.Bước 1 :Xé hình quả cam .Bước 2 : Xé hình lá .Bước 3 :Xé hình cuống lá a.Xeù hình quaû cam: –Lấy 1 tờ giấy màu lật mặt sau đánh daáu veõ 1 hình vuoâng -Xé rời hình vuông ra khỏi tờ giấy[r]
Trang 1
1 6 ĐẠO ĐỨC BÀI 3: GIỮ GÌN SÁCH VỞ –ĐDHT (T 2)
THỨ HAI
13/9/2010 2 56
57
HỌC VẦN BÀI 24 : q - qu - gi
1 58 59
HỌC VẦN BÀI 25: ng - ngh
THỨ BA
14/9/2010 2 6 TNXH CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RĂNG
1 60
61 HỌC VẦN BÀI 26: y - tr
2 6 MĨ THUẬT VẼ QUẢ DẠNG TRÒN
THỨ TƯ
15/9/2010
1 62 TẬP VIẾT Nho khô – nghé ọ– chú ý– cá trê –
lá mía
2 63
64 HỌC VẦN BÀI 27: ÔN TẬP
THỨ NĂM
16/9/2010
3 23 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
1 24 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
2 6 THỦ CÔNG XÉ, DÁN HÌNH QUẢ CAM ( T 1)
THỨ SÁU
17/9//2010
3 65 66 HỌC VẦN BÀI : ÔN TẬP ÂM VÀ CHỮ GHI ÂM
Trang 2
MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 6 ) BÀI : GIỮ GÌN SÁCH VỞ- ĐỒ DÙNG HỌC TẬP ( Tiết 2 )
A.MỤC TIÊU :
-Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập
-Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân
HS khá,giỏi : Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở , đồ dùng học
tập.
B.CHUẨN BỊ :
-Phần thưởng cho HS khá nhất trong cuộc thi “ sách vở ai đẹp nhất”
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định :
II.Bài cũ:
-Đạo đức trước học bài gì ?
GV:Vì sao cần phải giữ gìn sách vở?
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
Hôm nay các con học tiếp bài :Giữ
gìn sách vở-Đồ dùng học tập,và sẽ thi
“sách vở ai đẹp nhất”
-GV ghi tựa bài
2.Các hoạt động :
Hoạt động 1: Thi “Sách vở ai đẹp
nhất”
-GV nêu yêu cầu của cuộc thi và công
bồ thành phần Ban Giám khảo gồm:Giáo
viên lớp trưởng ,lớp phó học tập và các tổ
trưởng
-Có 2 vòng thi: Vòng 1 thi ở tổ , vòng 2
thi ở lớp
-Tiêu chuẩn chấm thi:
+Có đủ sách vở, đồ dùng theo qui định
+Sách vở sạch ,không bị dây bẩn ,quăn
mép,xộc xệch(khuyến khích bạn nào
không bọc sách ,vở mà vẫn giữ sạch sẽ
trang bìa )
+ĐDHT sạch sẽ,không dây bẩn ,không
xộc xệch,cong quẹo
-Giữ gìn sách vở ,đồ dùng học tập(T1) HS:Vì giúp em học tập tốt
-HS đọc
-HS cả lớp xếp sách vở ĐDHT của mình
Trang 3+Các tổ tiến hành chấm thi và chọn
ra 1,2 bạn
lên trên bàn
-Các ĐDHT khác được xếp bên cạnh chồng sách vở
-Cặp sách được treo ở cạnh bàn hoặc để trong ngăn bàn
-Các tổ trưởng chấm chọn ra 1,2 bạn -Tổ trưởng công bố bạn nào đạt
THƯ GIÃN
+Tiến hành chấm vòng 2,thi lớp
-Ban giám khảo chấm ,chọn và công bố
kết quả
-Khen thưởng các tổ và cá nhân thắng
cuộc
Hoạt động 2 :
-GV hướng dẫn HS đọc câu thơ cuối bài:
“Muốn cho sách vở đẹp lâu Đồ dùng
bền mãi,nhớ câu giữ gìn”
GV kết luận :
-Cần phải giữ gìn sách vở ,ĐDHT
-Giữ gìn sách vở ,ĐDHT giúp các con
thực hiện quyền được học tập của chính
mình
IV.Củng cồ dặn dò:
-Các con vừa học đạo đức bài gì ?
-Về nhà đọc lại 2 câu thơ
-Xem trước bài “Gia đình em”
Nhận xét tiết học
-Những HS được chấm ở tổ để tất cả ĐDHT lên bàn
-HS đọc 2 câu thơ
-Giữ gìn sách vở -ĐDHT
****************************************
Trang 4MÔN : HỌC ÂM (Tiết 24) BÀI 17 : q – qu – gi
A- MỤC TIÊU :
- Đọc được : q , qu , gi , chợ quê , cụ già ; từ và câu ứng dụng
- Viết được : q , qu , gi , chợ quê , cụ già
- Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề : quà quê
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh + bộ chữ
C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ :
- Tiết trước học âm gì?
- BC : nhà ga, gà gô , gồ ghề , ghi nhớ
- Đọc lại các từ đã viết
- Đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
-Hôm nay cô hướng dẫn các con học
âm mới nữa, đó là âm q – qu – gi
-GV ghi tựa bài, đọc
2.Dạy âm :
a)Âm q :
-GV gắn chữ q vừa tô vừa nói : chữ q
gồm 1 nét cong hở phải và nét sổ thẳng
+So sánh q và a:
+Khi phát âm môi tròn lại
-GV đọc : q
Âm qu:
-Chữ qu là chữ ghép từ hai con chữ q
và u
-GV gắn bảng cài :qu
+So sánh qu và q :
-Khi phát âm qu :môi tròn lại ,gốc lưỡi
nhích về phía ngạc mềm , hơi thoát ra
,xát nhẹ
-GV đọc :qu
-GV có âm qu, muốn có tiếng quê
- g - gh
- HS viết bảng con
-HS đọc (có phân tích)
- 2 HS đọc
- HS đọc
-Một HS lên tô
+Giống nhau :Nét cong hở phải +Khác nhau: chữ q có nét móc ngược dài ,chữ a có nét móc ngược
-Nhiều HS đọc.( có HS yếu )
+Giống nhau : Chữ q +Khác nhau : qu có thêm u
-Nhiều HS đọc.( có HS yếu )
Trang 5phải thêm âm gì?
-GV gắn bảng cài và viết bảng quê
-GV gắn tranh, hỏi :
GV : tranh vẽ gì?
+ Chợ quê :Chợ nhóm bán ở vùng quê
-GV viết bảng : chợ quê
+Bảng cài
+Bảng con
-Chữ q :Viết nét cong hở phải giống
chữ a ,sau đó viết nét sổ dài , kéo từ ô li
thứ nhất xuống đến ô li thứ tư và dừng
lại
-Chữ qu : Có chữ q kéo dãi ô li nối chữ
u cao 2 ô li
-GV q -qu
-Chữ quê có chữ qu nối lưng chư ê cao
2 ô li, viết liền nét,không nhất bút
-GV đọc :quê
-GV nhận xét
b)Âm gi :
-GV đọc : gi
-GV chữ gi gốm có mấy con chữ ghép
lại ? Đó là những chữ nào?
-GV gắn bảng cài gi
+So sánh gi và g
-GV đọc:gi
-GV có âm gi, muốn có tiếng già phải
thêm âm gì , dấu gì ?
-GV gắn bảng cài, viết bảng : già
GV:Tranh vẽ gì ?
-GV viết bảng
+Bảng cài
+Bảng con
-Chữ gi : có chữ g kéo dài 5 ô li ,viết
-HS : thêm âm ê và
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh : quê
HS : Chợ quê ( HS yếu )
-HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS cài tiếng quê
-HS viết bảng con
-HS viết bảng con
-HS đọc.( có HS yếu ) HS:Chữ gi gồm 2 con chữ ghép lại, đó là g và i
+ Giống nhau :g + Khác nhau : gi có thêm i -HS đọc gi (nhiều em).( có HS yếu ) -HS :… thêm âm a dấu huyền
-HS: phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh : già
HS:cụ già -HS đọc trơn từ
-HS đọc cả cột (không thứ tự)
-Cả lớp đồng thanh
-HS cài tiếng già
Trang 6liền nét nối chữ I cao 2 ô li
-GV đọc gi
- Từ cụ già ( GV vừa viết mẫu vừa nói
cách nối nét
-GV đọc : cụ già
-GV nhận xét
-HS viết bảng con
-HS viết BC
THƯ GIÃN
a) Đọc từ ứng dụng.
-GV viết bảng : quả thị , qua đò, giỏ cá,
giã giò
-Cho học sinh tìm tiếng có âm, gạch
dưới
-Cho HS đọc tiếng vừa tìm
-HS đọc từ nào, GV giải thích từ đó
+Quả thị : Cho HS xem tranh vẽ
quả thị hoặc quả thị thật
+Qua đò: Đi ngang qua sông bằng
đò ( thuyền nhỏ)
+Giỏ cá: GV treo tranh để HS quan
sát giỏ cá
+Giã giò :Giã thịt nhỏ ra để làm
giò
-HS tìm quả , qua , giỏ , giã giò
-HS đọc (không thứ tự)
-HS đọc
-HS đọc từ ngữ (không thứ tự, có phân tích)
-1 HS đọc cột vần 1 -1 HS đọc cột vần 2 -2 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đồng thanh
TIẾT 2
1 Luyện tập :
a) Luyện đọc:
-GV chỉ bảng cho hs đọc lại bài ở tiết
1
-GV nhận xét
+ Đọc câu ứng dụng :
Cho HS quan sát tranh ở SGK, thảo
luận
-GV gắn tranh, hỏi :
-1 HS đọc cột vần 1
-1 HS đọc cột vần 2
-1 HS đọc cả 2 cột vần
-2 HS đọc từ ứng dụng
-HS quan sát tranh, thảo luận
HS : Vẽ đàn ông , bà già , em bé
Trang 7GV : tranh vẽ gì?.
GV:Người đàn ông này là chú tư.Chú tư
cho bé cài gì?
-GV đọc: Chú tư ghé qua nhà cho bé
giỏ cá
-GV chỉnh sửa phát âm cho HS
Luyện viết vở :
-Đọc nội dung viết
-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,
-Nhắc lại cách ngồi viết
-GV viết mẫu ở bảng, vừa nói cách nối
nét, độ cao con chữ và khoảng cách giữa
tiếng, từ
-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét
HS:Chú tư cho bé giõ cá
- 10 HS đọc ( có phân tích )
-HS đọc -Giống nhau : -HS nhắc
-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV
THƯ GIÃN
b) Luyện nói:
GV chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
-Các con quan sát tranh ở SGK, thảo
luận xem tranh vẽ gì?
-GV gắn tranh hỏi
GV: tranh vẽ gì?
-Bà ở quê lên ,bà cho bé quà ở quê bà
mang lên
GV:Quà quê gồm những thứ gì ? kể ra 1
số quà mà con biết?
GV: Con thích quả gì nhất?
GV :Khi được quà con có chia cho mọi
người không?
GV:Mùa nào thường có nhiều quà từ
làng quê?
Giáo dục:ở quê có nhiều đất
vườn nên người ta trồng rất nhiều loại
cây ăn quả khác nhau và các loại cây
này có quả nhiều nhất vào mùa hè
IV.Củng cố dặn dò :
-Các con vừa học âm gì ?
+Trò chơi ghép tiếng
-3 tổ cử 3 bạn lên thi đua ghép chữ :
già
-GV nhận xét
+Dặn dò :
-Về nhà học lại bài âm q – qu -gi ở
-HS lấy SGK
HS :Quà quê
- HS quan sát tranh SGK, thảo luận
HS: Bà đang cho bé quà( HS yếu )
HS:kể ra :quả bưởi , chuối , thị , ổi ,bánh
HS: Con thích quả thị( HS yếu ) HS: Cóp ạ , Con thường chia cho em con
HS :Mùa hè , vì mùa hè có nhiều hoa quả
Đọc SGK.
- 1 HS đọc 2 cột âm
- 1 HS đọc từ ứng dụng
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- 1 HS đọc cả 2 trang
- q- qu - gi
- HS nhận xét
Trang 8SGK cho trôi chảy.
- Nhận xét tiết học.
********************************
MÔN : HỌC ÂM (Tiết 25 )
BÀI : ng - ngh
A.MỤC TIÊU :
- Đọc được : ng , ngh , gà ri , ghế gỗ ; từ và câu ứng dụng
- Viết được : ng , ngh , gà ri , ghế gỗ
- Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: quà quê
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh + bộ chữ
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ :
- Tiết trước học âm gì?
- BC : quả thị , qua đò , giỏ cá , giã giò
- Đọc lại các từ đã viết
- Đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
-Hôm nay cô hướng dẫn các con học 2 âm
mới nữa, đó là âm : ng , ngh
-GV ghi tựa bài, đọc
2.Dạy âm :
a)Âm ng :
-GV đọc : ng.-
-GV gắn chữ n và nói : Chữ n được ghép bởi
bởi những con chữ nào?
-GV đọc : ng
+Bảng cài
-GV có âm ng , muốn có tiếng ngừ phải
thêm âm gì? Dấu gì?
-GV gắn bảng cài và viết bảng ngừ
-GV gắn tranh, hỏi :
GV : tranh vẽ gì?
GV :Đây là con cá ngừ, sống ở biển và là thức
- q , qu , gi
- HS viết bảng con
-HS đọc (có phân tích)
- 2 HS đọc
- HS đọc
- HS đọc.( Có HS yếu )
- Chữ ng được ghép bởi 2 con chữ n và g
-Nhiều HS đọc (Có HS yếu ) -Cài âm : ng
-HS : thêm âm ư và dấu huyền
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh : ngừ
HS:Con cá
Trang 9ăn rất ngon
-GV viết bảng : cá ngừ
+Bảng cài
+Bảng con
-GV hướng dẫn HS viết :ng - ngừ
-GV nhận xét
b)Âm ngh :
-GV đọc : ngh
-GV gắn bảng cài: ngh
GV:Chữ ngh được ghép bởi những chữ nào?
+So sánh ng và ngh:
+Chữ ng và ngh giống nhau về cách phát
âm Để dễ phân biệt ta gọi ngh là “ngờ kép”
* Ngh chỉ ghép được với e , ê , i
-GV đọc : ngh
-GV có âm ngh, muốn có tiếng nghệ phải
thêm âm gì , dấu gì ?
-GV gắn bảng cài, viết bảng : nghệ
GV:Đây là củ gì ?
-GV viết bảng : củ nghệ
+Bảng cài
+Bảng con
-GV hướng dẫn viết :ngh, củ nghệ
-GVnhận xét
-HS đọc trơn từ
-HS đọc cảø cột (không thứ tự)
-Cảø lớp đồng thanh
-HS cài tiếng ngừ
-HS viết bảng con
-HS đọc ( Có HS yếu )
HS:Chữ ngh ghép bởi 3 con chữ n,g và h + Giống nhau :Đều có ng
+ Khác nhau : Chữ ngh có thêm chữ h
-HS đọc ngh (nhiều em).( có HS yếu ) -HS :… thêm âm ê dấu nặng
HS: Củ nghệ -HS đọc trơn từ
-HS đọc cả cột (không thứ tự)
-Cả lớp đồng thanh
-HS cài tiếng nghệ
-HS viết BC
THƯ GIÃN
b) Đọc từ ứng dụng.
-GV viết bảng : ngã tư , ngõ nhỏ , nghệ sĩ ,
nghé ọ
Trang 10
-Cho học sinh tìm tiếng có âm, gạch dưới.
-Cho HS đọc tiếng vừa tìm
-HS đọc từ nào, GV giải thích từ đó
+ Ngã tư , ngõ nhỏ: GV treo tranh để HS
quan sát
+Nghệ sĩ: là người chuyên hoạt động
trong bộ môn nghệ thuật
+Nghé ọ : Là tiếng hêu của những con
nghé con
-HS tìm ngã , ngõ , nghệ , nghé
-HS đọc (không thứ tự)
-HS đọc
-HS đọc từ ngữ (không thứ tự, có phân tích) -1 HS đọc cột vần 1
-1 HS đọc cột vần 2 -2 HS đọc từ ứng dụng
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đồng thanh
TIẾT 2
2 Luyện tập :
c) Luyện đọc:
-GV chỉ bảng cho hs đọc lại bài ở tiết 1
-GV nhận xét
+ Đọc câu ứng dụng :
Cho HS quan sát tranh ở SGK, thảo luận
-GV gắn tranh, hỏi :
-GV : tranh vẽ gì?
-Cho HS đọc câu ứng dụng
GV trong câu này có tiếng nào chứa âm mới
học?
-GV chỉnh sửa phát âm cho HS
Luyện viết vở :
-Đọc nội dung viết
-Nhận xét bài ở bảng và ở vở,
-Nhắc lại cách ngồi viết
-GV viết mẫu ở bảng, vừa nói cách nối nét,
độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ
-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét
-1 HS đọc cột vần 1
-1 HS đọc cột vần 2
-1 HS đọc cả 2 cột vần
-2 HS đọc từ ứng dụng
-HS quan sát tranh, thảo luận
HS : Vẽ chị kha và bé nga
- 2 HS đọc -HS : nghỉ , nga -HS : phân tích
-HS đọc cá nhân : tổ – lớp
+ Đọc SGK.
- 1 HS đọc 2 cột âm
- 1 HS đọc từ ứng dụng
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- 1 HS đọc cả 2 trang
-HS đọc -Giống nhau :
- HS nhắc
-HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV
THƯ GIÃN
Trang 11d) Luyện nói:
GV chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
-Các con quan sát tranh ở SGK, thảo luận
xem tranh vẽ gì?
-GV gắn tranh hỏi
GV: tranh vẽ gì?
GV:Em bé trong tranh đang làm gì ?
GV: Con bê là con của con gì ?
GV:Nó có màu gì?
GV:Con ngé là con của con gì ?
GV:Nó có màu gì ?
GV:Con bê , con ngé thường được gọi bằng
tên gì nữa?
GV:Con bê , con nghé thường ăn gì ?
Lồng ghép BVMT : Bê , nghé tuy còn
nhỏ (bé) nhưng cũng là những con vật có ích,
chúng cần phải được chăm sóc chu đáo
IV.Củng cố dặn dò :
-Các con vừa học âm gì ?
-Tiếng gì có âm ng – ngh ?
+Trò chơi ghép tiếng
-3 tổ cử 3 bạn lên thi đua ghép chữ : nghé
-GV nhận xét
+Dặn dò :
-Về nhà học lại bài âm ng , ngh ở SGK cho
trôi chảy
- Nhận xét tiết học.
-HS lấy SGK
HS : bê , nghé , bé
- HS quan sát tranh SGK, thảo luận
HS: Vẽ em bé , con bê , con nghé , con chó HS:Em bé trong tranh đang chăn 1 con bê và 1 con bò
HS: Con bê là con của con bò HS: Có màu nâu sẫm
HS: Con ngé là con của con trâu HS:Có màu đen
HS: Bò con , trâu con
HS:Con bê , con nghé ăn cỏ , rơm
- ng , ngh -ngừ , nghé
-3 HS lên thi đua
- HS nhận xét
*************************************
Trang 12
MÔN : TOÁN ( Tiết 21 ) BÀI : SỐ 10
A.MỤC TIÊU:
-Biết 9 thêm 1 được 10 ,viết số 10 ; đọc ,đếm được từ 0 đến 10 ; biết so sánh các số trong phạm vi 10 , biết vị trí số 10 trong dãy số từ 0 đến 10
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh :10 bạn , 10 chấm tròn , 10 hình vuông
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ :
-Tiết toán trước học bài gì ?
-Đếm xuôi và đếm ngược từ 0 đến 9 , từ
9 đến 0
-Trong các số vừa đọc ,số nào bé nhất?
-Số nào lớn nhất ?
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
Hôm nay chúng ta học 1 số đầu tiên có 2
chữ số , đó là số 10
-GV ghi tựa bài
2.Giới thiệu số 10 :
+ Hình vuông: GV yêu cầu HS lấy 9
hình vuông để lên bàn ( HS lấy ), Rồi lấy
thêm 1 hình vuông nữa ( HS lấy ) Tất cả
có mấy hình vuông ?
GV:9 hình vuông thêm 1 hình vuông là 10
hình vuông
+ Tranh “Rồng rắn”
Cô giới thiệu đến các con :Đây là trò
chơi “ Rồng rắn lên mây” Các bạn này
làm Rồng rắn, bạn này làm thầy thuốc
-Số 0 -2 HS đọc ( HS yếu đếm xuôi )
- Số 0 bé nhất -Số 9 lớn nhất
-HS viết BC
-HS đọc
HS:Có 10 hình vuông ( HS đếm lại )
HS: Lặp lại ( HS yếu )
Trang 13GV: Có mấy bạn làm rồng rắn ?
Có mấy bạn làm thầy thuốc ?
Vậy có tất cả mấy bạn chơi Rồng
rắn
+Chấm tròn:
GV:Bên trái có mấy chấm tròn ?
Bên phải có mấy chấm tròn ?
Cả hai nhóm có mấy chấm tròn ?
+Con tính;
GV:Các con quan sát tranh cho biết bên
trái có mấy con tính , bên phải có mấy
con tính.Vậy tất cả có mấy con tính ?
3.Giới thiệu chữ số 10 :
GV:Có 10 bạn chơi Rồng rắn có 10 hình
vuông , có 10 con tính, 10 chấm tròn.Để
chỉ các số lượng các nhóm đồ vật này ta
dùng số 10
-Đây là số 10 in , đây là số 10 viết Số
10 in có nét đậm hơn , còn số 10 viết nét
thanh hơn
-Chữ số 10 gồm có 2 chữ số , chữ số 1
đứng trước và chữ số 0 đứng sau
-GV đọc : số 10 in , số 10 viết
GV:các con thấy số 10 in ở đâu?
GV:Còn đây là chữ số 10 viết, cô sẽ
hướng dẫn viết và làm toán
+Viết bảng con :
-GV viết mẫu nói :Muốn viết số 10 ta
viết chữ số 1 trước cao 2 ô li , rồi viết
thêm số 0 bên phải số 1 cao 2 ô li ( không
viết sát quá cũng không viết xa quá )
4.Vị trí số của số 10 : ( đếm )
-GV dùng chấm tròn lần lượt gắn lên
bảng ,gọi HS đọc rồi gắn số từ 0 đến 10
-GV đọc từ 0 đến 10 hỏi:
GV:Cô đọc từ bé đến lớn là đọc gì ?
-Ai đọc được ?
GV:Cô đọc từ lớn đến bé gọi là đọc gì ?
-Ai đọc được ?
GV:Bạn nào đọc được cả xuôi lẫn
ngược?
GV:Trong dãy số từ 0 đến 10 con thấy 10
HS:-Có 9 bạn làm rồng rắn -Có 1 bạn làm thầy thuốc -Có 9 bạn thêm 1 bạn là 10 bạn
- 1 HS đếm lại HS: -Có 9 chấm tròn (HS đếm )
- Có 1 chấm tròn -Có 9 chấm tròn ,thêm 1 chấm tròn là 10 chấm tròn
-1 HS đếm lại -Có 9 con tính thêm 1 con tính là 10 con tính
-1 HS nhận xét
HS:Có 5 con tính ,thêm 1 con tính là 6 con tính Tất cả 6 con tính
-HS khác lặp lại
- 3HS đọc: số 10 in , số 10 viết HS:Ở sách toán , tờ lịch, đồng hồ
- Đọc xuôi
- 5 HS đọc ( có HS yếu ) -Cả lớp đồng thanh
- Đọc ngược
- 5 HS đọc -Cả lớp đồng thanh -3 HS đọc – cả lớp đồng thnah -Số 10 đứng sau số 9
HS:Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, ,6 ,7 ,8 ,9 đứng