Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ bộ về định luật phẳn xạ ánh sáng Môc tiªu: học sinh nắm được định luật truyền thẳng ánh sáng Hoạt động 2: II.Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương HS: th¶o luËn [r]
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2011 Ngày soạn: 22/8/2011
Chương 1: quang học Tiết 1 Nhận biết ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa về nguồn sáng và vật sáng
- Biết cách nhận biết ánh sáng, nguồn sáng và vật sáng
2 Kĩ năng:
- Biết được điều kiện để nhìn thấy một vật
- Phân biệt đợc ngồn sáng với vật sáng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế
- Nghiêm túc trong khi học tập
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Đèn pin, mảnh giấy trắng
2 Học sinh:
- Hộp cát tông, đèn pin, mảnh giấy trắng, hương, bật lửa, phiếu học tập
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 ổn định: Lớp: 7A Tổng: Vắng:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
GV: hớng dẫn học sinh quan sát và làm
thí nghiệm
HS: Quan sát + làm TN và trả lời câu
C1
GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau
đó đa ra kết luận chung
HS: Hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận chính xác
I Nhận biết ánh sáng
* Quan sát và thí nghiệm.
- Trờng hợp 2 và 3
C1: Đều có ánh sáng từ vật truyền
đến đợc mắt ta
* Kết luận:
ánh sáng
Hoạt động 2:
GV: hớng dẫn HS làm thí nghiệm
HS: làm thí nghiệm và trả lời C2
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C2
HS: hoàn thiện phần kết luận trong
II Nhìn thấy một vật
* Thí nghiệm.
C2: Trờng hợp a Vì có ánh sánh từ mảnh giấy trắng truyền tới mắt ta
* Kết luận:
ánh sáng từ vật
Trang 2hoạt động của thầy và trò nội dung
SGK
Hoạt động 3:
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi học sinh khác nhận xét, bổ
xung sau đó đa ra kết luận chung
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: nêu ra kết luận chính xác
III Nguồn sáng và vật sáng
C3: Dây tóc bóng đèn tự phát ra
ánh sáng, còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng do đèn pin chiếu tới
* Kết luận:
phát ra hắt lại
Hoạt động 4:
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: đa ra đáp án câu C4
HS: làm TN, thảo luận với câu C5
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C5
IV Vận dụng
C4: bạn Thanh đúng Vì không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy ánh sáng của đèn pin
C5: Vì ánh từ đèn pin đợc các hạt khối li ti hắt lại và truyền vào mắt ta nên ta sẽ nhìn thấy vệt sáng do đèn pin phát ra
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Lop7.net
Trang 3Ngày soạn: 27/8/2011 Ngày soạn: 29/8/2011
Tiết 2: Sự truyền ánh sáng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Biết đợc định nghĩa Tia sáng và Chùm sáng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đợc các loại chùm sáng và đặc điểm của chúng
- Làm đợc thí nghiệm đơn giản trong bài học để kiểm chứng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- ống ngắm, đèn pin, miếng bìa
2 Học sinh:
- Đèn pin, các miếng bìa có lỗ, đinh ghim, tờ giấy
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 ổn định: (1 phút) Lớp: 7A Tổng: 34 Vắng:
Lớp: 7B Tổng: 31 Vắng:
Lớp: 7 C Tổng: 33 Vắng:
2 Kiểm tra: (4 phút)
Câu hỏi: Nêu điều kiện để nhìn thấy 1 vật?
Đáp án: Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt ta.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nghiên cứu tìm quy luật về đờng truyền của ánh sáng
Mục tiêu: Biết đợc định luật truyền thẳng của ánh sáng
GV: hớng dẫn HS làm thí nghiệm
HS: làm TN và trả lời câu C1 + C2
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C1 + C2
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: nêu ra kết luận chính xác
HS: đọc định luật truyền thẳng của ánh sáng
trong SGK
I Đờng truyền của ánh sáng
* Thí nghiệm: Hình 2.1
Dùng ống thẳng sẽ nhìn thấy dây tóc bóng
đèn
C1: ánh sáng từ bóng đèn truyền đén mắt ta theo ống thẳng
C2: các lỗ A, B, C là thẳng hàng
* Kết luận:
……… thẳng ………
*Đ.luật truyền thẳng của ánh sáng
SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm về chùm sáng và tia sáng Mục tiêu: Biết được định luật truyền thẳng của ánh sáng
GV: hớng dẫn học sinh cách biểu diễn đờng
truyền của ánh sáng
HS: làm TN và biểu diễn đờng truyền của ánh
II Tia sáng và Chùm sáng
* Biểu diễn đờng truyền của ánh sáng
SGK
Trang 4Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm tự
nhận xét và bổ xung cho nhau,
GV: đa ra kết luận chung
HS: đọc thông tin về 3 loại chùm sáng sau đó
trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đa
ra kết luận chung
HS: nắm bắt thông tin
* Ba loại chùm sáng
Chùm sáng Song song Chùm sáng Hội tụ Chùm sáng Phân kỳ
C3:
a, … Không giao nhau …
b, … Giao nhau …
c, … Loe rộng ra …
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố Mục tiêu: Vận dụng đợc những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đa
ra kết luận chung
HS: thảo luận với câu C5
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu
trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C5
HS: nắm bắt thông tin
Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức
trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có
thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài
tập
III Vận dụng
C4: Để kiểm tra đờng truyền của ánh sáng trong không khí thì ta cho ánh sáng đó truyền qua ống ngắm thẳng và ống ngắm cong
C5: Để cắm 3 cây kim thẳng hàng nhau thì
ta cắm sao cho: khi ta nhìn theo đờng thẳng của 2 cây kim đầu tiên thì cây kim thứ 1 che khuất đồng thời cả hai cây kim 2 và 3
Vì ánh sáng từ cây kim 2 và 3 đã bị cây kim 1 che khuất nên ta không nhìn thấy cây kim 2 và 3
IV Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Lop7.net
Trang 5Ngày soạn: 04/9/2011 Ngày dạy: 10/9/2011 Tiết3: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhớ lại định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Nắm đợc định nghĩa Bóng tối và Nửa bóng tối
2 Kĩ năng:
- Giải thích đợc hiện tợng Nhật thực và Nguyệt thực
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ hiện tợng Nhật thực và Nguyệt thực
2 Học sinh:
- Đèn pin, miếng bìa, màn chắn
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 ổn định: Lớp: 7 Tổng: Vắng:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Đáp án: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm, quan sát và hình thánh khái niệm bóng tối
Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa bóng tối và vùng nửa tối
GV: hớng dẫn HS làm TN
HS: làm TN và trả lời C1
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung
cho câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C1
HS: hoàn thiện phần nhận xét trong SGK
GV: hớng dẫn HS làm TN
HS: làm TN và trả lời C2
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung
cho câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C1
HS: hoàn thiện phần nhận xét trong SGK
GV: đa ra kết luận chung
I Bóng tối - Nửa bóng tối
* Thí nghiệm 1: hình 3.1
C1: vùng ở giữa là vùng tối vì không có
ánh sáng truyền tới, còn vùng xung quanh là vùng sáng vì có ánh sáng truyền tới
* Nhận xét:
……… nguồn sáng ………
* Thí nghiệm 2: hình 3.2
C2: - vùng ở giữa là vùng tối còn ở bên ngoài là vùng sáng
- vùng còn lại không tối bằng vùng ở giữa và không sáng bằng vùng bên ngoài
* Nhận xét:
…… một phần nguồn sáng …
Trang 6Hoạt động 2: Hình thành khái niệm nhật thực – Nguyệt thực Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm nhật thực – nguyệt thực
HS: đọc thông tin trong SGK sau đó trả lời
câu C3 + C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung
HS: nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của
nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
HS: nghe và nắm bắt thông tin
II Nhật thực - Nguyệt thực
* Định nghĩa:
SGK
C3: Khi đứng ở nơi có nhật thực toàn phần thì toàn bộ ánh sáng từ Mặt trời chiếu
đến Trái đất bị Mặt trăng che khuất nên
ta không nhìn thấy đợc Mặt trời
C4: đứng ở vị trí 2, 3 thì thấy trăng sáng, còn đứng ở vị trí 1 thì thấy có Nguyệt thực
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố Mục tiêu: Vận dụng được những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
HS: làm TN và thảo luận với câu C
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi học sinh khác nhận xét
HS: nhận xét, bổ sung cho nhau
GV: đa ra kết luận cho câu C6
III Vận dụng
C5: di chuyển miếng bìa lại gần nguồn sáng thì bóng tối bóng nửa tối trên màn chắn lớn dần lên
C6: Khi che đèn dây tóc thì trên bàn học có bóng tối nên ta không đọc được sách Khi che đèn ống thì xuất hiện bóng nửa tối nên ta vẫn có thể đọc được sách
IV Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Lop7.net
Trang 7Ngày soạn: 04/9/2011 Ngày dạy: 10/9/2011
Tiết3: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhớ lại định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Nắm được định nghĩa Bóng tối và Nửa bóng tối
2 Kĩ năng:
- Giải thích được hiện tượng Nhật thực và Nguyệt thực
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ hiện tượng Nhật thực và Nguyệt thực
2 Học sinh:
- Đèn pin, miếng bìa, màn chắn
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 ổn định: Lớp: 7A Tổng: Vắng:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Đáp án: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm, quan sát và hình thánh khái niệm bóng tối
Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa bóng tối và vùng nửa tối
GV: hướng dẫn HS làm TN
HS: làm TN và trả lời C1
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ
xung cho câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: hoàn thiện phần nhận xét trong
SGK
GV: hướng dẫn HS làm TN
HS: làm TN và trả lời C2
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ
xung cho câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: hoàn thiện phần nhận xét trong
SGK
GV: đưa ra kết luận chung
I Bóng tối - Nửa bóng tối
* Thí nghiệm 1: hình 3.1
C1: vùng ở giữa là vùng tối vì
không có ánh sáng truyền tới, còn vùng xung quanh là vùng sáng vì có ánh sáng truyền tới
* Nhận xét:
……… nguồn sáng ………
* Thí nghiệm 2: hình 3.2
C2: - vùng ở giữa là vùng tối còn ở bên ngoài là vùng sáng
- vùng còn lại không tối bằng vùng ở giữa và không sáng bằng vùng bên ngoài
* Nhận xét:
…… một phần nguồn sáng …
Trang 8hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm, quan sát và hình thánh khái niệm bóng tối
Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa bóng tối và vùng nửa tối
Hoạt động 2:
HS: đọc thông tin trong SGK sau đó trả
lời câu C3 + C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
HS: nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung
HS: nghe và nắm bắt thông tin
II Nhật thực - Nguyệt thực
* Định nghĩa:
SGK
C3: Khi đứng ở nơi có nhật thực toàn phần thì toàn bộ ánh sáng
từ Mặt trời chiếu đến Trái đất
bị Mặt trăng che khuất nên ta không nhìn thấy được Mặt trời
C4: đứng ở vị trí 2, 3 thì thấy trăng sáng, còn đứng ở vị trí 1 thì thấy có Nguyệt thực
Hoạt động 3:
HS: làm TN vàthảo luận với câu C
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi học sinh khác nhận xét
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: đưa ra kết luận cho câu C6
III Vận dụng
C5: di chuyển miếng bìa lại gần nguồn sáng thì bóng tối bóng nửa tối trên màn chắn lớn dần lên
C6: Khi che đèn dây tóc thì trên bàn học có bóng tối nên ta không đọc được sách
Khi che đèn ống thì xuất hiện bóng nửa tối nên ta vẫn có thể
đọc được sách
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Lop7.net
Trang 9Ngày soạn: 08/9/2011 Ngày dạy: 12/9/2011
Tiết 4: định luật phản xạ ánh sáng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được định luật phản xạ ánh sáng
- Nắm được các khái niệm có liên quan
2 Kĩ năng:
- Biểu diễn được gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên:
- Gương phẳng, giá quang học, thước đo góc
2 Học sinh:
- Thước đo góc, gương phẳng, đèn pin
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 ổn định: Lớp: 7A Tổng: 34 Vắng:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: Giải thích hiện tượng Nguyệt thực?
Đáp án: Nguyệt thực xảy ra khi Mặt trăng bị Trái đất che khuất không được Mặt trời chiếu sáng
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm gương phẳng
Mục tiêu: Yêu cầu học sinh nắm được khái niệm về gương phẳng
HS: quan sát và đọc thông tin trong SGK sau
đó trả lời C1
GV: gọi học sinh khác nhận xét
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C1
I Gương phẳng
* Quan sát
Hình ảnh một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương
C1: Mặt nước, tấm tôn, mặt đá hoa, mặt tấm kính …
Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ bộ về định luật phẳn xạ ánh sáng Mục tiêu: học sinh nắm được định luật truyền thẳng ánh sáng
GV: hướng dẫn HS làm TN
HS: làm TN và trả lời C2
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C2
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: đưa ra kết luận cho phần này
HS: dự đoán sau đó làm TN kiểm tra
II Định luật phản xạ ánh sáng
* Thí nghiệm:
hình 4.2
1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
C2: tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
* Kết luận:
… tia tới … pháp tuyến …
2 Phương của tia phản xạ quan
hệ như thế nào với phương của tia tới.
Trang 10Đại diện nhóm trình bày và nhận xét, bổ
xung cho câu trả lời của nhau
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: đưa ra kết luận chung
GV: nêu thông tin về định luật phản xạ ánh
sáng
HS: nắm bắt thông tin sau đó trả lời C3
GV: gọi học sinh khác nhận xét
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho câu C3
* Kết luận:
góc tới = góc phản xạ (i = i’)
3 Định luật phản xạ ánh sáng.
SGK
4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.
C3: N
S R
I
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố Mục tiêu: Vận dụng được những kiến thức đã học để làm một số bài tập
GV: nêu vấn đề
HS: suy nghĩ và vẽ tia phản xạ IR
GV: gọi học sinh khác nhận xét
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho ý a câu C4
HS: thảo luận với ý b câu C4
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận
chung cho ý b câu C4
III Vận dụng
C4:
a, S
N I
R
R
b, N
S
I
IV Củng cố, hướng dẫn học ở nhà:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Lop7.net