1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 1 - Trường Thcs Bài Sơn

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 323,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Gióp häc sinh : - Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết - HiÓu ®­îc néi dung, ý nghÜa cña hai truyÒn thuyÕt " Con Rång ch¸u Tiªn " - Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa củ[r]

Trang 1

Tuần 1 : Bài 1 Ngày soạn 16 /8/2009

Tiết 1 : Văn bản

Con rồng cháu tiên

Truyền thuyết

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện

- Tích hợp vói bộ môn Lịch sử

- Kể được truyện

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Ssoạn bài, đọc các tài liệu tham khảo, tranh minh hoạ được cấp

- Học sinh: Đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài

C hoạt động dạy học:

hoạt động 1: ổn định tổ chức

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

* Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, được

nhân dân bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết tiêu

biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết

Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể

hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy

Hoạt động của thầy

Hướng dẫn tìm hiểu chung.

Học sinh đọc chú thích trong SGK và

cho biết:

-? Truyện truyền thuyết là gì ?

GVbổ sung: Thực ra tất cả các thể

loại, tác phẩm đều có cơ sở lịch sử

Truyền thuyết Việt Nam có mối quan

hệ chặt chẽ với thần thoại nhưng

những yếu tố thần thoại ấy đã được

lịch sử hoá Thể thần thoại cổ đã

được biến đổi thành những truyện kể

về lịch sử nhằm suy tôn tổ tiên đã có

công dựng nước và ca ngợi những sự

tích thời dựng nước

GV : giới thiệu qua các truyện truyền

thuyết sẽ học ở lớp 6

định hướng Hoạt động của trò

I Tìm hiểu chung

1 Truyện truyền thuyết:

- Là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

-Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân

đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

2 Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :

a Thể loại : Truyền thuyết, vì :

+ Là truyện dân gian, nhân vật , sự kiện có liên

Trang 2

?Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc

loại truyện gì ? Vì sao ?

GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp

GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)

GV: cho h/s tìm hiểu kỹ các chú thích

1,2,3,4- đây là các từ có nguồn gốc từ

Hán Việt Vậy cách hiểu từ HánViệt

ntn? Tại sao nó lại có trong

TiếngViệt, các tiết TV sẽ giúp ta hiểu

rõ hơn

? Em hãy cho biết truyện này có thể

chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi

đoạn?

nội dung ý nghĩa truyện

? Kể tóm tắt đoạn 1

? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng

của Lạc long Quân và Âu Cơ?

?Em có nhận xét gì về những chi tiết

miêu tả nguồn gốc và hình dạng của

Long Quân và Âu Cơ?

? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ, lớn

lao, đẹp đẽ của Long Quân và Âu Cơ?

học sinh phát biểu- Giáo viên kết

luận->

GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp

nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau

Vậy việc kết duyên và chuyện sinh nở

của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2

? Em có nhận xét gì về các chi tiết

này?

? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng

tượng kỳ ảo trong truyện truyền

thuyết? Vai trò của nó trong truyện?

GV: Những chi tiết này trong đời sống

không thể xảy ra Đây chỉ là những

quan đến quá khứ (lịch sử) + Có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo + Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân

b Đọc :

-Phát âm đúng, giọng đọc đúng

- Chú ý: giọng, lời nói của LLQuân khẳng khái,

rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịu dàng, thắc mắc

c Chú thích:1,2,3,5,7

d Bố cục

-Đoạn 1: từ đầu…Long Trang Nguồn gốc và hình dạng của Long Quân và Âu Cơ

- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đường

Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân -Đoạn 3 Còn lại

II tìm hiểu chi tiết văn bản:

1 Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân

và Âu Cơ

*Nguồn gốc : đều là thần

- Long Quân :nòi rồng, con thần Long Nữ

- Âu Cơ: nòi tiên, thuộc họ thần Nông

*Hình dạng:

- Long Quân có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ…

- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần…

-> Chi tiết tưởng tượng kì lạ, đẹp đẽ, lớn lao

*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh, nhân hậu

*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trong sáng, thơ mộng

-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà tình nghĩa của dân tộc VN

2 Việc kết duyên và chuyện sinh nở của Long Quân và Âu Cơ

* Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp nhau  yêu nhau  kết duyên

* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm trứng, nở thành 100 con trai Đàn con không cần bú mớm

tự lớn như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần

 Hoang đường, kỳ ảo (là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục

đích nhất định)

Trang 3

chi tiết mà người xưa tưởng tượng ra

nhằm nói lên điều gì đó mà họ mong

muốn vì tưởng tượng nên thường kỳ

ảo  làm cho chuyện trở nên huyền

diệu, lung linh, ly kỳ, hấp dẫn, nhưng

lại hàm chứa ý nghĩa sâu sắc

? Vậy theo em chuyện sinh nở của Âu

Cơ có ý nghĩa gì.( HS trả lời GV mở

rộng )

Nhưng dù cho có kỳ lạ, hoang đường

như thế nào cũng phải xuất phát từ

hiện thực => Những chi tiết ấy cho ta

thấy trí tưởng tượng phong phú của

người xưa, sự thăng hoa của cảm xúc

GV treo tranh:

?Em hãy quan sát tranh,theo dõi đoạn

3 và cho biết chuyện gì đã xảy ra với

gia đình Long Quân và Âu Cơ ?

? Long Quân và Âu Cơ đã chia con

như thế nào ? Và chia như vậy để làm

( HS thảo luận )

Liên hệ: ? Chúng ta đã làm được

những gì để thực hiện ý nguyện này

của Long Quân và Âu Cơ? (Hai cuộc

kháng chiến chống Pháp và chống

Mỹ)

?Truyện cho ta biết thêm điều gì về xã

hội , phong tục tập quán của người

Việt cổ xưa?

? GV: Cũng bởi sự tích này mà về sau,

người Việt Nam ta - Con cháu vua

Hùng khi nhắc đến nguồn gốc của

mình, thường xưng là con Rồng,

cháu Tiên

? Khi biết mình là dòng dõi tiên rồng

=> Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt Nam:Toàn thể nhân dân ta đều sinh ra trong một bọc, cùng chung một nòi giống tổ tiên Từ

đó mà 2 tiếng “đồng bào” thiêng liêng ruột thịt

đã vang lên tha thiết giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập 2.9.1945 khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “Tôi nói đồng bào nghe

rõ không?” - Người đã nhắc lại 2 tiếng đồng bào, từ câu chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên trong

ngày mở nước xưa

=> Để từ đó mọi người Việt Nam đều tự hào về nòi giống, hiện diện về tổ tiên mình khi ý thức

được rằng mình là con Rồng cháu Tiên

* Chia con:

- 50 xuống biển

- 50 lên rừng Cai quản 4 phương, gặp khó khăn thì giúp đỡ nhau

 Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước Người Việt Nam ta dù ở miền xuôi hay miền ngược…, nước ngoài đều cùng chung một cội nguồn, đều

là con của Long Quân và Âu Cơ (Đồng bào: cùng 1 bọc trứng sinh ra), vì vậy phải luôn thương yêu, đoàn kết

III- Tổng kết - Luyện tập

1 ý nghĩa của truyện

* Cơ sở lịch sử:

- Người con cả của Long Quân và Âu Cơ lên làm Vua gọi là Hùng Vương

- Đặt tên nước là Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu, làm nên thời đại Hùng Vương trong lịch

sử dựng nước của dân tộc Việt Nam

- Tự hào về dòng dõi của mình… Nguyện cố gắng học tập tốt để xứng đáng với cội nguồn

Trang 4

thì em có suy nghĩ gì ?

? Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của

chuyện là gì?

Em có nhận xét gì về cách xây dựng

truyện ?

+? Truyện có những nhân vật nào?

+? Có sự việc gì?

+? Diễn biến ra sao?

- Học sinh đọc lại ghi nhớ

- HS thảo luận theo 2 nhóm các

câu hỏi sau:

? Chi tiết hoang đường kì ảo là gì ?

Hãy chỉ ra các yếu tố hoang đường kì

ảo trong truyện ?

? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu

Tiên là truyện truyền thuyết? Hãy cho

biết những chi tiết trong truyện có

liên quan đến lịch sử

* ý nghĩa:

Chuyện giải thích nguồn gốc các dân tộc sống trên đất nước Việt Nam Giáo dục lòng tự hào dân tộc, truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc

2 Nghệ thuật: Truyện thường có nhân vật, sự

việc, diễn biến  Đó chính là văn bản tự sự (văn kể) (Sự việc diễn ra bao giờ cũng có nhân vật, có mở chuyện - diễn biến - kết chuyện, sự việc nào xảy ra trước kể trước, sự việc nào sảy

ra sau kể sau  trật tự thông thường) Để tìm hiểu kỹ hơn về văn tự sự tiết học tập làm văn các em sẽ rõ hơn

3 Ghi nhớ: SGK

4 Luyện tập

- Gọi hs nhắc lại nội dung tiết học

- Gv khái quát lại nội dung tiết dạy

hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà:

- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn (BT) ở nhà

- Kể lại chuyện

- Soạn bài tiếp “Bánh chưng, bánh giầy”

Ngày soạn 17 /8/2009

Tiết 2 : Văn bản

Bánh chưng, bánh Giầy

Trang 5

(Hướng dẫn học thêm)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

- Củng cố định nghĩa truyền thuyết

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Bánh chưng ,bánh giầy "

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện

- Tích hợp vói bộ môn Lịch sử

- Kể được truyện

B Chuẩn bị

- Giáo viên:: Soạn bài, sách tham khảo Tranh minh hoạ

- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà.

C Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1 : Bài cũ :

1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?

2) Kể các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và

cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?

Hoạt động 2 : Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Truyền thuyết Bánh trưng, bánh giầy là truyền thuyết giải thích phong

tục làm bánh trưng, bánh giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hướng dẫn HS Đọc - tìm hiểu chung

văn bản

- Cho học sinh đọc theo đoạn ( 3 đoạn)

- Giáo viên nhận xét góp ý cách đọc

- Giáo viên giúp các em hiểu kỹ hơn về

các chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13

Hướng dẫn HS Đọc- hiểu nội dung, ý

nghĩa của truyện

GV cho HS thảo luận hệ thống câu hỏi

phần đọc hiểu văn bản:

?Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua

Hùng chọn người nối ngôi ?

I Tìm hiểu chung

1 Đọc

2 Chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13

II tìm hiểu chi tiết văn bản:

1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi.

a) Hoàn cảnh:

- Đất nước: giặc ngoài đã yếu, vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm

- Sức khỏe: vua đã già yếu, muốn truyền ngôi

b) ý định:

Trang 6

? Em có nhận xét gì về cách thức chọn

người nối ngôi của vua Hùng

? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang

Liêu được thần giúp đỡ ?

Theo em nhân vật thần ở đây là chỉ ai ?

vì sao?

? Em có nhận xét gì về chi tiết “ thần”

được sử dụng ở đoạn này?

GV treo tranh

? Bức tranh miêu tả điều gì?

Sau khi được thần báo mộng Lang

Liêu đã làm gì và kết quả của việc làm

đó ra sao  phần 3

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu

được vua cha chọn để tế trời đất, Tiên

vương, Lang Liêu được nối ngôi vua?

? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh

được vua Hùng chọn làm lễ vật ?

Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh

bánh để cúng tiên vương và đã được

vua truyền ngôi cho

Vậy theo em Lang Liêu được truyền

ngôi như vậy có xứng đáng không.?

?Theo em Lang Liêu có được những

phẩm chất nào mà đáng để cho em học

tập?

? ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh

trưng, bánh giầy” ?

Hướng dẫn Tổng kết - Ghi nhớ - luyện

tập

HS đọc to ghi nhớ

HS làm bài tập 1,2

- Về tài đức: phải nối được chí vua

- Về thứ bậc trong gia đình: không nhất thiết phải là con trưởng

c) Cách thức: Điều vua đòi hỏi mang tính một câu đố đặt biệt để thử tài:

Nhân lễ tiên vương…” truyền ngôi  Đó

là một ý định đúng đắn, vì nó coi trọng cái chí  không bị ràng buộc vào luật lệ triều

đình  Cuộc thi trí

2 Lang Liêu được thần dạy “Lấy gạo làm bánh” lễ Tiên vương

- Chàng là người thiệt thòi nhất

- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân

- Chàng hiểu được ý thần và thực hiện được

ý thần

 Chi tiết thần báo mộng  hoang đường

 nghệ thuật tiêu biểu của truyện dân gian

 giáo viên lý giải cho học sinh hiểu vì sao truyện lại được xếp vào thể loại truyền thuyết

3 Lang Liêu được nối ngôi vua

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (Tưởng trời, tưởng đất, tưởng muôn loài)

- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua

 Lang Liêu là con người có tài năng, đức

độ thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành ra mình  xứng đáng được nối ngôi vua

4 ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc của Bánh chưng, bánh giầy

- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp

ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao

động, đề cao nghề nông

- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta

III Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập

1 Ghi nhớ: Sách giáo khoa

2 Luyện tập:

Câu 1:

Đề cao nghề nông, thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta  phong tục tập quán

Trang 7

ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân

dân ta làm bánh chưng, bánh giầy” (đề

cao nghề nông…)

thiêng liêng, giàu ý nghĩa Ngày tết gói bánh

có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa,

đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại chuyện bánh chưng, bánh giầy

Câu 2:

Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thần khuyên bảo: “Trong trời đất  thần kỳ 

tăng sức hấp dẫn cho truyện  Lang Liêu

được thần giúp đỡ nêu bật giá trị của hạt gạo

ở một đất nước sống chủ yếu bằng nghề nông  thể hiện một cách sâu sắc đáng quý

đáng trân trọng sản phẩm do con người làm ra

- Gọi hs tóm tắt lại truyện

- Gv khái quát lại nội dung tiết dạy

hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà:

- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn (BT) ở nhà

- Kể lại chuyện

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các dị bản của truyện Bánh chưng, bánh giầy.

- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

Ngày soạn 18 /8/2009

Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

- Tích hợp với các nội dung học ở Tiểu học

B Chuẩn bị

- Giáo viên : Chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ  hình thành khái niệm

- Học sinh : Đọc, chuẩn bị bài ở nhà

C hoạt động dạy học :

hoạt động 1: ổn định tổ chức

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Trang 8

Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ ?

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ

? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao

nhiêu từ ?

? Tiếng là gì ?

? Tiếng được dùng để làm gì ?

? Từ là gì ?

? Từ được dùng để làm gì ?

? Khi nào 1 tiếng được coi là 1 từ?

Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ

nhất về từ

Hướng dẫn HS tìm hiểu các kiểu cấu

tạo từ Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân

loại từ

? Hãy điền các từ trong câu trên vào

bảng phân loại?

Yêu cầu học sinh cần điền được như

sau :

? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho

biết :

+? Từ đơn khác từ phức như thế nào ?

+? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì

giống và khác nhau ?

VD : nhà cửa, quần áo

VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất

vưởng.

? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?

Giáo viên kết luận những khái niệm cơ

bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk

Hướng dẫn học sinh Luyện tập

HS làm bài tập theo3 nhóm Các

nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả

, các nhóm khác nhận xét ,

GV kết luận

I Khái niệm về từ :

*Ví dụ : Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn

nuôi/và/cách/ ăn ở.

- Có 12 tiếng

- 9 từ (được phân cách = dấu gạch chéo)

- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một

âm tiết

 Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhưng mang ý nghĩa

 Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu

- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

* Ghi nhớ :

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để

đặt câu.

II Các kiểu cấu tạo từ :

*Vídụ:

Từ/đấy/nước/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/chăn nuôi/và/có/tục/ngày/Tết/làm/bánh/chưng/ bánh giầy.

- Từ đơn : từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, tục, có, ngày, tết, làm

- Từ láy : trồng trọt

- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy.

- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn

- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức

 Từ ghép và từ phức giống nhau về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành

* Khác nhau:

- Từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau được gọi là từ ghép

- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

được gọi là từ láy

- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng

* Ghi nhớ : sách giáo khoa

III Luyện tập

Bài tập 1 :

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ

Trang 9

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội nguồn, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu, mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

Bài tập 2 :

- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): bác cháu, chị em, dì cháu

Bài tập 3 :

- Cách chế biến : bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng

- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.

- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi

Bài tập 4 :

- Miêu tả tiếng khóc của người

- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả đó :

nức nở, sụt sùi, rưng rức

Bài tập 5 :Các từ láy

- Tả tiếng cười : khúc khích, sằng sặc

- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo

- Tả dáng điệu

- Gọi hs nhắc lại khái niệm

- Gv khái quát lại nội dung tiết dạy

hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà:

- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV

- Học sinh thuộc phần ghi nhớ

- Vẽ được sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng Việt theo mẫu (sách bài tập)

Ngày soạn 22 / 8 / 2009

Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh nắm vững :

- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội

- Khái niệm văn bản :

Trang 10

- 6 kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người

- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học

B Chuẩn bị: - Giáo viên : Chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ  hình thành khái niệm

- Học sinh : Đọc, chuẩn bị bài ở nhà

C hoạt động dạy học :

hoạt động 1: ổn định tổ chức

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

a) Giới thiệu bài : Giới thiệu chương trình và phương pháp học tập phần tập làm văn lớp 6 theo hướng kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành, luyện tập, giải các bài tập

Hướng dẫn tìm hiểu Khái niệm văn

bản

? Trong đời sống khi có 1 tư tưởng

tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu

đạt cho mọi người hay ai đó biết, em

làm thế nào ?

? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình

cảm nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ,

trọn vẹn cho người khác hiểu, thì em

phải làm như thế nào ?

? Em đọc câu ca dao :

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

? Câu ca dao trên sáng tác ra để làm

gì ?

? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ đề

gì)

? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như

thế nào (về luật thơ và về ý) ?

? Theo em như vậy đã biểu đạt trọn

vẹn 1 ý chưa ? Câu cách đó đã có thể

coi là 1 văn bản chưa

? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn

bản là gì

? Lời phát biểu của cô hiệu trưởng

trong lễ khai giảng năm học có phải

là 1 văn bản không ? vì sao ?

? Bức thư em viết cho bạn bè, người

thân có phải là 1 văn bản không?

I Văn bản và mục đích giao tiếp

1 Phân tích ví dụ :

- Em sẽ nói hay viết  có thể nói 1 tiếng, 1 câu, hay nhiều câu

VD : Tôi thích vui Chao ôi, buồn

- Phải nói có đầu có đuôi  có mạch lạc, lý lẽ

 tạo lập văn bản

- Nêu ra 1 lời khuyên

- Chủ đề : giữ chí cho bền

- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng Chí là : chí hướng, hoài bão, lý tưởng Vần là yếu tố liên kết câu sau làm rõ ý cho câu trước

 Câu ca dao là một văn bản

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ đề

thống nhất được liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp

- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học  đây là văn bản nói

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w