1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tuần 31 - Lớp 2

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIEÁT 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ KIEÅM TRA BAØI CUÕ - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cháu nhớ - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - HS dưới lớp theo dõi và nhận xét Bác Hồ và trả lời [r]

Trang 1

Môn : Toán

LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

Giúp học sinh

- Luyện kĩ năng tính cộng và các số có ba chữ số (không nhớ)

- Ôn tập về , về chu vi hình tam giác và giải bài toán

4 1

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA:

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a/ Giới thiệu:

- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng Gọi HS

nhắc lại

b/ Luyện tập – thực hành:

Bài 1: Tính.

- GV gọi 5 HS lên bảng làm, mỗi em làm một bài

- Cả lớp làm bài vào vở nháp

- GV nhận xét sửa chữa

225 362 683 502 261

+ 643 + 425 + 204 + 256 + 27

859 787 887 758 288

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- GV cho HS làm bài vào vở

- GV chấm 1 số vở cho HS

a) 245 + 312 665 + 214 217 + 752

245 665 217

+ 312 + 214 + 752

655 879 969

b) 68 + 27 72 + 19 61 + 29

68 72 61

+ 27 + 19 + 29

95 99 90

Bài 3:

- Hình nào được khoanh vào ¼ số con vật

- Cả lớp hát vui

- HS nhắc lại tựa bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 5 HS lên bảng làm, mỗi

em làm 1 bài Lớp làm bài vào vở nháp

- HS làm bài vào vở

- HS nộp bài

- HS quan sát tranh SGK

Lop8.net

Trang 2

- GV cho HS trả lời kết quả viết ra bảng con.

- GV nhận xét

Hình : a

Bài 4:

- HS làm bài vào vở

Tóm tắt.

Con Gấu nặng : 210kg

Con Sư tử nặng hơn : 18kg

Con Sư tử : … kg?

Giải

Con Sư tử nặng là

210 + 18 = 228 (kg) Đáp số: 228kg

Bài 5: Tính chu vi hình tam giác ABC.

A Giải

Chu vi hình tam giác ABC

300cm 200cm 300 + 200 + 400 = 900

(cm)

Đáp số: 900 cm

B 400cm C

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

* GV nhận xét tiết học

- HS viết vào bảng con

- HS làm bài vào vở

Môn : Tập Đọc

CHIẾC RỄ ĐA TRÒN I/ MỤC TIÊU

1 Đọc

- Đọc lưu loát được toàn bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Đọc phân biệt lời của các nhân vật

2 Hiểu

- Hiểu được ý nghĩa các từ mới : thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc.

Trang 3

- Hiểu được nội dung của bài : Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạbài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể)

- Bảng phụ ghi sẵn từ, các câu cần luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cháu nhớ

Bác Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Nhận xét cho điểm HS

2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV treo minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ

cảnh gì ?

- Muốn biết Bác Hồ và chú cần vụ nói

chuyện gì về chiếc rễ đa, chúng ta cùng tìm

hiểu bài tập đọc Chiếc rễ đa tròn.

2.2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài Giọng người kể chậm

rãi Giọng Bác ôn tồn dịu dàng Giọng chú

cần vụ ngạc nhiên

- Gọi HS đọc chú giải GV có thể giải thích

thêm nghiã các từ này và những từ khác mà

HS không hiểu

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau

+ Thường lệ, rễ ngoằn ngòeo, làm nó, nên

làm, lá tròn, …

+ Ngoằn ngòeo, rễ đa nhỏ, vườn, tần ngần,

cuốn, vòng tròn, khẽ cười, …

- Yêu cầu HS luyện đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Nội dung bài thơ nói gì ?

- Bác Hồ và chú cần vụ đang nói chuyện về một cái rễ cây

- Theo dõi lắng nghe GV đọc mẫu

- Nghe GV đọc mẫu và đọc lại các từ bên

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc cả bài theo hình thức nói tiếp

Lop8.net

Trang 4

- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó đặt câu hỏi :

Câu chuyện này có thể chia làm mấy đoạn

Từng đoạn từ đâu đến đâu ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng câu văn thứ 2

của đoạn

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Hướng dẫn HS cách ngắt giọng câu văn dài

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước

lớp, GV và cả lớp theo dõi và nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Thấy chiếc rễ đa năm trên mặt đất Bác bảo

chú cần vụ làm gì ?

- Chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào ?

- Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa

như thế nào ?

- Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình

dáng như thế nào ?

- Câu chuyện có thể chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Buổi sớm hôm ấy… mọc

tiếp nhé !

+ Đoạn 2 : Theo lời Bác … Rồi chú

sẽ biết

+ Đoạn 3 : phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- Luyện ngắt giọng câu:

Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy 1 chiếc rễ đa nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất.

- 1 HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- Luyện ngắt giọng câu văn :

Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành 1 vòng tròn/ và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào 2 cái cọc,/ sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//

- 1 HS đọc bài

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (đọc 2 dòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sữa lỗi cho nhau

- Bác bảo chú Cần vụ trồng cho chiếc rễ mọc tiếp

- Chú xới đất, vùi chiếc rễ xuống

- Bác hướng dẫn chú Cần vụ cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất

- Chiếc rễ đa trở thành một cây con

TIẾT 2

Trang 5

- Các ban nhỏ thích chơi trò gì trên cây đa ?

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

- Các con hãy nói 1 câu về tình cảm của Bác

Hồ đối với thiếu nhi, về thái độ của Bác đối

với mọi người xung quanh

- Nhận xét, sữa lỗi câu cho HS, nếu có

- Khen những HS nói tốt

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Gọi 3 HS đọc lại bài theo vai (vai người dẫn

chuyện, vai Bác Hồ, vai chú cần vụ)

- Kết luận : Bác Hồ luôn dành tình cảm bao

la cho các cháu thiếu nhi, cho mọi vật xung

quanh Bác

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài

sau

có vòng lá tròn

- Các bạn vào thăm nhà Bác thích chui qua chui lại, vòng lá tròn được tạo nên từ rễ đa

- Đọc bài trong SGK

- HS suy nghĩ và nói tiếp nhau phát biểu :

+ Bác Hồ rất yêu quí thiếu nhi./Bác Hồ luôn nghĩ đến thiếu nhi./ Bác rất quan tâm đến thiếu nhi/ …

+ Bác luôn thương cỏ cây hoa lá./ Bác luôn nâng niu từng vật./ Bác quan tâm đến mọi vật xung quanh./

- Đọc bài theo yêu cầu

Môn : Tập Viết

VIẾT CHỮ HOA N – NGƯỜI TA LÀ HOA ĐẤT

I/ MỤC TIÊU :

- Viết đúng, viết đẹp chữ cái N hoa (chữ kiểu 2) theo cỡ vừa và nhỏ.

- Biết viết cụm từ ứng dụng : Người ta là hoa đất theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu,

đều nét và nối nét đúng quy định

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Mẫu chữ N hoa đặt trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường

kẻ

- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Người ta là hoa đất.

- Vở Tập viết 2, tập hai.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ GIỚI THIỆU BÀI :

Lop8.net

Trang 6

- Trong giờ Tập viết này, các em sẽ tập viết

chữ N hoa và cụm từ ứng dụng Người ta là hoa

đất.

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

2.1 Hướng dẫn viết chữ hoa :

a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ N hoa :

- Chữ N hoa cao mấy li ?

- Chữ N hoa cao mấy li, gồm mấy nét, là

những nét nào ?

- Vừa giảng quy trình viết vừa tô trong khung

chữ

- Từ điểm đặt bút của ĐKN 5, ta viết nét móc

hai đầu nên trái sao cho hai đầu đều lượn vào

trong điểm dừng bút nằm trên ĐKN 2 Từ

điểm dừng bút của nét 1 lia bút đến đoạn nét

cong ở ĐKN 5, viết nét lượn ngang rồi đổi

chiều bút, viết tiếp nét cong trái, điểm dừng

bút ở giao điểm của ĐKN 2 và ĐKD 6

- Giảng lại quy trình viết, vừa giảng vừa viết

mẫu trong khung chữ

b) Viết bảng :

- Yêu cầu HS viết chữ N hoa trong không trung

và bảng con

- Sửa lỗi cho từng HS

2.2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng :

- Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng

- Người ta là hoa đất là cụm từ ca ngợi vẻ đẹp

của con người Con người rất đáng quý, đáng

trọng vì con người là tinh hoa của đất trời

b) Quan sát và nhận xét :

- Cụm từ Người ta là hoa đất có mấy chữ, là

những chữ nào ?

- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ N

hoa và cao mấy li ?

- Khi viết chữ Người ta viết nét nối giữa chữ N

và ư như thế nào ?

- Chữ N hoa cao 5 li.

- Chữ N hoa cao 5 li, gồm 2 nét là

nét móc hai đầu và nét kết hợp của nét lượn ngang và cong trái

- Quan sát, theo dõi

- Viết bảng

- Đọc : Người ta là hoa đất.

- Cụm từ có 5 chữ ghép lại với

nhau, đó là: Người, ta, là, hoa, đất

- Chữ g, l, h cao 2 li rưỡi.

- Chữ t cao 1 li rưỡi, chữ đ cao 2 li,

các chữ còn lại cao 1 li

- Từ điểm cuối của chữ N rê bút lên điểm đầu của chữ ư và viết chữ

Trang 7

- Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm từ?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?

c) Viết bảng :

- Yêu cầu HS viết chữ Người vào bảng con

Theo dõi và sửa lỗi cho HS

2.3 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết :

- GV chỉnh sửa lỗi

- Thu và chấm 5 đến 7 bài

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài viết trong

Vở Tập Viết 2, tập hai.

ư sao cho điểm đầu chữ ư trùng với

vào điểm cuối của chữ N.

- Dấu huyền đặt trên chữ ơ, a, dấu sắc trên đầu chữ â

- Bằng 1 con chữ o.

- Viết bảng

- HS viết :

+ 1 dòng chữ N, cỡ vừa.

+ 1 dòng chữ N, cỡ nhỏ.

+ 1 dòng chữ Người, cỡ vừa.

+ 1 dòng chữ Người, cỡ nhỏ.

+ 1 dòng cụm từ ứng dụng : Người

ta là hoa đất, cỡ chữ nhỏ.

Môn : Toán

PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

- Biết cách đặt tính rồi tính trừ các số có ba chữ số theo cột dọc

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật như bài học 132 (trong bộ ĐD toán)

- SGK, bảng con, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA:

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

- Cả lớp hát vui

Lop8.net

Trang 8

a/ Giới thiệu:

- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng Gọi HS nhắc

lại

b/ Giới thiệu phép trừ:

- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như

phần bài học trong SGK

+ Bài toán: Có 635 hình vuông, bớt đi 214 hình vuông

Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuông?

 Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ta làm thế

nào?

- GV nhắc lại bài toán và đánh dấu gạch 214 hình vuông

như phần bài học

* Viết phép tính

- GV hướng dẫn HS viết phép tính (viết sang bên phải

hình như SGK)

+ Viết số thứ nhất (635) Xuống dòng, viết dấu trừ ở

giữa hai dòng, xuống dòng Viết số thứ hai (214) dưới số

thứ nhất sao cho chữ số hàng trăm dưới chữ số hàng

trăm, chữ số hàng chục dưới chữ số hàng chục, chữ số

hàng đơn vị dưới chữ số hàng đơn vị (viết 2 dưới 6, 1

dưới 3 và 4 dưới 5)

+ Kẻ vạch ngang dưới số thứ hai

* Thực hiện phép tính

- GV hướng dẫn: Trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng

đơn vị

+ Trừ đơn vị: 5 trừ 4 bằng 1, viết 1

+ Trừ chục : 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

+ Trừ trăm : 6 trừ 2 bằng 4, viết 4

- GV nêu phần quy tắc:

+ Đặt tính: Viết trăm dưới trăm, chục dưới chục, đơn vị

dưới đơn vị

+ Tính: Trừ từ phải sang trái, đơn vị trừ đơn vị, chục trừ

chục, trăm trừ trăm

c/ Thực hành:

Bài 1: Tính.

- GV gọi 5 HS lên bảng làm, mỗi em làm 2 bài HS còn

lại làm vào vở nháp

- GV Nhận xét sửa chữa

_ 484 _ 586 _ 497 _ 925

- HS nhắc lại tựa bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS theo dõi và tìm hiểu bài toán

- HS phân tích bài toán

- Ta thực hiện phép trừ

635 – 214

- HS theo dõi

- HS nhắc lại

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 5 HS lên bảng làm

- Lớp làm vào vở nháp

Trang 9

241 253 125 420

243 333 372 505

_ 590 _ 693 _ 764 _ 995

470 152 751 85

120 541 013 910

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- GV cho HS làm bài vào vở

- GV chấm 1 số vở cho HS

548 – 312 732 – 201 592 – 222 395 – 23

_ 548 _ 732 _ 592 _ 395

312 201 222 23

236 531 370 372

Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu).

a) 500 – 200 = 300 700 – 300 = 400 900 – 300 = 600

600 – 100 = 500 600 – 400 = 200 800 – 500 = 300

b)1000 – 200 = 800 1000 – 400 = 600 1000 – 500 =

500

Bài 4:

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV hỏi

 Bài toán cho biết gì? (đàn vịt có 183 con đàn gà ít hơn

121 con)

 Bài toán hỏi gì? (Hỏi đàn gà có bao nhiêu con)

- GV gọi 1 HS lên giải, cả lớp làm bài vào vở

- GV nhận xét

Tóm tắt Giải

183 con Đàn gà có số con là

Vịt : 183 – 121 = 62 (con)

Đáp số: 62 con

Gà : 121 con

? con

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

* GV nhận xét tiết học

- HS làm bài vào vở

- HS nộp bài

- 1 HS đọc

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- 1 HS lên giải

- Lớp làm bài vào vở

Lop8.net

Trang 10

Môn : Kể Chuyện

CHIẾC RỄ ĐA TRÒN

I/ MỤC TIÊU :

- Sắp xếp lại các bức tranh theo đúng thứ tự nội dung câu chuyện

- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV để kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt

- Biết nhận xét, lắng nghe bạn kể

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ trong bài

- Các câu hỏi gợi ý từng đoạn

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Gọi HS kể lại câu chuyện Ai ngoan sẽ được

thưởng

- Qua bức tranh chuyện con học được những

đức tính gì tốt của bạn Tộ ?

2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI :

2.1 Giới thiệu bài :

- Giờ kể chuyện hôm nay, các em sẽ cùng

nhau kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa tròn”.

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự :

- Gắn các tranh không theo thứ tự

- Yêu cầu HS nêu nội dung của từng bức

tranh (Nếu HS không nêu được thì GV nói)

- Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự

câu chuyện

- Gọi 1 HS lên dán lại các bức tranh theo

- 3 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể một đoạn

- 1 HS kể toàn truyện

- Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi

- Quan sát tranh

- Tranh 1 : Bác Hồ đang hướng dẫn chú cần vụ trồng cây đa

- Tranh 2 : Các bạn thiếu nhi thích thú chui qua vòng tròn, xanh tốt của cây đa non

- Tranh 3 : Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ

đa tròn nằm trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem trồng nó

- Đáp án : 3 – 2 - 1

Trang 11

đúng thứ tự.

- Nhận xét, cho điểm HS

b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện

Bước 1 : Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

Khi một HS kể, các HS theo dõi, dựa vào

tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý

Bước 2 : Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình

bày trước lớp

- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét

- Chú ý khi HS kể GV có thế đặt câu hỏi gợi

ý nếu thấy các em còn lung túng

Đoạn 1

- Bác Hồ thấy gì trên mặt đất ?

- Nhìn thấy chiếc rễ đa như thế nào ?

Đoạn 2

- Chú cần vụ trồng cái rễ đa như thế nào ?

- Theo Bác thì phải trồng chiếc rễ đa như

thế nào?

Đoạn 3

- Kết quả việc trồng rễ đa của Bác như thế

nào ?

- Mọi người hiểu Bác cho trồng chiếc rễ đa

thành vòng tròn để làm gì ?

c) Kể lại toàn bộ truyện

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kế lại toàn bộ

câu chuyện

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu kể lại chuyện theo vai

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt mỗi HS trong nhóm kể lại nội dung một đoạn chuyện Các HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn

- Đại diện các nhóm HS kể Mỗi HS trình bày một đoạn

- HS nhận xét theo tiêu chí đã nêu

- Bác nhìn thấy một chiếc rễ đa nhỏ, dài

- Bác bảo chú cần vụ cuốn rễ lại rồi trồng cho nó mọc tiếp

- Chú cần vụ xới đất rồi vùi chiếc rễ xuống

- Bác cuốn chiếc rễ thành một vòng tròn rồi bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất

- Chiếc rễ đa lớn thành một cây đa có vòng tròn

- Bác trồng rễ đa như vậy để làm chỗ vui chơi mát mẻ và đẹp cho các cháu thiếu nhi

- 3 HS thực hành kể chuyện

- Nhận xét bạn theo tiêu chí đã nêu ở tuần 1

- 3 HS đóng vai : người dẫn chuyện, Bác Hồ, chú cần vụ để kể lại truyện

Lop8.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w