1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 HK 2

20 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 218,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 2: HS đọc đoạn văn của Tô Hoài và tìm những hình ảnh, chi tiết tả Dế Mèn đẹp, khoẻ, một thanh niên cường tráng như kiêu căng, hợm hĩnh Bài tập 3: Quan sát và ghi chép những đặc đ[r]

Trang 1

Ngày soạn:11/01/2007

Tuần: 19

Tiết: 73 + 74

bàI học đường đời đầu tiên

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Tìm và đọc thêm một số bài viết về Tô Hoài và Dế Mèn Phiêu = ký

- HS: Đọc tác phẩm DM Phiêu = ký

III Các bước lên lớp:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuyên cần của HS sau tết

3 Bài mới:

+ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV giới thiệu về nhà văn Tô Hoài nói về Dế Mèn Phiêu =

ký, xem một vài tranh trong truyện tranh Dế Mèn phiêu =

kí Từ đó chuyển vào nội dung bài học

-

- HS đọc chú thích SGK trang 8 – 9

Sau đó GV nhấn mạnh, bổ sung 1 số ý cơ bản 1 Tác giả: SGK trang 8, 9

- HS kể tóm tắt nội dung truyện Dế Mèn phiêu = ký theo

phần đọc thêm trong SGK và bản tóm tắt đã chuẩn bị ở nhà 2 Tác phẩm

Hoạt động 2: H ớng dẫn đọc, kể theo bố cục, giải thích từ khó II Đọc bài văn

- GV B  dẫn HS cách đọc

+ Đoạn Dế Mèn tự tả chân dung mình đọc với giọng hào hứng, kiêu

hãnh, chú ý nhẫn giọng ở các tính từ, động từ miêu tả

+ Đoạn trêu chị Cốc chú ý giọng đối thoại

- GV yêu cầu HS giải thích lại một số từ khó trong chú thích

- HS tìm một số từ đồng nghĩa với từ tự đắc (tự cao, kiêu

ngoạ, kiêu căng)

- GV: Tác giả chọn ngôi kể thứ mấy? Tác dụng của nó

Trang 2

(Ngôi kể thứ nhất, Dế Mèn tự G  là tôi, kể chuyện

mình, cách lựa chọn ngôi kể  vậy có tác dụng:

+ Làm tăng tác dụng của biện pháp nhân hoá

+ Làm cho câu chuyện trở nên thân mật, giữ gìn giữa

 kể và bạn dọc)

- Về bố cục: Bài văn có 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu sắp đứng đầu thiên hạ rồi: miêu tả vẻ

+ Đoạn 2: Là câu chuyện bài học   đời đầu tiên đối

với Dế Mèn Câu văn có chức năng liên kết đoạn là:

- GV hỏi

+ Ghi lại các chi tiết miêu tả ngoại hình và hành động

của Dế Mèn Nhận xét về trình tự và cách miêu tả trong

đoạn văn

(+ Càng: mẫm bóng

+ Vuốt: cứng, nhọn hoắt

1 Bức chân dung tự họa của

Dế Mèn

tráng, khoẻ mạnh tự tin, yêu đời

+ Đạp phành phạch

+ Cánh - áo dài chấn đuôi

+ Đầu to, nổi từng tăng

+ Răng đen nhánh, nhai ngoàn ngoạp

+ Râu dài, uốn cong

sức sống, tự tin, yêu đời, đẹp trai

- Tính nết kiêu căng, hợm hĩnh, thích ra oai với kẻ yếu

+ Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhón chân, rung râu

+ Tợn lắm, cà khịa với tất cả mọi Q trong xóm

+ Quá mấy chị Cào Cào, đi ghẹo anh Gọng Vó lạc

 Quá kêu căng, hợm hĩnh

GV: Tìm những tính từ miêu tả hình dáng và tính cách

Dế Mèn trong đoạn văn Thay thế một số từ ấy bằng

những từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa rồi rút ra nhận xét

về cách dùng từ của tác giả

[Y  tráng, khoẻ mạnh, to lớn, mạnh mẽ, đẹp đẽ )

* Tổn hoặc: rất ngắn, cộc, hun hủn )

* ngoàn ngoạp: xồn xộn, côm cốp, rào rạo )

(Nhìn chung, không 1 từ ngữ nào có thể so sánh với các

từ ngữ mà Tô Hoài đã dùng Chúng chính xác , nổi bật lạ

 \

Trang 3

Nét đẹp trong tính tình, yêu đời, tự tin

và sức mạnh của mình, thích ra oai với kẻ yếu )

- GV kết luận sơ bộ: Đây là một đoạn văn rất đặc sắc,

độc đáo về nghệ thuật tả vật Bằng cách nhân hoá cao độ,

dùng nhiều tính từ, động từ, từ láy, so sánh rất chọn lọc,

và chính xác

(Hết tiết 73 chuyển tiết 74)

- HS thuật lại tóm tắt câu chuyện theo bố cục

- GV nhận xét về thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt

(biểu hiện qua lời lẽ, cách G  hô, giọng điệu)

2 Về bài học 56 đời đầu tiên

(Trịch   khinh   không quan tâm giúp đỡ,

G  hô "chú mày", khi nghe Dế Choắt thỉnh cầu giúp dỡ

thì "hếch răng lên xì một hơi rõ dài" và lớn tiếng mắng

mỏ)

- Vừa kể lể, vừa coi   vừa tàn nhẫn đối với bạn láng giềng

GV hỏi: Nêu diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn

trong việc trêu Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt? - Dế Choắt

ngay vào hang, yên trí với nơi ẩn nấp kiên cố của mình

!  khi Dế Choắt bị Cốc mổ thì Dế Mèn sợ hãi, nằm

im thin thít Sau khi Cốc bay đi rồi mới mon men bò ra

Mèn ân hận về lỗi của mình và thấm thía bài học  

đời đầu tiên)

- GV hỏi

đời đầu tiên cho mình Bài học ấy là gì?

"ở đời mang vạ vào mình đấy")

- Nghịch ranh nghĩ # trên chị Cốc

- Sợ hãi khi nghe tiếng Cốc mổ

Dế Choắt

- Bàng hoàng ngớ ngẩn vì hậu

- Thấm thía bài học   đời

đầu tiên

- GV hỏi:

- Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc sắc? (Câu văn

nào thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa

suy ngẫm sâu sắc)

Hoạt động 4 :

- HS đọc mục ghi nhớ (SGK trang 11) Ghi nhớ SGK trang 11

- Vì sao Dế Mèn gây nên tội lỗi

- Đặc sắc về nghệ thuật tả, kể của tác giả?

(Từ hình dáng, tính nết, hành động của các nhân vật, đặc

động, phù hợp với tâm lí  mà vẫn không xa lạ với

các đặc điểm của loài vật)

11

- Cho HS làm bài tập 2 tại lớp, Bài tập 1 làm ở nhà

Trang 4

Tuần: 19

Tiết: 75

Phó từ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Dùng bảng phụ

III Các bước lên lớp:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở

3 Bài mới:

* Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm phó từ

- HS đọc mục 1.1 trong SGK và trả lời những câu hỏi

nghĩa cho những từ nào?

(Bổ sung ý nghĩa cho các từ:

+ đã đi

+ cũng ra

- Câu b: rất  nhìn

rất to

rất /B \

(Từ loại: Động từ: Đi, ra, thấy, soi [Q \3I  từ: lỗi lạc, 

to, /B \

nghĩa Phó từ là những từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính

từ

-GV yêu cầu HS chép cả cụm từ vào vở, yêu cầu HS nhận xét

về vị trí của những từ in đậm với các động từ, tính từ mà

chúng đi kèm

I Khái niệm phó từ

- Bổ sung ý nghĩa cho

động từ tính từ

Trang 5

Đứng % ( Động từ, tính từ Đứng sau

thấy

soi [Q \

động từ, tính từ

- HS đọc to mục ghi nhớ SGK trang 1

Hoạt động 2: Phân loại phó từ

HS tìm hiểu mục II.1 trong SGK và trả lời câu hỏi

- Những phó từ nào đi kèm với các động từ, tính từ, chóng,

trêu, trông thấy, loay hoay

(câu a: lắm

câu b: đừng, vào

câu c: không, đã, đang)

- GV yêu cầu HS so sánh ý nghĩa của các cụm từ có và không

có phó từ để tìm ra ý nghĩa của phó từ, và sắp xếp vào bảng

phân loại đã cho

Chỉ quan hệ thời gian đã, đang

Chỉ sự tiếp diễn Q  tự cũng, vẫn

Chỉ sự phải định không, chia

Chỉ sự cầu khiến đừng

Chỉ khả năng

- GV yêu cầu HS kể thêm một số phó từ cho mỗi loại:

Thời gian: đã, sẽ, đang, sắp

Mức độ: rất, quá, lắm, vô cùng

Tiếp diễn: cũng, vẫn, cứ, đều

Cầu khiến: hãy, đừng, chớ)

- HS đọc to mục ghi nhớ SGK trang 14

Hoạt động 3: Ghi nhớ và củng cố nội dung tiết học

- GV yêu cầu HS ghi nhớ nội dung khái niệm về phó từ và

các ý nghĩa mà phó từ có thể bổ sung cho động từ, tính từ

- Yêu cầu HS tự đặt các câu có phó từ với các ý nghĩa khác

nhau

* Ghi nhớ SGK trang 13

II Phân loại phó từ

* Ghi nhớ SGK tr/14

Trang 6

Hoạt động 4: Luyện tập

Bài tập 1

- HS đọc vả xác định yêu

cầu của đề

III Luyện tập

Bài tập 1/SGK trang 14

a đã đến

(đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian

- Không còn ngửi thấy (không: phó từ chỉ sự phủ định còn: phó từ chỉ sự tiếp diễn Q  tự)

- đã cởi bỏ (đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian

- đèu lấm tấm (đều: phó từ chỉ sự tiếp diễn toả ra [Q  sắp, phó từ chỉ quan hệ thời gian, lại: phó từ chỉ

sự tiếp diễn Q  tự, ra: phó từ chỉ kết quả và B \

- cũng sắp có nụ (cũng: phó từ chỉ sự tiếp diễn Q  tự sắp: phó từ chỉ quan hệ thời gian)

- đã về:

(đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian)

- cũng sắp về (cũng: phó từ chỉ sự tiếp diễn, Q  tự, sắp: phó từ chỉ quan hệ thời gian)

(đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian

Bài tập 2: SGK trang 15 + GV yêu cầu HS có ý thức dùng phó từ và giải thích

- Nội dung: Thuật lại việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết bị thảm của Dế Choắt

- Độ dài: từ 3 - 5 câu Bài tập 3: SGK trang 15 Chính tả: Chú ý những từ ngữ dễ viết sai của HS ở địa

Q E

4 Dặn dò:

- Học bài

- Làm bài tập

Trang 7

Tiết: 76

Tìm hiểu chung về văn miêu tả

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này

II Chuẩn bị của thầy và trò

- GV: Nghiên cứu soạn bài

- HS: Xem lại văn miêu tả đã học ở học kỳ I

III Các bước lên lớp:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Dẫn vào bài

- ở cấp tiểu học, các em đã học về văn miêu tả Vậy em

nào nhớ và trình bày thế nào là văn miêu tả

- HS trả lời

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về văn miêu tả

1 HS đọc, suy nghĩ về 3 tình huống trong SGK tr 15

- ở tình huống nào cần sử dụng văn miêu tả? Vì sao?

(Cả 3 tình huống đều cần sử dụng văn miêu tả vì căn cứ

vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp)

Tình huống 1: Tả con đờng và ngôi nhà để ngời khách nhận ra,

không bị lạc

Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để ngời bán hàng không bị lấy lẫn,

mất thời gain

Tình huống 3 : Tả chân dung  lực sĩ)

2 HS chỉ ra hai đoạn văn tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động

(a Đoạn tả Dế Mèn

Bởi tôi ăn uống điều độ  cả hai chân lên vuốt

râu

b Đoạn tả Dế Choắt

Cái anh chàng Dế Choắt nhiều nghách  hang

tôi )

- Những chi tiết hình ảnh nào giúp em hình dung đợc điền đỡ

I Thế nào là văn miêu tả?

* Ghi nhớ SGK trang 16

Trang 8

(+ ở Dế Mèn

- Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu, cánh, răng, râu Những động tác ra

oai

+ ở Dế Choắt

Dáng  gầy gò, dài lêu nghêu

Những so sánh: Gã nghiện thuốc phiên,   cởi

trần mặt áo gi lê Những động, tính từ chỉ sự xấu xí,

yếu đuối )

- HS đọc nhắc lại nội dung mục ghi nhớ.SGK trang 16

Hoạt động 3:

tập

II Luyện tập

- Đoạn 1: Đặt tả chú Dế Mèn vào độ tuổi "Thanh khoẻ và mạnh mẽ

- Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc [`#\E Đặc điểm nổi bật: một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

- Đoạn : Miêu tả cảnh một vùng bãi ven ao, hồ

động vật sinh động, ồn ào, huyên náo

- Bài tập 2:

a/ Có thể nêu một vài đặc điểm nồi bật của mùa

đông  sau:

- Lạnh lẽo và ẩm B2 gió bấc và # phùn

- Đêm dài, ngày ngắn

- Bầu trời luôn âm u:  thấp xuống ít thấy trăng sao, nhiều mây và Q  mù

- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu: lá vàng rụng nhiều

- Mùa của hoa: đào, mai, mận, mơ, hoa hồng, và nhiều loại khác chuẩn bị cho mùa xuân đến

b Có thể nêu một vài đặc điểm nổi bật của khuôn mặt 2

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ và lo âu, trăn trở

4 Dặn dò:

- Về nhà làm bài tập a, b (SGK trang 1)

Trang 9

Ngày soạn: 18/1/2009.

Tiết: 77

Sông nước cà mau

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh

Mau

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- HS: Tìm đọc Đất rừng <Q  Nam của Đoàn Giỏi

III.Các bước lên lớp:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Việc chọn ngôi kể trong bài Dế Mèn Phiêu = ký có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề?

- Bài học   đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?

- Em có suy nghĩ gì về câu nói cuối cùng của Dế Choắt?

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- HS đọc đoạn thơ của Xuân Diệu trong mục đọc thêm (SGK trang 21, 22)

Mũi Cà Mau: Mầm đất  non

Mũi thuyền ta đó, mũi Cà Mau!

Giới thiệu nhà văn Đoàn Giỏi và tác phẩm Đất rừng <Q  Nam Giáo viên nhấn mạnh, bổ sung theo chú thích (SGK tr.19) và GV nói thêm đôi câu về bộ phim nhiều tập chuyển thể Đất <Q  Nam

* Hoạt động 1:

quát đoạn trích

I Phần giới thiệu

- GV đọc xen kẽ với HS Nhận xét cách dọc 1 Đọc bài văn

- HS đọc kĩ các từ khó trong mục chú thích

- GV nhận xét ngôi kể, so sánh với ngôi kể của tác

giả? Tác dụng của ngôi kể này?

(Ngôi kể thứ nhất, Thằng bé An đồng thời là  kể

chuyện, kể về những điều mắt thấy tai nghe trên  

đi tìm gia đình, ngôi trên thuyền qua Kênh Bọ Mắt, ra

sông cửa Lớn, xuôi dòng Năm Cản)

- Bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự thế nào? Dựa

vào trình tự miêu tả em hãy tìm bố cục của bài văn 2 Bố cục 3 đoạn

Trang 10

Nhà văn đi từ ấn   chung, cái nhìn khái quát về

cảnh vật hai bên bờ  chợ Năm Căn từ phà

- Đoạn 1: Từ đầu đơn điệu

- Đoạn 2: Từ khi ban mai

- Đoạn 3: Đoạn cuối

Đoạn 1: Từ đầu đơn điệu: ấn   ban đầu bao

Đoạn 2: Từ khi ban mai: Nói về các kênh, rạch ở

vùng Cà Mau và tập trung miêu tả con sông Năm Cản

rộng lớn, hùng vĩ

Đoạn 3: Đặc tả cảnh chọ Năm Cản đông vui, tru phú,

nhiều màu sắc độc đáo

* Hoạt động 2: H.ớng dẫn tìm hiểu chi tiết đoạn trích II Phân tích

- GV gọi HS đọc lại đoạn 1/SGK trang 18 1 Cảnh bao quát

- Em hãy cho biết ở đoạn đầu ấn   chung của tác

(Một vùng sông ngòi, kênh rạch rất nhiều, bủa giăng

chằng chịt  màng nhện

- Sông ngòi, kênh, rạch, bủa giăng chằng chịt  mạng nhện

Âm thanh rì rào của gió, của rừng, của sóng biển cây, lá

Cảm giác đơn điệu)

- GV: ấn tợng ấy đợc cảm nhận qua những giác quan

(Cảm nhận bằng thị giác, thính giác, đặc biệt là cảm

giác về màu xanh bao trùm và tiếng rì rào bất tận của

rừng cây, của sóng và gió)

- GV: Để thể hiện nội dung trên, tác giả đã sử dụng

một số biện pháp nghệ thuật gì? - Nghệ thuật: Điệp từ, tính từ chỉ màu sắc (phối hợp tả xen với kể, lối liệt kê, dùng điệp từ, đặc biệt là

những tính từ, chỉ màu sắc và trạng thái cảm giác)

- HS tìm những danh từ riêng trong đoạn nói về cách đặt tên

cho các dòng sông, con kênh ở vùng Cà Mau? Em có nhận

xét gì về các địa danh ấy? Những địa danh này gợi ta đặc

điểm gì về thiên nhiên vùng Cà Mau?

- Hoang dã, phong phú và còn rất tự nhiên

(Đặt tên cho các vùng đất, con sông không phải bằng

những danh từ mĩ lệ mà cứ theo đặc điểm riêng biệt

của nó mà gọi thành tên Cách đặt tên cho thấy thiên

nhiên ở đây còn rất tự nhiên, hoang dã, phong phú)

- Đoạn văn trên có phải hoàn toàn thuộc văn miêu tả

không? Vậy đoạn văn xen kẻ những loại văn gì?

(Không chỉ đơn thuần là tả cảnh mà còn xen kẻ thể

loại văn thuyết minh Giới thiệu cụ thể, giải thích về

một số địa danh)

- GV gọi HS đọc lại đoạn văn từ "Thuyền chúng tôi

chèo thoát qua đén ban mai"

3 Đặc tả cảnh dòng sông Năm Cản

- Tìm những chi tiết thể hiện sự rộng lớn, hùng vĩ của - Rừng lớn hùng vĩ

Trang 11

- Nghệ thuật: động từ

- GV: Trong câu "Thuyền chúng tôi xuôi về Năm

Cản" Có những động từ nào chỉ cùng một hoạt động

của con thuyền)

(Chèo thoát qua, đổ ra, xuôi về)

- GV: Có thể thay đổi trật tự các động từ trong câu

trình xuôi theo dòng chảy của con thuyền)

GV: Tìm trong đoạn văn những từ miêu tả màu sắc của rừng

đớc và nhận xét về cách miêu tả màu sắc của tác giả?

(Màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chia lọ

Những sắc thái ấy chỉ cùng một màu xanh đã miêu tả

- GV: Những chi tiết, hình ảnh nào về chợ Năm Cản

thể hiện sự tấp nập, đông vui, trù phú và độc đáo của

chợ Vùng Cà Mau

4 Cảnh chợ Năm Cản - Tấp nập đông vui, trù phú và độc

đáo

+ Sự đa dạng về màu sắc, trang phục, tiếng nói của

 bán hàng thuộc nhiều dân tộc:  Hoa, Miên,

 Chà Châu Giang )

- GV: Tác giả đã sử dụng những thủ pháp nghệ thuật

gì khi miêu tả cảnh chợ Năm Cản?

(Tác giả quan sát kĩ =n  vừa bao quát cụ thể, chú ý

cả hình khối, màu sắc, âm thanh)

* Hoạt động 3: B  dẫn tổng kết

Cà Mau cực nam của tổ quốc?

(Cảnh thiên nhiên ở đây thật rộng lớn, hoang dã và

Cảnh chợ Năm Cản là hình ảnh trù phú, độc đáo, tấp

nập về sinh hoạt của con  ở vùng đất ấy)

- Gọi HS đọc vài lần mục ghi nhớ - SGK/23 Ghi nhớ SGK trang 23

* Hoạt động 4:

- HS làm ở nhà bài tập trong SGK trang 23

4 Dặn dò:

- Soạn "Bức tranh của em gái tôi"

- Khuyến khích HS tìm đọc "Đất rừng <Q  Nam" của Đoàn Giỏi

... thêm (SGK trang 21 , 22 )

Mũi Cà Mau: Mầm đất  non

Mũi thuyền ta đó, mũi Cà Mau!

Giới thiệu nhà văn Đoàn Giỏi tác phẩm Đất rừng <Q  Nam Giáo viên nhấn... dã, phong phú)

- Đoạn văn có phải hồn tồn thuộc văn miêu tả

khơng? Vậy đoạn văn xen kẻ loại văn gì?

(Khơng đơn tả cảnh mà xen kẻ thể

loại văn thuyết minh Giới thiệu...

- cấp tiểu học, em học văn miêu tả Vậy em

nào nhớ trình bày văn miêu tả

- HS trả lời

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm văn miêu tả

1

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w