1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 23

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 233,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Để xác định luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần người ta có thể sử dụng phương pháp lập luận khác nhau như: suy luận nhân quả, suy luận tương đồng,… 2- Bài học: GV đ[r]

Trang 1

TUầN 23

BàI 19, 20

Kết quả cần đạt

 Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu đặc biệt

 Nắm được bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận Biết cách

bố cục và lập luận khi làm bài tập làm văn nghị luận

 Hiểu được sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh trong bài

nghị luận giầu sức thuyết phục của Đặng Thai Mai Nắm được những điểm

nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn

Ngày soạn: 1 /2/2009 Ngày dạy: 3 /2/2009 Dạy lớp 7A

Ngày dạy: 5 /2/2009 Dạy lớp 7C

Tiết 82 - Tiếng Việt :

CÂU ĐặC BIệT

I MụC TIÊU

1.Về kiến thức: Giúp HS

- Nắm được khái niệm câu đặc biệt

- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt

2.Về kỹ năng: Biết cách sử dung câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc

viết cụ thể

3.Về thái độ: Rèn kĩ năng sử dụng câu đặc biệt.

II.CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH

1.Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Soạn giáo án.

2.Chuẩn bị của HS:Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.

III.TIếN TRìNH BàI DạY

* ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số HS: lớp 7A:

lớp 7C :

1.Kiểm tra bài cũ :

a.Câu hỏi: Thế nào là câu rút gọn? Đặt một câu rút gọn và giải thích?

b.Trả lời: Đáp án, biểu điểm:

- Câu rút gọn là câu lược bỏ một số thàh phần của câu nhằm làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh vừa tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước Đồng thời ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người ( lược bỏ chủ ngữ) (5 điểm )

- Đặt câu đúng là câu rút gọn, giải thích rõ rút gọn thành phần nào của câu, vì sao ( 5 điểm)

*Đặt vấn đề vào bài mới:

Trong tiếng Việt ngoài câu rút gọn như các em đã học còn có một loại câu cũng không xác định được chủ ngữ và vị ngữ, và cũng thường được sử dụng trong khi nói và viết Vậy đó là loại câu gì, tác dụng như thế nào? Xin mời các em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

( GV ghi tên bài lên bảng )

Trang 2

2.Dạy nội dung bài mới

GVghi ví dụ lên bảng :

- Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật

mình Em tôi bước vào lớp.

(Khánh Hoài)

Gọi 1 HS đọc câu hỏi cuối câu trên Cho HS thảo luận lựa

chọn đáp án Gọi các nhóm trả lời

Đáp án đúng là c Cấu tạo của câu được in đậm là câu không

thể có chủ ngữ và vị ngữ Đó là câu đặc biệt

GV lấy thêm một vài ví dụ câu không thể có chủ ngữ và vị

ngữ như: - Mưa

- Thứ bẩy.

- Trật tự!

Y? Vậy thế nào là câu đặc biệt?

- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ

- vị ngữ

Kh? Câu đặc biệt và câu rút gọn khác nhau ở chỗ nào?

- Một số câu rút gọn có thẻ xuất hiện dưới dạng câu không có

chủ ngữ, vị ngữ hoặc cả chủ ngữ và vị ngữ ( ví dụ : Bao giờ

bạn đi Hà Nội? Mai ) Nhưng câu rút gọn khác câu đặc biệt ở

chỗ:

+ Đối với câu rút gọn có thể căn cứ vào tình huống nói hoặc

viết cụ thể để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn, làm cho

câu có cấu tạo chủ ngữ, vị ngữ bình thường

+ Câu đặc biệt không thể có chủ ngữ và vị ngữ

Ví dụ:

a - Một đêm mùa xuân Trên dòng sông êm ả, con đò

( Câu đặc biệt )

cũ của bác tài Phán từ từ trôi

b - Chị gặp anh ấy bao giờ?

- Một đêm mùa xuân

( câu rút gọn)

GV ghi bảng bài học :

* Câu đặc biệt là loại câu không có cấu tạo theo mô hình

chủ ngữ - vị ngữ.

Gọi HS đọc ghi nhớ, nhắc HS học thuộc

* Hướng dẫn HS đánh dấu vào bảng trong SGK tr 28:

Câu đặc biệt

Bộc

lộ cảm xúc

Liệt kê, thông báo

về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

Xác định thời gian, nơi chốn

Gọi đáp

I- Thế nào là câu đặc biệt: (15)

1- Ví dụ:

2- Bài học:

* Ghi nhớ: SGK Tr.28

II-Tác dụng của câu đặc biệt:

(14)

Trang 3

Một đêm mùa xuân Trên

dòng sông êm ả, con đò cũ

của bác tài Phán từ từ trôi

( Nguyên Hồng)

*

Đoàn người nhốn nháo lên

Tiếng reo Tiếng vỗ tay.

( Nam Cao)

*

Trời ơi!”, cô giáo tái mặt

và nước mắt giàn giụa Lũ

nhỏ cũng khóc mỗi lúc một

to hơn

( Khánh Hoài)

*

An gào lên:

- Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!

- Chị An ơi!

Sơn đã nhìn thấy chị

( Nguyễn Đình Thi)

*

Y? Qua ví tìm hiểu ví dụ trên em thấy câu đặc biệt có tác dụng

gì?

- Câu đặc biệt có nhiều tác dụng:

+ Dùng để bộc lộ cảm xúc: Người nói bộc lộ trực tiếp cảm

xúc của mình với hiện thực, đối với một ý nghĩ vừa nảy ra hay

phản ứng đối với câu nói của người kháctrong trường hợp này,

câu đặc biệt thường chứa các thán từ hoặc các từ đánh giá

mang tính biểu cảm như: quá, lắm…

+ Dùng để gọi đáp: Người nói hướng đến người nghe, kêu

gọi sự chú ý của người nghe Trong trường hợp này, câu đặc

biệt thường có:

 Từ hô gọi (đại từ nhân xưng, tên riêng, tên chức vụ)

 Từ tình thái (ạ, ơi, nhỉ, này, à, hỡi, ới)

+ Dùng để liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện

tượng: Kiểu câu này thường gặp trong văn miêu tả, kể chuyện

Ví dụ: Gió.Mưa Não nùng hoặc: Chửi Kêu Đấm Đá Thụi

Bịch Cẳng chân cẳng tay ( Nguyễn Công Hoan)

Trường hợp này thường gặp nhiều câu đặc biệt nối tiếp nhau

+ Dùng để xác định thời gian, nơi chốn: thường gặp trong

văn miêu tả, kể chuyện Câu đặc biệt được dùng để xác định

thời gian, nơi chốn như là bối cảnh cho những sự việc được

trình bày tiếp theo Ví dụ:

Sài Gòn Mùa xuân năm 1975 các cánh quân đã sẵn

sàng cho trận tấn công lịch sử.

Cách sử dụng câu đặc biệt như vậy có hiệu quả tu từ là đưa

người đọc đi thẳng vào bối cảnh của sự việc, câu chuyện

GV ghi bảng bài học :

* Câu đặc biệt thường được dùng để :

Trang 4

- Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói

đến trong đoạn;

- Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng;

- Bộc lộ cảm xúc;

- Gọi đáp.

Gọi HS đọc ghi nhớ, nhắc hS học thuộc

* Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1( 29)

- Cho HS tự làm bài tập Gọi HS trình bày từng câu

- Đáp án:

a) Trong đoạn không có câu đặc biệt, có câu rút gọn:

- Có khi được trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng, dễ

thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong

hòm.

- Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức lãnh

đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều

được thực hành vào công việc kháng chiến.

b) Câu đặc biệt: Ba giâyBốn giâyNăm giâylâu quá!

c)Câu đặc biệt: Một hồi còi.

d)Câu đặc biệt: Lá ơi!

Câu rút gọn:-Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

-Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.

* Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

Cho HS trả lời từng câu rút gọn và câu đặc biệt ở bài tập 1 trên

- Đáp án:

a) Câu rút gọn Có khi.trong hòm làm cho câu gọn hơn, tránh

lặp những từ ngữ: “Tinh thần yêu nước đã nêu ở câu đứng

trước

Câu rút gọn: Nghĩa là phải kháng chiến ngụ ý hành động nói

trong câu là của chung mọi người

b) Câu đặc biệt xác định thời gian

c) Câu đặc biệt : Một hồi còi, thông báo về sự tồn tại của âm

thanh.

d) Câu đặc biệt :

Các câu rút gọn làm cho câu gọn hơn

* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

Giành thời gian để HS tự làm bài

Cuối cùng gọi 2 HS đọc đoạn văn của mình cho cả lơpc nghe

GV nhận xét, hướng dẫn HS về nhà làm lại bài tập 3

*Ghi nhớ:

SGK tr.29

II-Luyện tập (10)

1- bài tập1 (29)

2-Bài tập 2 (29)

3- Bài tập 3 (29)

3.Củng cố, luyện tập (2’)

Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài học,

HS Nhắc laị mục ghi nhớ SGK

4.Hướng dẫn HS học ở nhà : (2’)

- Về nhà xem lại các ví dụ, học bài Làm bài tập 3 (29)

- Chuẩn bị bài : Bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận

Trang 5

Ngày soạn: 2 /2/2009 Ngày dạy: /2/2009 Dạy lớp 7A

Ngày dạy: 6 /2/2009 Dạy lớp 7C

Tiết 83 Tập làm văn

Bố CụC Và PHƯƠNG PHáP LậP LUậN TRONG BàI VĂN NGHị LUậN

I MụC TIÊU

1.Về kiến thức:

Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận

Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận

2.Về kỹ năng: Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận.

3.Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác nghiên cứu, tìm hiểu và yêu

thích môn học

II.CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH

1.Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV soạn giáo án.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.

III.TIếN TRìNH BàI DạY

* ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số HS: lớp 7A:

lớp 7C :

1.Kiểm tra bài cũ :

a.Câu hỏi: Em hiểu đề văn nghị luận như thế nào? Nêu yêu cầu của việc tìm hiểu

đề và lập ý cho bài văn nghị luận

b.Trả lời: Đáp án - biểu điểm:

- Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết phải bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó Tính chất của đề như ngợi

ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác đòi hỏi bài làm phải vận dụng các phương pháp phù hợp ( 4 điểm )

- Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề , phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch ( 3 điểm)

- Lập ý cho bài văn nghị luận là xác định luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn ( 3 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới:

ở tiết học trước các em đã biết cách tìm hiểu đề và xác định luận điểm cho bài văn nghị luận Bước tiếp theo là xây dựng bố cục và tìm phương pháp lập luận cho bài Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp điều đó trong tiết học hôm nay

( GV ghi tên bài lên bảng )

2.Dạy nội dung bài mới

* Gọi HS đọc lại bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Y? Bài này có mấy phần? Mỗi phần có mấy đoạn?

I- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận: (20)

1- Tìm hiểu bố cục

Trang 6

- Bài văn có 3 phần mở bài, thân bài, kết bài Phần thân bài

có 2 đoạn, phần mở bài và kết bài chỉ có một đoạn

Mỗi đoạn có những luận điểm nào?

- Đoạn mở đầu có luận điểm xuất phát( luận điểm chính) :

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

- Thân bài có 2 luận điểm phụ:

+ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại

+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta

ngày trước

- Đoạn kết bài có luận điểm: Bổn phận của chúng ta

Kh? Mỗi đoạn văn trong bài văn đều có lập luận Vậy lập

luận của từng đoạn như thế nào?

- Mở bài, lập điểm xuất phát được lập luận theo thứ tự: Dân

ta có một lòng nồng nàn yêu nước đó là truyền thống quý

báu  mỗi khi tổ quốc bị xâm lăngnó lướt qua mọi nguy

hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp

nước( vai trò của lòng yêu nước)

- Thân bài có 2 luận điểm phụ, lập luận tương tự nhau:

+ Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại Bà Trưng,

Bà Triệu  chúng ta phải ghi nhớ

+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng Từđến, từ

đến; Từđến; Từ đến ; Từ đến;  Đều giống nhau nơi lòng

nồng nàn yêu nước

- Phần kết bài: Bổn phận của chúng taGiải thích, tuyên

truyền, tổ chức, lãnh đạo làm tinh thần yêu nước của tất cả

mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước,

công việc kháng chiến

* GV hướng dẫn HS tìm hiểu sơ đồ trong SGK tr 30

Các em chú ý các luận điểm và mục đích hướng tới của luận

điểm( theo mũi tên ngang) ta thấy : có sự khác nhau giữa

luận điểm xuất phát và luận điểm kết luận Luận điểm xuất

phát đóng vai trò lí lẽ (1), luận điểm kết luận là cái đích

hướng tới (3)

Trong sơ đồ có 2 chiều mũi tên, mũi tên chiều ngang và

mũi tên chiều dọc chỉ sự lô gích của các nội dung

Tb? Theo em, hàng ngang (1) lập luận theo quan hệ gì?

- Lập luận theo quan hệ nhân - quả: Nhân dân ta có lòng yêu

nước  tạo thành truyền thống  có sức mạnh chống ngoại

xâm

Tb? Hàng ngang thứ 2 lập luận theo quan hệ nào?

- Lập luận theo quan hệ nhân - quả: Lịch sử có nhiều cuộc

kháng chiến vĩ đại như Bà Trưng, Bà Triệu Chúng ta phải

ghi nhớ

Kh? Hàng ngang thứ 3 lập luận theo quan hệ gì?

- Lập luận theo quan hệ tổng phân - hợp Tức là đưa ra

và lập luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Trang 7

một nhận định chung rồi dẫn chứng bằng các trường hợp cụ

thể để cuối cùng kết luận là mọi người đều có lòng yêu

nước

Kh? Lập luận ở hàng thứ 4 là gì?

- ở hàng thứ 4 là suy luận tương đồng: Từ truyền thống mà

suy ra bổn phận của chúng ta là phát huy lòng yêu nước Đó

là kết luận, là mục đích, là nhiệm vụ trước mắt Nếu chỉ

khẳng định dân ta có lòng yêu nước mà không dẫn tới kết

luận đó thì chẳng cần nghị luận làm gì

Y? Các chữ số La Mã ở sơ đồ biểu thị ý gì của bài?

- Đó chính là bố cục 3 phần của bài văn nghị luận: mở bài,

thân bài, kết bài

Tb? Dựa vào nội dung từng phần hãy cho biết nhiệm vụ của

từng phần mở bài, thân bài, kết bài ?

- Mở bài : Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với thời điểm đó :

Lòng yêu nước

- Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài: Lòng yêu

nước trong quá khứ và ngày nay

- Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ ,

quan điểm cua rbài( nhiệm vụ của Đảng viên)

Tb? Qua ví dụ hãy cho biết văn nghị luận có bố cục như thế

nào? Yêu cầu từng phần?

- Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần:

+ Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (

luận điểm xuất phát, tổng quát)

+ Thân bài: trình bày nội dung chủ yếu của bài( có thể có

nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn 1 luận điểm phụ)

+ Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ,

quan điểm của bài

Tb? Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ

giữa các phần có thể sử dụng các phương pháp lập luận

nào?

- Để xác định luận điểm trong từng phần và mối quan hệ

giữa các phần người ta có thể sử dụng phương pháp lập luận

khác nhau như: suy luận nhân quả, suy luận tương đồng,…

GV đó chính là phần bài học các em cần ghi nhớ:

* GV ghi bảng bài học:

- Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần:

+ Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội

( luận điểm xuất phát, tổng quát)

+ Thân bài: trình bày nội dung chủ yếu của bài( có thể

có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn 1 luận điểm phụ)

+ Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái

độ, quan điểm của bài.

- Để xác định luận điểm trong từng phần và mối quan hệ

2- Bài học:

Trang 8

giữa các phần người ta có thể sử dụng phương pháp lập

luận khác nhau như: suy luận nhân quả, suy luận tương

đồng,…

* Gọi 2 HS đọc ghi nhớ, nhắc HS học thuộc

* Gọi 1 HS đọc bài văn: Học cơ bản mới có thể trở thành

tài

Kh? Bài văn nêu lên tư tưởng gì? Tư tưởng ấy thể hiện ở

những luận điểm nào? Tìm những câu mang luận điểm?

- Bài văn nêu lên tư tưởng: Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo

được trò giỏi Tư tưởng ấy thể hiện ở những luận điểm sau:

+ Có nhiều người đi học nhưng không phải ai cũng biết

cách học để trở thành người tài giỏi

+ Có những người đi học, trong quá trình học, khi học

những điều cơ bản thì nhàm chán Nhưng chỉ ai chịu khó

luyện tập những động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới

có tiền đồ

+ Những người thầy lớn mới là người biết dạy cho học trò

những điều cơ bản nhất

- Câu văn mang luận điểm :

+ ở đời có nhiều thành tài.

+ Câu chuyện vẽ trứngcó tiền đồ.

+ Chỉ có những ông điều cơ bản nhất.

* Ghi nhớ:SGK tr.31

II- Luyện tập ( 8) Bài văn: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.

3.Củng cố, luyện tập (2’)

Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài học

?Kh: Em dự định vận dụng bài học vào trong quá trình tạo lập văn bản nghị luận như thế nào?

(HS tự bộc lộ)

4.Hướng dẫn HS học ở nhà : (2’)

- Về nhà nghiên cứu lại ví dụ và bài tập đã học trên lớp, trên cơ sở đó học bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận

Trang 9

Ngày soạn: 7/2/2009 Ngày dạy: /2/2009 Dạy lớp 7A

Ngày dạy: /2/2009 Dạy lớp 7C

Tiết 84 Tập làm văn

LUYệN TậP Về PHƯƠNG PHáP LậP LUậN

TRONG VĂN NGHị LUậN

I MụC TIÊU

1.Về kiến thức: Qua luyện tập mà hiểu sâu về khái niện lập luận.

2.Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận 3.Về thái độ: Giáo dục học sinh biết lập luận một vấn đề mang tính giáo dục

II.CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH

1.Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Soạn giáo án.

2.Chuẩn bị của HS: Học kĩ các tiết tập làm văn nghị luận đã học.

III.TIếN TRìNH BàI DạY

* ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số HS: lớp 7A:

lớp 7C :

1.Kiểm tra bài cũ :

a.Câu hỏi : Bố cục bài văn nghị luận gồm những phần nào? Nêu các phương

pháp lập luận trong bài văn nghị luận?

b.Trả lời : Đáp án, biểu điểm:

- Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần: (6điểm)

+ Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội ( luận điểm xuất phát, tổng quát)

+ Thân bài: trình bày nội dung chủ yếu của bài( có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn 1 luận điểm phụ)

+ Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài

- Để xác định luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần người ta

có ương đồng, thể sử dụng phương pháp lập luận khác nhau như: suy luận nhân quả, suy luận tương đồng ( 4 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới:

Tiết trước các em vừa học lập luận trong văn nghị luận Để giúp các em hiểu sâu

về khái niệm lập luận, tiết học hôm nay chúng ta cùng luyện tập

( GV ghi tên bài lên bảng )

2.Dạy nội dung bài mới

* GV chép bài tập lên bảng:

a) Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa.

b) Em rất thích đọc sách, vì qua sách em học được nhiều

điều.

c) Trời nóng quá, đi ăn kem đi.

Tb? Trong các câu trên bộ phận nào là luận cứ, bộ phận nào

I- Lập luận trong đời sống: (10) 1- Bài tập 1( 32)

Trang 10

là kết luận?

- Câu a, b : vế đầu là luận cứ, vế sau là kết luận Câu c : vế

sau là luận cứ, vế đầu là kết luận, kết luận thể hiện tư tưởng

(tư tưởng là ý định, quan điểm) của người nói

Kh? Mối quan hệ của luận cứ và kết luận như thế nào?

- Luận cứ dẫn dắt người nghe, người đọc đến kết luận: Hôm

nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa Em rất

thích đọc sách vì qua sách em học được nhiều điều.kết luận

cho ta biết rõ về tư tưởng, quan điểm của người nói

* Như vậy: Luận cứ dẫn dắt người nghe, người đọc đến

kết luận Kết luận cho ta biết rõ về tư tưởng, quan điểm của

người nói Luận cứ và kết luận có mối quan hệ nhân quả.

Tb? Vị trí của luận cứ và kết luận có thể đổi chỗ cho nhau

được không?

- Luận cứ có thể đứng sau kết luận., nêu quan điểm, tư tưởng

trước rồi mới nêu nguyên nhân, luận cứ sau nhưng phải có

quan hệ từ

Ví dụ: Chiếc xe này đắt quá, tôi không mua Hoặc: Tôi

không mua vì chiếc xe này đắt quá

* Gọi HS đọc bài tập 2 (33)

GV : Bài tập này yêu cầu các em bổ sung luận cứ cho kết

luận Kết luận có thể đứng trước hoặc đứng sau luận cứ Tuy

nhiên phải viết tiếp dấu 3 chấm

- HS tự làm bài tập 4

- Gọi 1 số HS đọc , các em khác nhận xét

Ví dụ:

a) Em rất yêu trường em vì trường em rất đẹp và có nhiều

thầy cô và bạn bè.

b) Nói dối rất có hại nên chúng ta không nên nói dối.

c) Mệt quá, nghỉ một lát nghe nhạc thôi.

d) Những đứa trẻ không nghe lời cha mẹ đã hư hỏng nên trẻ

em cần biêt nghe lời cha mẹ.

e) Đi tham quan nhiều sẽ mở mang vốn hiểu biết cho con

người nên em rất thích đi tham quan.

* Gọi HS đọc bài tập 3 ( 33)

GV : Bài tập này yêu cầu viết tiếp kết luận cho các luận cứ đã

cho

- Giành thời giân cho HS làm 3

- Gọi 1 số HS đọc bài tập của mình HS khaácnhận xét, bổ

xung( nếu cần)

Ví dụ:

a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm, phải đi làm việc thôi.

b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, mình phải

cố gắng nhiều hơn.

c) Nhiều bạn nói năng thật khó nghe khiến thầy cô giáo phải

2- Bài tập 2(33)

3- Bài tập 3( 33)

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:26

w