TIEÁT 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ KIEÅM TRA BAØI CUÕ - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cháu nhớ - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - HS dưới lớp theo dõi và nhận xét Bác Hồ và trả lời [r]
Trang 1Môn : Toán
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh
- Luyện kĩ năng tính cộng và các số có ba chữ số (không nhớ)
- Ôn tập về , về chu vi hình tam giác và giải bài toán
4 1
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ỔN ĐỊNH:
2 KIỂM TRA:
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
a/ Giới thiệu:
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng Gọi HS
nhắc lại
b/ Luyện tập – thực hành:
Bài 1: Tính.
- GV gọi 5 HS lên bảng làm, mỗi em làm một bài
- Cả lớp làm bài vào vở nháp
- GV nhận xét sửa chữa
225 362 683 502 261
+ 643 + 425 + 204 + 256 + 27
859 787 887 758 288
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV chấm 1 số vở cho HS
a) 245 + 312 665 + 214 217 + 752
245 665 217
+ 312 + 214 + 752
655 879 969
b) 68 + 27 72 + 19 61 + 29
68 72 61
+ 27 + 19 + 29
95 99 90
Bài 3:
- Hình nào được khoanh vào ¼ số con vật
- Cả lớp hát vui
- HS nhắc lại tựa bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 5 HS lên bảng làm, mỗi
em làm 1 bài Lớp làm bài vào vở nháp
- HS làm bài vào vở
- HS nộp bài
- HS quan sát tranh SGK
Lop8.net
Trang 2- GV cho HS trả lời kết quả viết ra bảng con.
- GV nhận xét
Hình : a
Bài 4:
- HS làm bài vào vở
Tóm tắt.
Con Gấu nặng : 210kg
Con Sư tử nặng hơn : 18kg
Con Sư tử : … kg?
Giải
Con Sư tử nặng là
210 + 18 = 228 (kg) Đáp số: 228kg
Bài 5: Tính chu vi hình tam giác ABC.
A Giải
Chu vi hình tam giác ABC
là
300cm 200cm 300 + 200 + 400 = 900
(cm)
Đáp số: 900 cm
B 400cm C
4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
* GV nhận xét tiết học
- HS viết vào bảng con
- HS làm bài vào vở
Môn : Tập Đọc
CHIẾC RỄ ĐA TRÒN I/ MỤC TIÊU
1 Đọc
- Đọc lưu loát được toàn bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc phân biệt lời của các nhân vật
2 Hiểu
- Hiểu được ý nghĩa các từ mới : thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc.
Trang 3- Hiểu được nội dung của bài : Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạbài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể)
- Bảng phụ ghi sẵn từ, các câu cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cháu nhớ
Bác Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét cho điểm HS
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV treo minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
- Muốn biết Bác Hồ và chú cần vụ nói
chuyện gì về chiếc rễ đa, chúng ta cùng tìm
hiểu bài tập đọc Chiếc rễ đa tròn.
2.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài Giọng người kể chậm
rãi Giọng Bác ôn tồn dịu dàng Giọng chú
cần vụ ngạc nhiên
- Gọi HS đọc chú giải GV có thể giải thích
thêm nghiã các từ này và những từ khác mà
HS không hiểu
b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau
+ Thường lệ, rễ ngoằn ngòeo, làm nó, nên
làm, lá tròn, …
+ Ngoằn ngòeo, rễ đa nhỏ, vườn, tần ngần,
cuốn, vòng tròn, khẽ cười, …
- Yêu cầu HS luyện đọc từng câu
c) Luyện đọc đoạn
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Nội dung bài thơ nói gì ?
- Bác Hồ và chú cần vụ đang nói chuyện về một cái rễ cây
- Theo dõi lắng nghe GV đọc mẫu
- Nghe GV đọc mẫu và đọc lại các từ bên
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc cả bài theo hình thức nói tiếp
Lop8.net
Trang 4- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó đặt câu hỏi :
Câu chuyện này có thể chia làm mấy đoạn
Từng đoạn từ đâu đến đâu ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng câu văn thứ 2
của đoạn
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Hướng dẫn HS cách ngắt giọng câu văn dài
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi và nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Thấy chiếc rễ đa năm trên mặt đất Bác bảo
chú cần vụ làm gì ?
- Chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào ?
- Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa
như thế nào ?
- Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình
dáng như thế nào ?
- Câu chuyện có thể chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1 : Buổi sớm hôm ấy… mọc
tiếp nhé !
+ Đoạn 2 : Theo lời Bác … Rồi chú
sẽ biết
+ Đoạn 3 : phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Luyện ngắt giọng câu:
Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy 1 chiếc rễ đa nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất.
- 1 HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- Luyện ngắt giọng câu văn :
Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành 1 vòng tròn/ và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào 2 cái cọc,/ sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//
- 1 HS đọc bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (đọc 2 dòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sữa lỗi cho nhau
- Bác bảo chú Cần vụ trồng cho chiếc rễ mọc tiếp
- Chú xới đất, vùi chiếc rễ xuống
- Bác hướng dẫn chú Cần vụ cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất
- Chiếc rễ đa trở thành một cây con
TIẾT 2
Trang 5- Các ban nhỏ thích chơi trò gì trên cây đa ?
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
- Các con hãy nói 1 câu về tình cảm của Bác
Hồ đối với thiếu nhi, về thái độ của Bác đối
với mọi người xung quanh
- Nhận xét, sữa lỗi câu cho HS, nếu có
- Khen những HS nói tốt
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Gọi 3 HS đọc lại bài theo vai (vai người dẫn
chuyện, vai Bác Hồ, vai chú cần vụ)
- Kết luận : Bác Hồ luôn dành tình cảm bao
la cho các cháu thiếu nhi, cho mọi vật xung
quanh Bác
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau
có vòng lá tròn
- Các bạn vào thăm nhà Bác thích chui qua chui lại, vòng lá tròn được tạo nên từ rễ đa
- Đọc bài trong SGK
- HS suy nghĩ và nói tiếp nhau phát biểu :
+ Bác Hồ rất yêu quí thiếu nhi./Bác Hồ luôn nghĩ đến thiếu nhi./ Bác rất quan tâm đến thiếu nhi/ …
+ Bác luôn thương cỏ cây hoa lá./ Bác luôn nâng niu từng vật./ Bác quan tâm đến mọi vật xung quanh./
- Đọc bài theo yêu cầu
Môn : Tập Viết
VIẾT CHỮ HOA N – NGƯỜI TA LÀ HOA ĐẤT
I/ MỤC TIÊU :
- Viết đúng, viết đẹp chữ cái N hoa (chữ kiểu 2) theo cỡ vừa và nhỏ.
- Biết viết cụm từ ứng dụng : Người ta là hoa đất theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu,
đều nét và nối nét đúng quy định
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Mẫu chữ N hoa đặt trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường
kẻ
- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Người ta là hoa đất.
- Vở Tập viết 2, tập hai.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ GIỚI THIỆU BÀI :
Lop8.net
Trang 6- Trong giờ Tập viết này, các em sẽ tập viết
chữ N hoa và cụm từ ứng dụng Người ta là hoa
đất.
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1 Hướng dẫn viết chữ hoa :
a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ N hoa :
- Chữ N hoa cao mấy li ?
- Chữ N hoa cao mấy li, gồm mấy nét, là
những nét nào ?
- Vừa giảng quy trình viết vừa tô trong khung
chữ
- Từ điểm đặt bút của ĐKN 5, ta viết nét móc
hai đầu nên trái sao cho hai đầu đều lượn vào
trong điểm dừng bút nằm trên ĐKN 2 Từ
điểm dừng bút của nét 1 lia bút đến đoạn nét
cong ở ĐKN 5, viết nét lượn ngang rồi đổi
chiều bút, viết tiếp nét cong trái, điểm dừng
bút ở giao điểm của ĐKN 2 và ĐKD 6
- Giảng lại quy trình viết, vừa giảng vừa viết
mẫu trong khung chữ
b) Viết bảng :
- Yêu cầu HS viết chữ N hoa trong không trung
và bảng con
- Sửa lỗi cho từng HS
2.2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng :
- Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng
- Người ta là hoa đất là cụm từ ca ngợi vẻ đẹp
của con người Con người rất đáng quý, đáng
trọng vì con người là tinh hoa của đất trời
b) Quan sát và nhận xét :
- Cụm từ Người ta là hoa đất có mấy chữ, là
những chữ nào ?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ N
hoa và cao mấy li ?
- Khi viết chữ Người ta viết nét nối giữa chữ N
và ư như thế nào ?
- Chữ N hoa cao 5 li.
- Chữ N hoa cao 5 li, gồm 2 nét là
nét móc hai đầu và nét kết hợp của nét lượn ngang và cong trái
- Quan sát, theo dõi
- Viết bảng
- Đọc : Người ta là hoa đất.
- Cụm từ có 5 chữ ghép lại với
nhau, đó là: Người, ta, là, hoa, đất
- Chữ g, l, h cao 2 li rưỡi.
- Chữ t cao 1 li rưỡi, chữ đ cao 2 li,
các chữ còn lại cao 1 li
- Từ điểm cuối của chữ N rê bút lên điểm đầu của chữ ư và viết chữ
Trang 7- Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm từ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?
c) Viết bảng :
- Yêu cầu HS viết chữ Người vào bảng con
Theo dõi và sửa lỗi cho HS
2.3 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết :
- GV chỉnh sửa lỗi
- Thu và chấm 5 đến 7 bài
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài viết trong
Vở Tập Viết 2, tập hai.
ư sao cho điểm đầu chữ ư trùng với
vào điểm cuối của chữ N.
- Dấu huyền đặt trên chữ ơ, a, dấu sắc trên đầu chữ â
- Bằng 1 con chữ o.
- Viết bảng
- HS viết :
+ 1 dòng chữ N, cỡ vừa.
+ 1 dòng chữ N, cỡ nhỏ.
+ 1 dòng chữ Người, cỡ vừa.
+ 1 dòng chữ Người, cỡ nhỏ.
+ 1 dòng cụm từ ứng dụng : Người
ta là hoa đất, cỡ chữ nhỏ.
Môn : Toán
PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh
- Biết cách đặt tính rồi tính trừ các số có ba chữ số theo cột dọc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật như bài học 132 (trong bộ ĐD toán)
- SGK, bảng con, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ỔN ĐỊNH:
2 KIỂM TRA:
3 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
- Cả lớp hát vui
Lop8.net
Trang 8a/ Giới thiệu:
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng Gọi HS nhắc
lại
b/ Giới thiệu phép trừ:
- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như
phần bài học trong SGK
+ Bài toán: Có 635 hình vuông, bớt đi 214 hình vuông
Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuông?
Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ta làm thế
nào?
- GV nhắc lại bài toán và đánh dấu gạch 214 hình vuông
như phần bài học
* Viết phép tính
- GV hướng dẫn HS viết phép tính (viết sang bên phải
hình như SGK)
+ Viết số thứ nhất (635) Xuống dòng, viết dấu trừ ở
giữa hai dòng, xuống dòng Viết số thứ hai (214) dưới số
thứ nhất sao cho chữ số hàng trăm dưới chữ số hàng
trăm, chữ số hàng chục dưới chữ số hàng chục, chữ số
hàng đơn vị dưới chữ số hàng đơn vị (viết 2 dưới 6, 1
dưới 3 và 4 dưới 5)
+ Kẻ vạch ngang dưới số thứ hai
* Thực hiện phép tính
- GV hướng dẫn: Trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng
đơn vị
+ Trừ đơn vị: 5 trừ 4 bằng 1, viết 1
+ Trừ chục : 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
+ Trừ trăm : 6 trừ 2 bằng 4, viết 4
- GV nêu phần quy tắc:
+ Đặt tính: Viết trăm dưới trăm, chục dưới chục, đơn vị
dưới đơn vị
+ Tính: Trừ từ phải sang trái, đơn vị trừ đơn vị, chục trừ
chục, trăm trừ trăm
c/ Thực hành:
Bài 1: Tính.
- GV gọi 5 HS lên bảng làm, mỗi em làm 2 bài HS còn
lại làm vào vở nháp
- GV Nhận xét sửa chữa
_ 484 _ 586 _ 497 _ 925
- HS nhắc lại tựa bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS theo dõi và tìm hiểu bài toán
- HS phân tích bài toán
- Ta thực hiện phép trừ
635 – 214
- HS theo dõi
- HS nhắc lại
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 5 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở nháp
Trang 9241 253 125 420
243 333 372 505
_ 590 _ 693 _ 764 _ 995
470 152 751 85
120 541 013 910
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV chấm 1 số vở cho HS
548 – 312 732 – 201 592 – 222 395 – 23
_ 548 _ 732 _ 592 _ 395
312 201 222 23
236 531 370 372
Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu).
a) 500 – 200 = 300 700 – 300 = 400 900 – 300 = 600
600 – 100 = 500 600 – 400 = 200 800 – 500 = 300
b)1000 – 200 = 800 1000 – 400 = 600 1000 – 500 =
500
Bài 4:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV hỏi
Bài toán cho biết gì? (đàn vịt có 183 con đàn gà ít hơn
121 con)
Bài toán hỏi gì? (Hỏi đàn gà có bao nhiêu con)
- GV gọi 1 HS lên giải, cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét
Tóm tắt Giải
183 con Đàn gà có số con là
Vịt : 183 – 121 = 62 (con)
Đáp số: 62 con
Gà : 121 con
? con
4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
* GV nhận xét tiết học
- HS làm bài vào vở
- HS nộp bài
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- 1 HS lên giải
- Lớp làm bài vào vở
Lop8.net
Trang 10Môn : Kể Chuyện
CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
I/ MỤC TIÊU :
- Sắp xếp lại các bức tranh theo đúng thứ tự nội dung câu chuyện
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV để kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt
- Biết nhận xét, lắng nghe bạn kể
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ trong bài
- Các câu hỏi gợi ý từng đoạn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi HS kể lại câu chuyện Ai ngoan sẽ được
thưởng
- Qua bức tranh chuyện con học được những
đức tính gì tốt của bạn Tộ ?
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Giờ kể chuyện hôm nay, các em sẽ cùng
nhau kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa tròn”.
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự :
- Gắn các tranh không theo thứ tự
- Yêu cầu HS nêu nội dung của từng bức
tranh (Nếu HS không nêu được thì GV nói)
- Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự
câu chuyện
- Gọi 1 HS lên dán lại các bức tranh theo
- 3 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể một đoạn
- 1 HS kể toàn truyện
- Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi
- Quan sát tranh
- Tranh 1 : Bác Hồ đang hướng dẫn chú cần vụ trồng cây đa
- Tranh 2 : Các bạn thiếu nhi thích thú chui qua vòng tròn, xanh tốt của cây đa non
- Tranh 3 : Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ
đa tròn nằm trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem trồng nó
- Đáp án : 3 – 2 - 1
Trang 11đúng thứ tự.
- Nhận xét, cho điểm HS
b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
Bước 1 : Kể trong nhóm
- GV yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
Khi một HS kể, các HS theo dõi, dựa vào
tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý
Bước 2 : Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét
- Chú ý khi HS kể GV có thế đặt câu hỏi gợi
ý nếu thấy các em còn lung túng
Đoạn 1
- Bác Hồ thấy gì trên mặt đất ?
- Nhìn thấy chiếc rễ đa như thế nào ?
Đoạn 2
- Chú cần vụ trồng cái rễ đa như thế nào ?
- Theo Bác thì phải trồng chiếc rễ đa như
thế nào?
Đoạn 3
- Kết quả việc trồng rễ đa của Bác như thế
nào ?
- Mọi người hiểu Bác cho trồng chiếc rễ đa
thành vòng tròn để làm gì ?
c) Kể lại toàn bộ truyện
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kế lại toàn bộ
câu chuyện
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu kể lại chuyện theo vai
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt mỗi HS trong nhóm kể lại nội dung một đoạn chuyện Các HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn
- Đại diện các nhóm HS kể Mỗi HS trình bày một đoạn
- HS nhận xét theo tiêu chí đã nêu
- Bác nhìn thấy một chiếc rễ đa nhỏ, dài
- Bác bảo chú cần vụ cuốn rễ lại rồi trồng cho nó mọc tiếp
- Chú cần vụ xới đất rồi vùi chiếc rễ xuống
- Bác cuốn chiếc rễ thành một vòng tròn rồi bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất
- Chiếc rễ đa lớn thành một cây đa có vòng tròn
- Bác trồng rễ đa như vậy để làm chỗ vui chơi mát mẻ và đẹp cho các cháu thiếu nhi
- 3 HS thực hành kể chuyện
- Nhận xét bạn theo tiêu chí đã nêu ở tuần 1
- 3 HS đóng vai : người dẫn chuyện, Bác Hồ, chú cần vụ để kể lại truyện
Lop8.net