sao cần phải có lối sống giản dị ? Sống giản dị có tác dụng, ý nghĩa nh thế nào ? - chứ không thể kể một câu
Trang 31Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Từ việc tìm hiểu đề trên, hãy
cho biết : muốn làm bài tốt, cần
phải tìm hiểu những gì trong
? Nêu ra các luận điểm gần gũi với
luận điểm của đề bài để mở
rộng suy nghĩ ?
? Những luận điểm trên đợc cụ
thể hoá bằng những luận điểm
phụ nào ?
chuyện về lối sống giản dị
- Yêu cầu chúng ta phải hiểu đúngvấn đề, phạm vi, tính chất của bàivăn nghị luận Nó giúp ta không đilệch khỏi vấn đề mình quan tâm
b) Ghi nhớ :
2- Tìm hiểu đề văn : a) Tìm hiểu ví dụ :
- Ngời viết phải hiểu biết vấn đềXH; có kĩ năng bày tỏ quan điểm;tìm đợc những luận cứ thuyết phục
và biết cách lập luận chặt chẽ:
+ Tự phụ là gì?
+ Biểu hiện của tự phụ?
+ Nguyên nhân ? + Tác hại?
+ Thái độ ngời viết
+ Xây dựng lối sống đúng ntn?
b) Ghi nhớ :
II- Lập ý cho bài nghị luận :
Cho đề bài : Chớ nên tự phụ
điểm chính cho bài viết của mình
- Tự phụ là 1 thói xấu của con ngời
- Đức khiêm tốn tạo nên cái đẹp chonhân cách con ngời bao nhiêu thì
sự tự phụ lại bôi xấu nhân cách bấynhiêu
- Tự phụ khiến cho bản thân cánhân không biết mình là ai
- Tự phụ luôn kèm theo thái độ khinh
bỉ, thiếu tôn trọng ngời khác
Trang 32Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Sau khi xác lập luận điểm thì
phải làm gì ?
? Để lập luận cho t tởng chớ nên tự
phụ, thông thờng ngời ta nêu
những câu hỏi gì và trả lời nh
thế nào ?
? Tự phụ là gì ?
? Vì sao khuyên chớ nên tự phụ ?
? Tự phụ có hại nh thế nào ?
- Bởi làm nh vậy thì : + Mình không biết mình + Bị mọi ngời khinh ghét
- Tác hại : + Cô lập mình với ngời khác
+ Hành động của mình bị hạn chếkhông có sự hợp tác dễ dẫn đến sailầm và không hiệu quả
+ Gây nên nỗi buồn cho chínhmình
+ Khi thất bại thờng tự ti
+ Cho chính cá nhân ngời tự phụ + Với mọi ngời quan hệ với ngời đó
- Dẫn chứng : + Dẫn chứng từ thực tế, môi trờngxung quanh mình
+ Có lúc mình đã tự phụ
+ Một số dẫn chứng đã đọc quasách báo
- Suy ra tác hại của tự phụ
Trang 33Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
- Đối tợng và phạm vi nghị luận : Cangợi, khẳng định vị trí của sách
- T tởng : khẳng định
- Thái độ của ngời viết: Ca ngợi,khẳng định ích lợi của sách
2- Lập ý : 2-1- Xác lập luận điểm :
- Luận điểm chính :
+ Sách là ngời bạn lớn của con ngời + Không có gì thay thế đợc sáchtrong việc nâng cao đời sống trítuệ và tâm hồn của mình
- Luận điểm phụ :
+ Sách giúp ta hiểu biết xungquanh
+ Sách văn học đa ta vào thế giớitâm hồn con ngời
+ Sách ngoại ngữ : mở rộng thêmcánh cửa tri thức và tâm hồn
2-2- Tìm luận cứ :
- Cần có bạn để nâng cao giá trị
đời sống tâm hồn con ngời
- Vì sách nâng cao giá trị đời sốngtrí tuệ và tâm hồn con ngời
- Giúp ta hiểu biết nhiều điều
- Các loại sách cụ thể
2-3- Xây dựng lập luận : a) Mở bài :
Khái quát về giá trị của sách
? Trình bày lại cách tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận ?
HĐ 5 : Hớng dẫn các hoạt động tiếp nối :1'
- Nắm đợc nội dung bài học
- Làm các BT trong SBT
- Tập tìm hiểu đề, tìm ý cho 1 trong các đề bài ở mục I
- Chuẩn bị bài Bố cục và phơng pháp lập luận.
.
Trang 34Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
- Hiểu đợc tinh thần yêu nớc là 1 truyền thống quí báu của dân tộc ta
- Nắm đợc nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mựccủa bài văn
- Nhớ đợc những câu chốt của bài và những câu cố hình ảnh so sánhtrong bài
2- Kĩ năng :
Biết phân tích một VB đợc coi là mẫu mực của thể loại nghị luận
3- Thái độ :
- Học tập tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh
- Yêu nớc và thể hiện tinh thần yêu nớc bằng hành động thiết thực là họctập tu dỡng tốt
B- Chuẩn bị :
- Giáo viên : Giáo án, SGK, SGV, SBT,
- Học sinh : SGK, vở ghi, vở soạn, SBT,
C- Phơng pháp :
Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng,
D- Tổ chức các HĐ dạy và học :
HĐ 1 : ổn định tổ chức :1'
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :
- MT: Kiểm tra việc chuẩn bị cũ củ hs
- PP: Vấn đáp
- TG: 5 phút
Trang 35Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Đọc 1 câu TN về con ngời và xã hội mà em thích nhất và phân tích giá
trị của nó ?
? Nhắc lại thế nào là Vb nghị luận?
HĐ 3 : Tổ chức dạy và học bài mới :
* Giới thiệu bài :
VB nghị luận là kiểu VB đợc viết nhằm xác lập cho ngời nghẹ, ngời
đọc một t tởng, một quan điểm nào đó Muốn vậy VB nghị luận phải có
luận điiểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục Những t tởng, quan
điểm trong bài nghị luận phải hớng tới giải quyết một vấn đề có thực
trong đời sống thì mới có ý nghĩa, tác dụng Tinh thần yêu nớc của nhân
dân ta là một VB nghị luận tiêu biểu, mẫu mực cho kiểu Vb nghị luận
chứng minh- một kiểu Vb mà tuần 22 ta sẽ học trong chơng trình TLV Để
hiểu rõ hơn về áng avwn này ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
* Nội dung dạy học cụ thể :
? Nhắc lại đôi nét về tác giả Hồ Chí
Minh
( HS: Hồ Chí Minh (1890 - 1969) - là
vị lãnh tụ thiên tài của dân tộc Việt
Nam, là vị Cha già kính yêu của dân
tộc, một nhà thơ, một danh nhân văn
hoá thế giới Trong hai bài Cảnh
khuya và Rằm tháng giêng, ta đợc
biết đến Hồ Chí Minh với t cách một
nhà thơ, một thi sĩ CM ở bài này ta
còn hiểu thêm một nhà nghị luận
chính trị tài ba với phong cách chính
luận đạt tới trình độ bậc thầy Những
áng văn của Ngời trở thành chuẩn mực
để muôn đời sau phải học tập)
? Nêu xuất xứ của VB ?
? Nội dung Tinh thần yêu nớc của nhân
dân ta đợc trình bày theo mấy
- Về lòng yêu nớc của nhân dân ta
2 Tiếp -> nồng nàn yêu nớc : Chứng minh
những biểu hiện của lòng yêu nớc
3 Còn lại : Nhiệm vụ của Đảng
* Phơng thức biểu đạt :
- Vấn đề thuộc lĩnh vực chính trị XH
Trang 36Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Vấn đề đợc trình bày trong bài
? Luận điểm chính đợc triển khai
bằng những luận điểm phụ nào?
- GV đọc lại đoạn đầu
? Mở đầu bài văn, tác giả đã giới thiệu
rõ nhất khi nào ?
? Tại sao khi đó, lòng yêu nớc của
nhân dân ta lại bộc lộ mạnh mẽ to lớn
nhất ?
? Lòng yêu nớc đợc thể hiện qua
những chi tiết nào ?
? Em có nhận xét gì về giọng điệu,
cách dùng từ ngữ, hình ảnh của tác
giả trong câu văn này ?
? Cách viết nh vậy có tác dụng gì ?
- Phơng thức lập luận
* Luận điểm chính:
- Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
- Câu mang luận điểm: Dân ta có mộtlòng nồng nàn yêu nớc-> Câu chốt
II- Phân tích :
1- Nhận định chung về lòng yêu n ớc :
- Cách nêu luận điểm ngắn gọn, giản dị,vào đề một cách trực tiếp, không rờm ràthuyết phục ngời đọc, dễ tiếp nhận
- Khi Tổ quốc bị xâm lăng
- Vì: + Đặc điểm lich sử dân tộc taluôn có giặc ngoại xâm và chống ngoạixâm nên luôn cần đến lòng yêu nớc + Bài văn này đợc viết trong thời kì k/cchống Pháp, dân ta đang nỗ nực thi đuayêu nớc
+ Điệp từ nó, biện pháp liệt kê, so
sánh bất ngờ( khái niệm trừu tợng- hình
ảnh cụ thể)
+ Các động từ mạnh( kết thành, lớtqua, nhấn chìm), tính từ chỉ tínhchất( mạnh mẽ, to lớn)
-> Gợi tả, ca ngợi và khẳng định sứcmạnh to lớn của lòng yêu nớc nồng nàn -nguyên nhân quan trọng giúp nhân dân
ta chiến thắng ngoại xâm trong trờngkì lịch sử, trong mọi tình thế hiểmnghèo
Kích thích sự suy nghĩ, tìm hiểu, lôicuốn ngời đọc, ngời nghe vào đề
-> Tạo luận điểm chính cho cả bài văn
Trang 37Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
? Đặt trong bố cục bài nghị luận này,
đoạn mở đầu có vai trò và ý nghĩa
gì ?
? Em đọc đợc cảm xúc nào của tác giả
khi Ngời viết đoạn văn mở đầu này ?
Bày tỏ nhận xét chung về lòng yêu nớccủa nhân dân ta
- Rng rng, tự hào về lòng yêu nớc mãnhliệt của nhân dân ta
HĐ 4 : Luyện tập - Củng cố :
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm
- Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 5 phút
? Đoạn văn mở đầu bài nghị luận tác giả nhận định ntn về lòng yêu nớc?
? Đặt trong bố cục bài nghị luận , đoạn mở đầu có vai trò và ý nghĩa
- Hiểu đợc tinh thần yêu nớc là 1 truyền thống quý báu của dân tộc ta
- Nắm đợc nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực
- Học tập tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh
- Yêu nớc và thể hiện tinh thần yêu nớc bằng hành động thiết thực là học
tập tu dỡng tốt
B- Chuẩn bị :
- Giáo viên : Giáo án, SGK, SGV, SBT,
- Học sinh : SGK, vở ghi, vở soạn, SBT,
C- Phơng pháp :
Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng,
D- Tổ chức các HĐ dạy và học :
HĐ 1 : ổn định tổ chức :1'
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :
- MT: Kiểm tra việc chuẩn bị cũ củ hs
- PP: Vấn đáp
Trang 38Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
- TG: 5 phút
? Phân tích nhận định chung của tác giả về lòng yêu nớc?
? Đặt trong bố cục bài nghị luận , đoạn mở đầu có vai trò và ý nghĩagì ?
HĐ 3 : Tổ chức dạy và học bài mới :
* Giới thiệu bài :
Để tiếp tục tìm hiểu về những biểu hiện của tinh thần yêu nớc,nhiệm vụ của mỗi chúng ta với truyền thống quý báu của dân tộc, ta tiếptục tìm hiểu tiết 2 :
Nội dung dạy học cụ thể :
? Để chứng minh lòng yêu nớc của
nhân dân ta, tác giả đa ra những
chứng cớ thuộc khoảng thời gian
thuyết phục đợc ngời đọc)
- Gọi HS đọc đoạn : "Đồng bào ta ->
( HS: Cách chuyển ý của tác giả rất
tự nhiên nhiên, khéo léo, chặt chẽ
-II- Phân tích( tiếp).
2- Những biểu hiện của lòng yêu n ớc :
- Lòng yêu nớc trong quá khứ lịch sử
và lòng yêu nớc trong thời đại nay
a) Lòng yêu n ớc trong lịch sử
- Nhiều cuộc kháng chiến- những
trang sử vẻ vang thời đại Bà Trng,
Bà Triệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,
->+ Liệt kê theo thời gian lớt qua cácchặng đờng lịch sử
+ Không kể tỉ mỉ, chi tiết nhữngchiến công vì nó quá quen thuộc vớingời VN, đã lùi vào quá khứ
+ Dụng ý tác giả muốn dành chohiện tại cuộc KCCP đang diễn ra.-> Dẫn chứng theo sát và phục vụcho luận điểm( Truyền thống yêunớc)
- Nhắc nhở ta: Phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc vì các
vị ấy là tiêu biểu của 1 dân tộc anh hùng.
- Cảm xúc sâu sắc, tình cảmchân thành, rung động
- Tác giả dùng 3 câu văn nêu dẫn
Trang 39Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
Trong văn nghị luận thì đây là
phơng pháp lập luận chặt chẽ, rất
cần thiết )
? Để chứng minh lòng yêu nớc của
nhân dân ta ngày nay, tác giả đã
dùng những dẫn chứng ở mấy câu
văn ?
? Nhận xét về biện pháp nghệ
thuật và cách nêu dẫn chứng đoạn
này( có gì khác so với đoạn trớc)?
? Tác dụng của những biện pháp
( GV: Đây cũng là đặc điểm của
việc trình bày ý trong VB nghị
+ Từ những nam nữ công nhân và nông dân quyên ruộng đất cho chính phủ,
-> + Tác giả dùng biện pháp liệt kêcác dẫn chứng( cố ý để con ngời, sựviệc, sự thật cuộc sống chứng minhhùng hồn và hết sức thuyết phụccho luận điểm tinh thần yêu nớc củanhân dân ta)
+ Mô hình kết cấu trùng điệp :
Từ đến ( dẫn chứng nhiều nhng không trùng lặp)
+ Cách sắp xếp các dẫn chứngvừa cụ thể, vừa khái quát, vừa điểnhình, vừa toàn diện đầy sứcthuyết phục
-> Tác dụng: Làm nổi bật : + Tất cả mọi ngời đều có lòng yêunớc
+ Từ tiền tuyến đến hậu phơng
đều có hành động yêu nớc
+ Mọi nghề nghiệp, mọi tầng lớp
đều có lòng yêu nớc
- Câu kết thúc đoạn: Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nớc -> Câu này
dùng để kết đoạn, khái quát sau khi
đã phân tích
-> Làm sáng tỏ lòng nồng nàn yêunớc, tinh thần đoàn kết dân tộc vànhiệt tình tham gia kháng chiếncủa dân tộc ta là vô tận
-> Lập luận rất chặt chẽ, rành mạch,tạo sức thuyết phục
+ Nhận xét khái quát : Câu 1 + Dẫn chứng cụ thể : Câu 2, 3, 4 + Nhận xét khái quát : Câu 5
- Tình cảm ngời viết: Cảm phục,ngỡng mộ, tự hào về lòng yêu nớccủa đồng bào ta trong cuộc khángchiến chống TD Pháp
Trang 40Giỏo ỏn Ngữ văn 7 Năm học 2015 - 2016
nghệ thuật mà tác giả sử dụng
trong câu văn và cấu trúc của câu
2, 3 ?
? Em hiểu thế nào về lòng yêu nớc
đợc trng bày và giấu kín trong
- Cả hai đều đáng quý)
? Vậy nhiệm vụ của mỗi đảng viên
? Theo em, bài văn này thuyết phục
3- Nhiệm vụ của Đảng ta.
- Dùng lí lẽ để xoáy sâu, nhấn mạnhluận đề
" Tinh thần yêu nớc cũng nh các thứ của quý Có khi đợc trng bày trong
tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng
dễ thấy Nhng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rơng, trong hòm".
+ Câu 1 : Biện pháp so sánh độc
đáo, đặc sắc
+ Câu 2, 3 : Câu rút gọn (học ởbài trớc)
- Nhiệm vụ: Làm cho lòng yêu nớc
đ-ợc bộc lộ :
+ Giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nớc công việc kháng chiến.
-> Tác giả dùng biện pháp so sánh + Đa hình ảnh để diễn đạt lí lẽ + Dễ hiểu, dễ đi vào lòng ngời-> Đề cao tinh thần yêu nớc củanhân dân ta
Phát huy tinh thần yêu nớc củamọi ngời
III- Tổng kết :
1- Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, lập luận rõ ràng
- Dẫn chứng : Tiêu biểu, chọn lọc,sắp xếp theo trình tự hợp lí, giàusức thuyết phục