- Biết sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện... - Rèn luyện kỹ năng mắc mạch điện theo hình vẽ. * BiÕt vËn dông kiÕn thøc ®Ó gi¶i thÝch mét sè hiÖn tîng vµ ø[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/8/2012 Tiết 1
Tuần 1
Chương I Quang họcBài 1 NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
* Nêu đợc ví dụ về nguồn sỏng và ỏnh sỏng (Nguồn sáng là những vật tự nó phắt ra
ánh sáng: Mặt trời, ngọn lửa, đèn điện, laze Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó: Mặt trang, các hành tinh, các đồ vật
3 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm
* Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế
- HS yờu thớch mụn học, hứng thỳ học tập, tớch cực trao đổi, phỏt biểu
B- CHUẨN BỊ:
- Đồ dựng:
+ Gv: Đốn pin, bảng phụ ghi bài tập.
+ Mỗi nhúm Hs: 1 hộp kớn trong đú dỏn sẵn 1 mảnh giấy trắng búng đốn pinđược gắn bờn trong hộp (Hỡnh 1.2a SGK), pin, dõy kim loại nhỏ, cụng tắc
- Những điểm cần lưu ý:
+ Khụng đưa ra định nghĩa ỏnh sỏng Yờu cầu Hs thụng qua kinh nghiệmquan sỏt mà khẳng định được rằng ta nhận biết được ỏnh sỏng khi cú ỏnh sỏngtruyền vào mắt ta
+ Dựa trờn quan sỏt, TN và lập luận để khẳng định ta nhỡn thấy 1 vật (vậtsỏng) khi cú ỏnh sỏng truyền từ vật đú vào mắt ta
+ Phõn biệt được 2 loại vật cú thể phỏt ỏnh sỏng đến mắt ta: Vật tự nú phỏt raỏnh sỏng (nguồn sỏng) và vật hắt ỏnh sỏng từ vật khỏc chiếu vào nú
+ ỏnh sỏng khụng những truyền được trong cỏc mụi trường trong suốt màcũn truyền được trong chõn khụng
C Phơng pháp
Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm…
D tiến trình dạy học
I- ổ n định tổ chức : Ngày giảng: /8/2012 Sĩ số: 26 - Vắng:…
II- Kiểm tra bài cũ: Khụng
GV: Giới thiệu sơ lược chương trỡnh vật lý 7 : gồm 3 chương:
Chương I : Quang họcChương II : Âm họcChương III : Điện hocĐVĐ : Một người mắt khụng bị tật, cú khi nào mở mắt mà khụng nhỡn thấy vật đểtrước mắt khụng? Khi nào ta mới nhỡn thấy 1 vật?
- Cỏc em quan sỏt ảnh chụp ở đầu chương và cho biết trờn miếng bỡa viếtchữ gỡ?
Trang 2Gv: Dùng gương phẳng cho Hs xác định lại chữ viết đó : (Tìm) Vậy ảnh quan sát
được trong gương phẳng đó có tính chất gì? Những hiện tượng trên đều có liênquan đến ánh sáng và ảnh của các vật quan sát được trong các loại gương có tínhchất gì? -> Giới thiệu chương I
- Cho Hs quan sát đèn pin - đèn có thể bật sáng được?
- Đặt đèn pin ngang trước mặt sao cho không nhìn thấy bóng đèn Bật đèn sáng ta
có nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ đèn phát ra không? Vì sao? vậy khi nào tanhận biết được ánh sáng?
III- Bài mới:
Gv: Phân nhóm HS
Hs: Tự đọc SGK -> trả lời C1
- Trong 4 trường hợp trên điểm giống nhau
là gì? (mở mắt)
- Hãy tìm những điểm khác nhau, từ đó tìm
nguyên nhân khách quan làm cho mắt ta
nhận biết được ánh sáng?
(Trường hợp nhận biết được ánh sáng:
trường hợp 2; 3)
Hs: Thảo luận nhóm rút ra kết luận.
- Khi nào thì ta nhận nhận biết được ánh
sáng?
Gv: ĐVĐ: Ta nhận biết được ánh sáng khi
có ánh sáng lọt vào mắt ta, nhưng khi nào
thì ta nhìn thấy 1 vật? -> II,
Hs: Đọc C2 – dự đoán kết quả TN?
Gv: Phát đồ dùng cho các nhóm Hs.
Hs: Lần lượt làm TN a, b trả lời C2
- Đại diện nhóm trả lời -> rút ả kết luận
- Căn cứ vào đâu mà ta khẳng định được
2- Quan sát – nhận xét sự khác nhau giữa
dây tóc bóng đèn đang sáng và mảnh giấy
là có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh sáng
khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
II- Nhìn thấy một vật
- TN:
C2: Ta nhìn thấy mảnh giấy trắng khi đènbật sáng Đó là vì đèn chiếu sáng mảnhgiấy rồi mảnh giấy lại hắt ánh sáng, cuốicùng ánh sáng truyền vào mắt ta Vậy tanhìn thấy mảnh giấy trắng vì có ánh sáng
từ mảnh giấy truyền vào mắt ta
- Kết luận: Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh
sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
II- Nguồn sáng và vật sáng
C3: Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánhsáng còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng
do vật khác chiếu vào nó
* Kết luận: Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra
ánh sáng gọi là nguồn sáng
Trang 3Hs: Đọc – hoàn chỉnh kết luận.
Gv: Chốt lại vấn đề.
- Em hóy nờu nội dung cần nắm trong bài?
(ghi nhớ)
Hs: Đọc phần ghi nhớ.
Gv: Chốt lại nhanh
Hs: Thảo luận nhúm lần lượt trả lời C4; C5
- Trong cuộc tranh luận phần mở bài bạn
nào đỳng? Vỡ sao?
- Khúi gồm những hạt li ti Khi chiếu đốn
pin vào đú ta thấy vệt sỏng xuyờn qua
khúi? Tại sao?
- Đại diện nhúm trả lời
Gv: Nhận xột – bổ xung.
+ Dõy túc búng đốn phỏt sỏng và mảnh giấy trắng hắt lại ỏnh sỏng từ vật khỏc chiếu vào nú gọi chung là vật sỏng
IV- Ghi nhớ và vận dụng
a, Ghi nhớ : SGK
b, Vận dụng C4: Bạn Thanh đỳng vỡ đốn bật sỏng nhưng khụng chiếu thẳng vào mắt ta, khụng cú ỏnh sỏng truyền vào mắt ta nờn ta khụng nhỡn thấy
C5: Khúi gồm nhiều hạt li ti, cỏc hạt khúi được đốn chiếu sỏng trở thành cỏc vật sỏng Cỏc vật sỏng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành 1 vệt sỏng mà ta nhỡn thấy được
4- Củng cố:
- Khỏi quỏt nội dụng bài dạy
- Lần lượt treo bảng phụ ghi bài tập 1.1; 1.2; 1.3 (3 – SBT) Hs đọc và trả lời
( Bài 1.1: C ; Bài 1.2: B)
5- Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làmm bài tập 1.4; 1.5 (SBT)
- Đọc trước bài “Sự truyền ỏnh sỏng”
D- RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
……… Ngày soạn: 17/8/2012 Tiết 2
Tuần 2
Bài 2 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
A- MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
* Phát biểu đợc định luật truyền thẳng của ánh sáng (trong môi trờng trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đờng thẳng)
2 Kĩ năng:
* Biểu diễn đợc đờng truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
- Nhận biết đợc ba loại chùm sáng: song song, hội tụ, phân kì
3 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm
* Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế
B- CHUẨN BỊ:
- Đồ dựng :
Trang 4II- Kiểm tra bài cũ:
?1 : Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
- Khi nào ta nhìn thấy 1 vật? Thế nào là nguồn sáng, vật sáng? Cho thí dụ
III- Bài mới:
Hs: Quan sát hình 2.1 – nêu dụng cụ cần
có để làm TN
Gv: Phát dụng cụ cho các nhóm Hs.
+ Đèn pin không có pha, 2 ống tuy ô vỏ
nhựa đen (1 ống thẳng, 1 ống cong)
Hs: Làm TN theo hình 2.1 – trả lời C1.
- Ánh sáng truyền theo đường nào?
- Vì sao dùng ống cong lại không nhìn thấy
ánh sáng từ đèn phát ra?
(Vì ánh sáng đi thẳng bị thành ống chặn
lại)
- Em hãy dự đoán xem ánh sáng truyền đi
như thế nào? Theo đường thẳng, đường
cong hay đường gấp khúc?
- Nếu không dùng ống – làm thế nào để
kiểm tra xem ánh sáng truyền đi theo
đường thẳng?
I- Đường truyền của ánh sáng
- ThÝ nghiÖm :
C1 : ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyềntrực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng
C2: Luồn 1 que nhỏ thẳng qua 3 lỗ để xácnhận 3 lỗ thẳng hàng
* Kết luận : Đường truyền của ánh sáng
trong không khí là đường thẳng
* Định luật truyền thẳng của ánh sáng:Trong môi trường trong suốt đồng tính ánhsáng truyền đi theo 1 đường thẳng
II- Tia sáng, chùm sáng
Trang 5Hs: Nêu phương án kiểm tra (Hình 2.2).
Gv: Phát cho mỗi nhóm 3 tấm bìa có đục
lỗ
Hs: Làm TN theo hình 2.2 – Trả lời C2 :
- Đặt 3 tấm bìa thẳng hàng sao cho mắt
nhìn thấy dây tóc đèn đang sáng qua 3 lỗ
- Tìm cách kiểm tra 3 lỗ trên tấm bìa có
nằm trên cùng 1 đường thẳng không?
truyền đi theo đường thẳng?
Gv: Thông báo: Không khí là môi trường
trong suốt đồng tính Nghiên cứu sự truyền
ánh sáng trong các môi trường trong suốt
khác như: nước, thuỷ tinh, dầu hoả ta
thu được cùng 1 kết quả -> có thể xem kết
luận trên là 1 định luật
Gv: Thông báo qui ước biểu diễn đường
truyền của ánh sáng (Tia sáng SM)
- Trong thực tế ta không thể nhìn thấy 1 tia
sáng mà chỉ nhìn thấy chùm sáng gồm rất
nhiều tia sáng hợp thành
- 1 chùm sáng hẹp gồm nhiều tia sáng song
song có thể coi là 1 tia sáng
Gv: Treo bảng phụ hình 2.5 (a, b, c).
Hs: Quan sát – trả lời C3 : Quan sát và nêu
đặc điểm của mỗi loại chùm sáng?
Gv: Chốt lại cách biểu diễn tia sáng và đặc
S MC3: Có 3 loại chùm sáng
a)
c)
a, Chùm sáng song song không giaonhau
b, Chùm sáng hội tụ giao nhau
c, Chùm sáng phân kỳ loe rộng ra
III- Ghi nhớ và vận dụng
* Ghi nhớ :
* Vận dụng : C4:
C5: Trước tiên cắm 2 đinh thẳng đứng.Dùng mắt ngắm sao cho đinh thứ nhất chekhuất đinh thứ 2 Cắm đinh thứ 3 ở vị tríđinh thứ nhất che khuất Ánh sáng truyền
đi theo đường thẳng nên nếu đinh 1 nằmtrên đường thẳng nối đinh 2 với đinh 3 vàmắt thì ánh sáng từ đinh 2 và 3 không đếnđược mắt, 2 đinh này vị đinh 1 che khuất
Trang 64- Củng cố:
- Khỏi quỏt nội dung bài dạy
- Trả lời bài tập 2.1; 2.4 (4 – SBT)
5- Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc “Cú thể em chưa biết”
- Làm bài tập : 2.2; 2.3 (4 – SBT)
- Đọc trước bài “Ứng dụng định lý truyền thẳng của ỏnh sỏng”
E- RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Ngày soạn: 31/8/2012 Tiết 3 Tuần 3 Bài 3 ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG A- mục tiêu: 1 Kiến thức: * Giải thích đợc một số ứng dụng của định luật truyền thẳng sánh sáng trong thực tế: ngắm đờng thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực 2 Kĩ năng: * Giải thích đợc tại sao có cùng sáng, vùng tối, vùng nửa tối, hiện tợng nhật thực, nguyệt thực 3 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm * Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế B- chuẩn bị: - Đồ dựng : + Gv : Bảng phụ vẽ hiện tượng nhật thực, nguyệt thực + Hs mỗi nhúm : 1 đốn pin, 1 búng điện 220V – 40W, 1 màn chắn sỏng, 1 vật cản sỏng - Những điểm cần lưu ý : + Nhật thực xảy ra ban ngày khú quan sỏt Rất ớt khi xảy ra nhật thực toàn phần + Nguyệt thực xảy ra ban đờm dễ quan sỏt, thường xảy ra vào đờm rằm - Kiến thức bổ xung : C Phơng pháp Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm… D tiến trình dạy học 1- ổ n định tổ chức : Ngày giảng: /8/2012 Sĩ số: 26 - Vắng: … …………
2- Kiểm tra bài cũ:
Trang 7Hs1 : Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng Biểu diễn đường truyền của tia sáng SM.
Hs2 : Nêu đặc điểm của mỗi loại chùm sáng
ĐVĐ:
Ban ngày trời nắng không có mây ta nhì thấy rõ bóng của mình trên mặt đất.Khi có đám mây mỏng che khuất mặt trời thì bóng của mình bị nhoè đi Vì sao có sự biếnđổi đó? -> Vào bài
3- Bài mới:
Hs: Quan sát hình 3.1 cho biết dụng cụ cần
- Tại sao trên màn chắn lại có vùng hoàn
toàn không nhận được ánh sánh từ nguồn
tới?
- Hãy phát biểu đầy đủ nhận xét?
Gv: Chốt lại - đưa ra khái niệm bóng tối.
Gv: Ta đã biết mặt trăng quay xung quanh
trái đất, mặt trời chiếu sáng mặt trăng và
trái đất Khi mặt trăng nằm trong khoảng
từ mặt trời đến trái đất thì xảy ra hiện
- Nhận xét : Trên màn chắn đặt ở phía sauvật cản có 1 vùng không nhận được ánhsáng từ nguồn tới gọi là bóng tối
- Nhận xét : Vùng chỉ nhận được ánhsáng từ 1 phần của nguồn sáng tới gọi làbóng nửa tối
II- Nhật thực, nguyệt thực 1- Nhật thực
C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trongvùng bóng tối của mặt trăng bị mặt trăngche khuất không cho ánh sáng mặt trờichiếu đến, vì thế đứng ở đó ta không nhìnthấy mặt trời và trời tối lại
Trang 8Hs: Đọc SGK – Nghiên cứu hiện tượng
nguyệt thực
Gv: Treo tranh vẽ hình 3.4.
Hs: Quan sát trả lời C4.
HS: Nêu nội dung cần nắm trong bài?
HS: Đọc phần ghi nhớ.
HS: Làm lại TN 2 hình 3.2 Di chuyển
miếng bìa lại gần màn chắn, từ từ quan sát
sự thay đổi của bóng tối, nửa bóng tối ->
trả lời C5
C6: Ban đêm dùng quyển vở che kín bóng
đèn dây tóc đang sáng trên bàn sẽ tối, có
khi không đọc được sách
Nhưng nếu dùng quyển vở che kín đèn
ống thì ta vẫn đọc được sách Giải thích tại
sao có sự khác nhau đó?
HS: Thảo luận nhóm C5; C6.
- Đại diện nhóm trả lời
GV: Chốt lại.
2- Nguyệt thực
C4:
- Vị trí 1 : Có nguyệt thực
- Vị trí 2; 3 : Trăng sáng
III- Vận dụng
C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối, nửa bóng tối đều thu hẹp lại hơn Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa chỉ còn bóng tối rõ rệt
C6:
- Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn đang sáng, bàn nằm trong vùng tối sau quyển vở không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không đọc được sách
- Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng nửa tối nhận được 1 phần ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta vẫn đọc được sách
* Ghi nhớ : SGK -11
4- Củng cố:
- Khái quát nội dung bài dạy
- Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối?
- Nêu hiện tượng nhật thực, nguyệt thưc?
5- Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 3.1 -> 3.4 (5 – SBT)
- Đọc trước bài “Định luật phản xạ ánh sáng”
- Giờ sau mỗi nhóm mang 1 đèn pin
E- Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 93 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm.
* Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế
B- Chuẩn bị:
- Đồ dựng:
+ GV: Bảng phụ vẽ hỡnh 4.3
+ Mỗi nhúm Hs: - 1 gương phẳng cú giỏ đỡ thẳng đứng
- 1 đốn pin cú màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sỏng
- 1 tờ giấy dỏn trờn 1 tấm gỗ phẳng nằm ngang
- 1 thước đo gúc mỏng
- Những điểm cần lưu ý:
+ HS thành thạo sử dụng thước đo gúc.
- Kiến thức bổ xung:
+ Lần đầu tiờn Hs được làm quen với 1 định luật vật lý Định luật được rỳt
ra bằng cỏch làm thí nghiệm nhiều lần, ở nhiều nơi với nhiều vật khỏc nhau
C Phơng pháp
Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm…
D tiến trình dạy học
1- ổ n định tổ chức : Ngày giảng: /9/2012 Sĩ số: 26 - Vắng: … …………
2- Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Thế nào là búng tối, nửa búng tối?
Nhật thực toàn phần (1 phần); Nguyệt thực thường xảy ra khi nào?
HS2: Trả lời bài tập : 3.1; 3.2 (5 – SBT).
ĐVĐ :
GV: Làm TN: Chiếu đốn pin lờn tấm gương phẳng đặt trờn bàn.
HS: Quan sỏt thấy cú 1 vệt sỏng trờn tường.
GV : Muốn vệt sỏng đến 1 điểm nào đú trờn tường thỡ phải đặt đốn pin như
thế nào? Muốn biết mối quan hệ giữa tia sỏng đi từ đốn pin ra và tia sỏng
hắt lại trờn gương như thế nào? -> Vào bài
Trang 10GV: Khi chiếu 1 tia sáng lên mặt 1 gương
phẳng thì có hiện tượng gì xảy ra? -> II
- Hiện tượng phản xạ ánh sáng là hiện
tượng như thế nào?
- Quan sát TN dự đoán độ lớn của góc
phản xạ và góc tới có quan hệ như thế nào?
- Thay đổi góc tới =>Nhận xét góc phản xạ
HS: Làm TN hình 4.2 Dùng thước đo góc
để xác định giá trị của i’ khi cho i lần lượt
bằng 600; 450; 300 Điền kết quả vào bảng
=> Rút ra kết luận về mối quan hệ giữa góc
tới và góc phản xạ
GV: Nếu làm TN tương tự với các môi
trường trong suốt khác ta cũng có kết luận
như trên Kết luận đó có thể coi là 1 định
lý
GV: Treo bảng phụ vẽ hình 4.3 giới thiệu.
- Gương phẳng G; Pháp tuyến IN vuông
C1: Vật nhẵn bóng, phẳng đều có thể làgương phẳng : mặt kính, mặt nước, tấmkim loại
II- Định luật phản xạ ánh sáng.
- TN: H4.2
- Chiếu 1 tia SI lên gương phẳng
SI gọi là tia tớiGặp mặt gương tia sáng bị hắt lại là IR, IRgọi là tia phản xạ
1- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
C2: Tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng
tờ giấy chứa tia tới
- Kết luận: Tia phản xạ nằm trong cùngmặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến
2- Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới.
Gọi là góc tớiGọi là góc phản xạ
Trang 11- Làm thế nào để vẽ được tia phản xạ?
(Vẽ tia phỏp tuyến IN vuụng gúc với
gương xỏc định i vẽ tia IR sao cho i’ = i)
2 Kĩ năng:
* Dựng đợc ảnh của một vật qua gơng phẳng Vẽ đợc ảnh của điểm sáng qua gơng phẳngbằng hai cách : + Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng;
+ Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng(đơn giản nh mũi tên, đoạn thẳng)
3 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm
* Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế
B- Chuẩn bị:
- Đồ dựng: Cho mỗi nhúm Hs:
+ Gương phẳng cú giỏ đỡ
Trang 12+ 1 tấm kớnh màu trong suốt; 2 viờn phấn (cõy nến) như nhau.
+ 1 tờ giấy trắng dỏn trờn tấm gỗ phẳng
- Những điểm cần lưu ý :
- Kiến thức bổ xung :
+ Ảnh thật là ảnh cú thể hứng được trờn màn chắn
+ Ảnh ảo là ảnh khụng hứng được trờn màn chắn
+ Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo đối xứng với vật qua gương.+ Cú 2 cỏch vẽ tia phản xạ :
C1: Dựa vào định luật phản xạ ỏnh sỏng
C2: Dựa vào ảnh đó vẽ được qua gương phẳng: Cỏc tia phản xạ trờn gương đều cú đường kộo dài qui đồng ở ảnh S’ -> tia phản xạ sẽ nằm trờn đường thẳng S’I
C Phơng pháp
Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm…
D tiến trình bài dạy
1- ổ n định tổ chức : Ngày giảng: /9/2012 Sĩ số: 26 - Vắng: … …………
2- Kiểm tra bài cũ:
HS1: Cho 1 tia tới SI chiếu lờn 1 gương phẳng Hóy vẽ tia phản xạ.
HS2: Phỏt biểu định luật phản xạ ỏnh sỏng.
ĐVĐ :
Khi đứng trước gương phẳng ta nhỡn thấy ảnh của ta trong gương Khi đứng
ở bờ ao ta nhỡn thấy hỡnh ảnh của ta lộn ngược dưới mặt nước Tại sao lại như vậy? Vậy ảnh của vật tạo bởi gương phẳng cú tớnh chất gỡ -> Vào bài
3- Bài mới :
HS: Quan sỏt hỡnh vẽ 5.2 – nghiờn cứu TN.
GV: Phỏt đồ dựng cho cỏc nhúm.
Hs: Làm TN theo hỡnh vẽ 5.2 – quan sỏt
ảnh của pin và viờn phấn
- Lưu ý HS: Đặt gương thẳng đứng vuụng
GV: Chốt lại – Thụng bỏo ảnh ảo.
- Cỏc em hóy dự đoỏn độ lớn của ảnh so
với vật?
- Dự đoỏn – so sỏnh khoảng cỏch từ ảnh
đến gương với khoảng cỏch từ vật đến
gương?
HS: Làm TN kiểm tra theo hỡnh vẽ 5.3
I- Tớnh chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- TN: H5.3C2:
- Kết luận: Độ lớn của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật.
Trang 13- Thay gương phẳng bằng tấm kính Đọc
làm TN theo C2 -> rút ra kết luận
GV: Khi đặt vật ra xa gương thì ảnh của
vật cũng ra xa gương Vậy khoảng cách từ
vật đến gương và khoảng cách từ ảnh đến
gương có liên quan như thế nào? -> 3,
HS: Làm TN: Đặt gương vuông góc với tờ
giấy kẻ ô vuông Quan sát ảnh A’ của điểm
A trên tờ giấy qua gương
(Từ S Kẻ SH vuông góc với gương kéo dài
lấy S’ thuộc SH sao cho S’H = H S’)
- Vẽ tia phản xạ ứng với 2 tia SI và SK
(Gv có thể hướng dẫn Hs vẽ theo 2 cách)
- Đánh dấu 1 vị trí đặt mắt để nhìn thấy
ảnh S’ (điểm M)
- Giải thích vì sao ta nhìn thấy S’ mà
không hứng được ảnh đó trên màn chắn?
GV: Chốt lại II,
GV: Vẽ hình 5.5 lên bảng.
HS: Quan sát hình vẽ - Đọc C5 : Vẽ ảnh
của mũi tên đặt trước gương phẳng
GV: Áp dụng tính chất của ảnh qua gương
phẳng để vẽ
3- So sánh khoảng cách từ 1 điểm củavật đến gương và khoảng cách từ ảnhcủa điểm đó đến gương
- TN: H5.3
- Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó tạo
bởi gương phẳng cách gương 1 khoảng
- Vẽ ảnh của S’tạo bởi gương theo 2 cách:
+ Áp dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương
+ Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng
Trang 145- Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc phần ghi nhớ – Làm bài tập: 5.1 -> 5.4 (7 – SBT)
- Đọc trước bài thực hành – Mỗi HS kẻ sẵn mẫu bỏo cỏo thực hành (19)
- Giờ sau thực hành
E- Rỳt kinh nghiệm :
………
………
………
………
Ngày soạn: 14/9/2012 Tiết 6 – Tuần 6 Bài 6 THỰC HÀNH và kiểm tra thực hành (hệ số 1) QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA 1 VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG A- mục tiêu: 1 Kiến thức: * Nêu đợc nững đặc điểm chung về ảnh của một vật tao bởi guơng phẳng, đó là ảnh ảo, có kích thớc bằng vật, khoảng cách từ gơng đến vật và đến ảnh là bằng nhau (ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng không hứng đợc trên màn chắn, gọi là ảnh ảo Độ lớn của một vậtđợc tạo bởi gơng phẳng bằng độ lớn của vật) - Củng cố và khắc sõu cỏc kiến thức cơ bản về : Định luật phản xạ ỏnh sỏng, tớnh chất của ảnh tạo bởi gương phẳng 2 Kĩ n ăng : * Dựng đựoc ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng - Luyện tập vẽ ảnh của 1 vật cú hỡnh dạng khỏc nhau đặt trước gương phẳng - Tập xỏc định vựng nhỡn thấy của gương phẳng - Tập quan sỏt được vựng nhỡn thấy của gương ở mọi vị trớ - Rốn luyện kỹ năng: Biết nghiờn cứu tài liệu, biết bố trớ TN, quan sỏt TN để rỳt ra kết luận 3 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm * Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế B- chuẩn bị - Đồ dựng: Cho mỗi nhúm: + 1 gương phẳng, 1 bỳt chỡ, 1 thước chia độ + Mỗi HS kẻ sẵn mẫu bỏo cỏo TN - Những điểm cần lưu ý: - Kiến thức bổ xung: + Thụng qua thực hành Hs tự nhận biết được khỏi niệm nhỡn thấy, khụng cần đến 1 định nghĩa tường minh + Hướng dẫn Hs cỏch quan sỏt và đỏnh dấu vựng nhỡn thấy, khụng cần giảng giải gỡ thờm C Phơng pháp Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm… D tiến trình dạy học 1- Ổn định tổ chức: Ngày giảng: /9/2012 Sĩ số: 26 - Vắng: … …………
Trang 152- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15 phút
Câu 1 : Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
Câu 2 : Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
Câu 3 : Hãy vẽ ảnh của vật AB đặt trước gương (vẽ hình) và tìm góc tạo bởi
GV: Nêu nội dung giờ thực hành.
- Phát đồ dùng TN cho mỗi nhóm
HS: Đọc – Làm theo C1 :
- Đặt bút chì trước gương để ảnh của nó có
tính chất:
+ Song song và cùng chiều với vật
+ Cùng phương, ngược chiều với vật
GV: Điều khiển – Kiểm tra HS làm TN.
Kiểm tra cách đặt vật của các nhóm
HS: Vẽ ảnh của vật trong 2 trường hợp.
C3: Từ từ di chuyển gương ra xa mắt hơn
- Bề rộng vùng nhìn thấy của gương sẽ
tăng hay giảm? Hs dự đoán
II- Nôi dung thực hành
1- Xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gươngphẳng
C4: H6.3
Trang 16- Hãy dùng cách vẽ ảnh của 1 điểm sáng
tạo bởi gương phẳng để xác định xem
người đó nhìn thấy điểm nào trong 2 điểm
M, N trên bức tường phía sau?
- Giải thích tại sao nhìn thấy điểm nào?
Hay không nhìn thấy điểm nào?
(Nhìn thấy điểm M; không nhìn thấy điểm
N)
- Vẽ ảnh M’ của M qua gương
- Vẽ ảnh N’ của N qua gương
- Chú ý: Tia tới NK nằm ngoài gương nên
không có tia phản xạ
GV: Điều khiển - Hướng dẫn để Hs vẽ
được ảnh của M, N qua gương
Chốt lại: Tại điểm O ta nhìn thấy điểm M
vì có tia phản xạ kéo dài M’I đến mắt ta
HS: Viết báo cáo thực hành theo mẫu kẻ
sẵn
GV: Kiểm tra – uốn nắn để HS trả lời đúng
đầy đủ
- Ta nhìn thấy ảnh M’ của M khi có tia phản xạ trên gương vào mắt ở O có đường kéo dài đi qua M’
- Vẽ M’, đường M’O cắt gương ở I, tia tới
MI cho tia phản xạ IO truyền đến mắt Ta nhìn thấy ảnh M’
- Vẽ ảnh N’ của N : Đường N’O không cắt mặt gương nên không không có tia phản xạ lọt vào mắt ta nên không nhìn thấy ảnh N’ của N
III- Viết báo cáo thực hành (10 phót)
- HS lµm bµi thùc hµnh
4- Củng cố :
- Khái quát nội dung – Yêu cầu bài thực hành
- Thu báo cáo thực hành
- Nhận xét ý thức – kỹ năng làm thực hành, vẽ ảnh qua gương phẳng của Hs 5- Hướng dẫn học ở nhà :
- Đọc trước bài “Gương cầu lồi” TiÕt sau kiÓm tra 15 phót E- Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngµy so¹n: 21/9/2012
Tiết 7 – TuÇn 7 Bµi 7 GƯƠNG CẦU LỒI
A- MỤC TIÊU :
Trang 171 Kiến thức:* Nêu đợc các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lồi.
* Nêu đợc ứng dụng chính của gơng cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
2 Kĩ năng:* Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gơng cầu cócùng kích cỡ Nêu đợc ứng dụng của gơng cầu lồi trong cuộc sống
- Giải thớch được ứng dụng của gương cầu lồi
3 Thái độ:
- HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm
* Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế
B CHUẨN BỊ: Đồ dựng :
+ GV: Bảng phụ 1 : Ghi đầu bài tập 7.1 (8 – SBT).
Bảng phụ 2 : Kẻ sẵn trũ chơi ụ chữ: Bài tập 7.4+ Cho mỗi nhúm: 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng cú cựng kớch thước, 1 cõy
nến, 1 bao diờm
- Những điểm cần lưu ý: + ảnh qua gương cầu lồi: Khi núi “Nhỡn thấy ảnh lớn hay nhỏ”
là núi gúc trụng của nú lớn hay nhỏ Khụng yờu cầu HS phõn biệt kớch thước thật
của ảnh với gúc trụng của vật
+ Quan sỏt ảnh trong gương cầu hoàn toàn dựa vào thực nghiệm chứ khụng giải thớch sự tạo thành ảnh như đối với gương phẳng
C Phơng pháp: Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm…
D tiến trình bài dạy
1- Ổn định tổ chức: Ngày giảng: /9/2012 Sĩ số: 26 - Vắng: … ……
2- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phỳt
Đề bài :Cõu 1 : Phỏt biểu kết luận về ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng
Cõu 2 : Một vật sỏng AB đặt trước 1 gương phẳng Hóy vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
Đỏp ỏn – biểu điểmCõu 1 : (6 điểm) Phỏt biểu đủ phần ghi nhớ Mỗi ý đỳng 2 điểm
Cõu 2 : (4 điểm) Vẽ AA’ vuụng gúc với gương, BB’ vuụng gúc với gương LấyA’H = AH; B’H’ = BH Được A’B’ là ảnh của AB qua gương
- Thu bài ĐVĐ:
Cho HS quan sỏt ảnh của mỡnh trong gương phẳng, gương cầu lồi -> Nờu nhận xột.
(Ảnh qua gương phẳng = vật, ảnh qua gương cầu lồi nhỏ hơn vật)
- Tại sao lại cú điểm khỏc nhau như vậy? Để giải thớch điều này -> vào bài
3- Bài mới :
HS: Quan sỏt hỡnh 7.1 – Dự đoỏn tớnh chất
GV: Phỏt đồ dựng cho cỏc nhúm HS làm
TN theo hỡnh 7.1- Dự đoỏn tớnh chất của
ảnh qua gương cầu lồi?HS: Bố trớ TN theo
hỡnh 7.2GV: Quan sỏt - điều khiển HS làm
TN- Lưu ý: Cỏc cõy nến đặt thẳng đứng
cỏch gương phẳng và gương cầu lồi 1
khoảng cầu bằng nhau
HS: So sỏnh độ lớn ảnh của 2 cõy nến tạo
I- Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
Trang 18bởi 2 gương.
- Điền kết quả vào chỗ trống phần kết luận
- Đại diện nhúm phỏt biểu kết luận
GV: Chốt lại
GV: Nếu ta đặt gương phẳng, gương cầu
lồi cựng kớch thước, cựng 1 vị trớ trước mắt
ta thỡ vựng nhỡn thấy trong 2 gương đú cú
gỡ giống và khỏc nhau? => II,
thấy trong gương.- Thảo luận nhúm trả lời
C2.- Phỏt biểu kết luận.GV: Chốt lại
HS: Đọc phần ghi nhớ
- Ở những chỗ đường gấp khỳc cú vật cản
che khuất, người ta thường lắp đặt 1 gương
cầu lồi lớn Gương đú giỳp ớch gỡ cho lỏi
2 ảnh quan sỏt được nhỏ hơn vật.
II- Vựng nhỡn thấy của gương cầu lồi
- TN H7.3 nh H6.2C2: (nêu kết luận)
* Kết luận: Nhỡn vào gương cầu lồi quan
sỏt được 1 vựng rộng hơn so với khi nhỡnvào gương phẳng cựng kớch thước
III- vận dụng
C3 : Vựng nhỡn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vựng nhỡn thấy của gươngphẳng Vỡ vậy giỳp cho người lỏi xe nhỡnthấy vựng rộng hơn ở đằng sau
C4 : Người lỏi xe nhỡn thấy trong gươngcầu lồi xe cộ và người bị cỏc vật cản trờnđường che khuất, trỏnh được tai nạn
* Ghi nhớ : SGK-21
4- Củng cố : - Khỏi quỏt nội dung bài.- HS đọc: Cú thể em chưa biết
5- Hướng dẫn học ở nhà : - Học thuộc phần ghi nhớ
Tiết 8 - Tuần 8 Bài 8 GƯƠNG CẦU LếM
A- MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
:* Nêu đợc các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lõm
* Nêu đợc ứng dụng chính của gơng cầu lõm là tạo ra vùng nhìn thấy hẹp
2 Kĩ năng: :* Vùng nhìn thấy của gơng cầu lõm hẹp hơn vùng nhìn thấy của gơng cầu cócùng kích cỡ
3 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm
* Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế
B- CHUẨN BỊ : Đồ dựng :
+ GV: Bảng phụ 1 : Ghi đầu bài tập 8.1 (9 – SBT).
Bảng phụ 2 : Kẻ sẵn trũ chơi ụ chữ: Bài tập 8.4
Trang 19+ Cho mỗi nhúm: 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng cú cựng kớch thước, 1 cõy
nến, 1 bao diờm.?
- Những điểm cần lưu ý :?
+ ảnh qua gương cầu lồi: Khi núi “Nhỡn thấy ảnh lớn hay nhỏ” là núi gúc trụng của nú lớn hay nhỏ Khụng yờu cầu HS phõn biệt kớch thước thật của ảnh với gúc trụng của vật.?+ Quan sỏt ảnh trong gương cầu hoàn toàn dựa vào thực nghiệm chứ khụng giải thớch sự tạo thành ảnh như đối với gương phẳng
C Phơng pháp: Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm…
D tiến trình dạy học
1- ổ n định tổ chức : Ngày giảng: /10/2012 Sĩ số: 26-Vắng: … …………
2- Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu ghi nhớ Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi? 3- Bài mới :
GV: Giới thiệu gương cầu lừm
- Phỏt đồ dựng cho mỗi nhúm: Gương cầu
lừm, pin tiểu, màn chắn
HS: Đọc TN - Quan sỏt ảnh của 1 vật đặt
sỏt mặt phản xạ của gương cầu lừm Dự
đoỏn những tớnh chất của ảnh này
- Bố trớ làm TN như hỡnh 8.1 – kiểm tra dự
đoỏn trờn Trả lời C1; C2
- Yờu cầu dựng màn chắn để kiểm tra ảnh
của vật khi để gần gương
(ảnh ảo khụng hứng được trờn màn chắn)
GV: Thay gương cầu lừm bằng tấm kớnh
- Đại diện nhúm phỏt biểu kết luõn
GV: Chốt lại Phỏt đốn pin cho mỗi nhúm
HS: Hoạt động nhúm:
- Đọc – Bố trớ TN theo hỡnh 8.2
- Làm TN – trả lời C3 Rỳt ra kết luận
HS: Đọc trả lời C4
Gợi ý: Coi ỏnh sỏng từ mặt trời tới gương
là chựm tia tới song song
- Cú nhận xột gỡ về tia phản xạ ỏnh sỏng
trờn gương cầu lừm?
HS: Làm TN theo hỡnh 8.4: Điều chỉnh đốn
để tạo ra chựm tia sỏng phõn kỳ xuất phỏt
từ điểm S đến gương cầu lừm
I- Ảnh tạo bởi gương cầu lừm
- TN: H8.1C1: Vật đặt ở mọi vị trớ trước gương:
+ Gần gương: ảnh lớn hơn vật, ảnh ảo + Xa gương: ảnh nhỏ hơn vật, ngược chiềuC2: Là kết luận
* Kết luận : Đặt vật gần sỏt gương cầu
lừm, nhỡn vào gương thấy 1 ảnh ảo khụng hứng được trờn màn chắn và lớn hơn vật II- Sự phản xạ ỏnh sỏng trờn gương cầu lõm
1- Đối với chựm tia tới song song
- TN: H8.2
C3: là Kết luận: Chiếu 1 chựm tia tới song
song lờn 1 gương cầu lừm, ta thu được 1
chựm tia phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước
gương
C4: H8.3 Mặt trời ở rất xa ta nờn chựmsỏng từ mặt trời tới gương coi như chựm tia
tới song song cho chựm tia phản xạ hội tụ tại 1 điểm ở phớa trước gương Ánh sỏng mặt trời cú nhiệt năng cho nờn vật để ở
chỗ cú ỏnh sỏng hội tụ sẽ núng lờn
2- Đối với chựm tia tới phõn kỳ
- TN: H8.4
C5: là Kết luận: 1 nguồn sỏng nhỏ S đặt
trước gương cầu lừm ở 1 vị trớ thớch hợp cú
thể cho 1 chựm tia phản xạ song song III- Vận dụng
Tìm hiểu dèn pinC6: Nhờ cú gương cầu trong pha đốn pin nờn khi xoay pha đốn đến vị trớ thớch hợp ta
Trang 20- Trả lời C5 Phỏt biểu hoàn chỉnh kết luận.
HS: Phỏt biểu nội dung cần nắm trong bài.
HS: Đọc phần ghi nhớ.
HS: Quan sỏt cấu tao của pha đốn pin, bật
đốn sỏng, xoay nhẹ pha đốn để thay đổi vị
trớ của búng đốn cho đến khi thu được 1
Tiết 9 - Tuần 9 Bài 9 Ôn tập - Tổng kết chương I: Quang học
A- MỤC TIấU :
1 Kiến thức:
- Củng cố và khắc sõu những kiến thức cơ bản cú liờn quan đến sự nhỡn thấy vật sỏng, sự truyền ỏnh sỏng, sự phản xạ ỏnh sỏng, tớnh chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lừm Cỏch vẽ ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng, xỏc định vựng nhỡn thấy trong gương phẳng, so sỏnh với vựng nhỡn thấy trong gương cầu lồi
2 Kĩ năng:
- Luyện tập thờm cỏch vẽ tia phản xạ trờn gương phẳng và ảnh ảo tạo bởi gương phẳng
3 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm
* Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế
Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm…
D tiến trình bài dạy
1- ổn định tổ chức : Ngày giảng: /10/2012 Sĩ số: 26-Vắng: … …………
Trang 212- Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp ôn tập – kiểm tra).
3- Ôn tập :
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị : Tự trả lời
câu hỏi của Hs.
GV: Lần lượt nêu câu hỏi
HS: Trả lời
HS: Nhận xét – bổ xung
GV: Sửa chữa cho HS.
Câu 1; 2 – Em hãy chọn câu đúng
- Phát biểu định luật truyền thẳng của
ánh sáng?
- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
- Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi
gương phẳng?
- Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi
gương cầu lồi Nêu đặc điểm giống và
khác nhau so với ảnh tạo bởi gương
- Hãy so sánh vùng nhìn thấy trong
gương cầu lồi và gương phẳng có cùng
kích thước, đặt cùng 1 vị trí
GV: Chốt lại phần trả lời câu hỏi.
GV: Vẽ hình 9.1 lên bảng.
HS: Đọc – trả lời C1
- Vẽ ảnh của mỗi điểm tạo bởi gương?
- Vẽ 2 chùm tia tới lớn nhất xuất phát
từ S1; S2 và 2 chùm tia phản xạ tương
I- Tự kiểm tra 1- Ta nhìn thấy 1 vật khi :
C- (đúng) : Có ánh sáng truyền từ vật vào mắtta
2- B (đúng) : ảnh của vật tạo bởi gương
phẳng là ảnh ảo bằng vật và cách gương 1khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương
3- Định luật truyền thẳng của ánh sáng :
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánhsáng truyền đi theo đường thẳng
4- Tia sáng khi gặp gương phẳng thì bị phản
xạ lại :a) Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến
b) Góc phản xạ bằng góc tới
5- 6- Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi giống
và khác ảnh của vật tạo bởi gương phẳng :a) Giống : Đều là ảnh ảo
b) Khác : Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏhơn ảnh ảo tạo bởi gương phẳng
7- Khi đặt vật ở sát gương cầu lõm thì gương
cầu lõm cho ảnh ảo lớn hơn vật
8-Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không hứng
được trên màn chắn và lớn hơn vật
- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật
- Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và bằng vật
9-Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn
hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng cócùng kích thước
Trang 22GV: Điều khiển để HS điền đỳng
gương ( ) đều là ảnh ảo
- Khỏc nhau : + Ảnh ảo ở gương phẳng bằng kớch thước của vật
+ Ảnh ảo ở gương cầu lồi nhỏ hơn kớch thước của vật
+ Ảnh ảo ở gương cầu lừm lớn hơn kớch thước của vật
C3: Những cặp nhỡn thấy nhau:
An – Thanh ; An – Hải Thanh – Hải ; Hải – Hà
4- Củng cố :
- Khỏi quỏt nội dung ụn tập
Bản đồ t duy: - Ánh sỏng: Vật sỏng; nguồn sỏng; ảnh ảo; ngụi sao;
phỏp tuyến; búng đen; gương phẳng
5- Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc phần ghi nhớ của tất cả cỏc bài đó học
- Học thuộc phần cõu hỏi tự kiểm tra
Trang 23Ngµy so¹n: 12/10/2012
Tiết10 - TuÇn 10 KIỂM TRA 1 tiÕt
GV Photo đề kiểm tra
III Phương pháp dạy học
Kiểm tra đánh giá
IV Nội dung
1 Phạm vi kiến thức
Từ tiết 01 tới tiết 09 theo PPCT
2 Hình thức kiểm tra
Tự luận
Trang 243 Ma trận đề kiểm tra
Nội
Vận dụngCấp độ thấp Cấp độ cao
có mũi tên
6 Giải thích đượcmột số ứngdụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
5.Vẽ được tia phản xạ
khi biết tia tới đối vớigương phẳng và ngượclại
6.Dựng được ảnh của vật
qua gương phẳng
7.Dựng
đượcảnh củamột vậttạo bởigươngphẳng
Số
Gương
cầu 1.Nêu được những đặc
điểm của ảnh ảo của
một vật tạo bởi
gương cầu lồi, gương
cầu lõm
2.Nêu được ứngdụng chính củagương cầu lõm là
có thể biến đổimột chùm tiasong song thànhchùm tia phản xạtập trung vào một
3.Nêu được ứng dụngchính của gương cầulồi là tạo ra vùng nhìnthấy rộng
Trang 25điểm, hoặc có thểbiến đổi chùm tiatới phân kì thànhmột chùm tiaphản xạ songsong.
a) Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì? Lấy 3 vÝ dô nguồn sáng và 3 vÝ dô vật sáng
b) Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? Trong môi trường thủy tinh ánh sáng
truyền như thế nào?
Câu 4: (1.5 ®iÓm)
Em hãy tìm cách phân biệt gương cầu lõm và gương cầu lồi?
Câu 5: (1.5 ®iÓm)
a) Lấy 2 vÝ dô thực tế về hiện tượng phản xạ ánh sáng
b) Khi nhìn vào gương chiếu hậu, em thấy chiếc xe máy đằng sau đang bật đèn nháy
ở bên trái của xe để xin đường Theo em chiếc xe đang muốn rẽ trái hay rẽ phải?
VD: Bóng đèn đang sáng, ngọn nến đang cháy , mặt trời…
Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
VD: quyển sách, Sao hỏa, mặt trăng…
b) trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền ®i theo
đường thẳng
Thủy tinh là môi trường trong suốt và đồng tính do đó ánh sáng truyền
trong thủy tinh theo đường thẳng
0.250.50.250.50.50.5
Trang 262 a) Gúc tới i = 60 : 2 = 30b) vẽ đỳng đường truyền tia sỏng.0. 0.51
3
a) Trỡnh bày cỏc vẽ ảnh qua gương phẳng
Vẽ được ảnh của vật qua gương
b) Ảnh qua gương là ảnh ảo, lớn bằng vật và khoảng cỏch từ ảnh tới
gương bằng khoảng cỏch từ vật tới gương
111
4
Cú hai cỏch phõn biệt gương cầu lừm và gương cầu lồi:
Cách 1: Gương cầu lừm mặt phản xạ là mặt trong của một phần hỡnh
cầu, gương cầu lồi mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần hỡnh cầu
Cách 2: Gương cầu lồi cho ảnh ảo nhỏ hơn vật cũn gương cầu lừm cho
ảnh ảo lớn hơn vật
0.51
5
a) Lấy được 2 ví dụ về hiện tượng phản xạ ỏnh sỏng: Chiếu chựm sỏng
phỏt ra từ đốn pin xuống mặt nước sẽ thấy cú chựm sỏng phản xạ từ
mặt nước lờn…
b) Gương chiếu hậu xe là gương cầu lồi, nú cho ảnh cựng chiều với vật
Ta thấy xe nhỏy xin đường sang trỏi tức là xe đú đang chuẩn bị rẽ trỏi
0.5
0.50.5
A- MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- HS nờu được đặc điểm chung của cỏc nguồn õm
- Nhận biết được 1 số nguồn õm thường gặp trong thực tế
2 Kĩ năng:
- Cú kỹ năng quan sỏt TN kiểm chứng để rỳt ra cỏc đặc điểm của nguồn õm là dao động
3 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm
- Giỏo dục HS ý thức học tập, làm việc nghiờm tỳc, yờu thớch mụn học
* Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế
B- CHUẨN BỊ:
- Đồ dựng :
+ Gv: 1 ống nghiệm, vải dải lỏ chuối, bộ đàn ống nghiệm (7 ống) đó được
đổ đầy nước đến cỏc mực khỏc nhau (Hoặc 1 cốc cú nước, 1 cốc khụng cú
nước)
+ Mỗi nhúm Hs: 1 sợi dõy cao su mảnh
1 thỡa và 1 cốc thuỷ tinh mỏng
Trang 271 õm thoa và 1 bỳa cao su.
- Những điểm cần lưu ý :
+ Dao động õm làm cho cỏc lớp khụng khớ xung quanh bị nộn, gión gõy ra
sự biến thiờn ỏp suất khụng khớ ở vựng này Sự biến thiờn ỏp suất này lan
truyền đến tai người tạo ra cảm giỏc õm
+ SGK khụng đưa ra định nghĩa dao động, khụng kết luận “Dao động là nguồn gốc của õm” Hs dựa vào những kinh nghiệm và TN đơn giản rỳt ra
kết luận “Cỏc vật phỏt ra õm đều dao động”
- Kiến thức bổ xung :
C Phơng pháp
Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm…
D tiến trình bài dạy
1- ổ n định tổ chức : Ngày giảng: /10/2012 Sĩ số: 26-Vắng: … …………
2- Kiểm tra bài cũ: Khụng
ĐVĐ: Cho HS cả lớp nhắm mắt, GV dựng thỡa gừ nhẹ vào cốc thuỷ tinh
- Tiếng động phỏt ra từ đõu?
HS: Quan sỏt tranh vẽ (27) – GV giới thiệu chương II
Hàng ngày ta vẫn thường nghe thấy tiếng cười núi, tiếng ồn ào xung quanh chỳng ta đang sống trong thế giới õm thanh Âm thanh được tạo ra mhư thế nào? -> vào bài
3- Bài mới:
GV: Cả lớp cỏc em hóy ngồi im lặng, lắng
tai nghe
- Em hóy nờu những õm thanh mà em nghe
được và tỡm xem chỳng phỏt ra từ đõu?
- Gọi vài HS trả lời -> nhận xột -> kết luận.
HS: Trả lời C2: Hóy kể tờn 1 vài nguồn
õm?
GV: Cỏc nguồn õm cú chung đặc điểm gỡ?
-> II, HS: Nghiờn cứu TN
Gv: Ta cú thể quan sỏt được sự dao động
của dõy cao su, nhưng làm thế nào để kiểm
tra được thành cốc cú dao động?
Hs: Làm TN 3 : Dựng bỳa cao su gừ nhẹ
vào õm thoa (1 nhỏnh) Quan sỏt, lắng
nghe -> trả lời C5
- Âm thoa cú giao động khụng? Hóy tỡm
cỏch kiểm tra:Yờu cầu HS đưa ra cỏc
phương ỏn kiểm tra sự dao động của õm
thoa GV: Đưa ra 3 phương ỏn kiểm tra
I- Nhận biết nguồn õm
Dõy cao su rung động (Dao động) phỏt
ra õm
2 Thí nghiệm: H10.2C4:
Cốc thuỷ tinh phỏt ra õm thanh, thànhcốc thuỷ tinh cú rung động
* Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trícân bằng của dây cao su, thành cốc, mặttrống v,v gọi là dao động
3 Thí nghiệm: H10.3C5 : Âm thoa cú dao động Cú thể kiểm tradao động của õm thoa bằng cỏch :
- Cỏc phương ỏn kiểm tra :
Trang 28- Phân công nhóm vận dụng phương án
kiểm tra hoặc các phương án khác:
+ Đặt con lắc bấc sát 1 nhánh của âm thoa
khi âm thoa phát ra âm -> quan sát – nhận
xét + Dùng tay giữ chặt 2 nhánh của âm
thoa -> không nghe thấy âm phát ra nữa
- Giải thích tại sao?
- Qua các TN trên em hãy rút ra kết luận về
đặc điểm chung của nguồn âm ?
- Đại diện nhóm phát biểu
- Nêu phương án kiểm tra sự dao động của
cột không khí trong ống sáo
GV: Giới thiệu làm nhạc cụ đàn ống
nghiệm theo hình 10.4
- Lưu ý: 7 ống nghiệm giống nhau, mực
nước trong mỗic ống khác nhau
- Làm TN: Dùng thìa gõ nhẹ vài mỗi ống
nghiệm
HS: Lắng tai nghe – trả lời.
- Bộ phận nào dao động phát ra âm?
- Ống nào phát ra âm trầm nhất? Bổng
nhất?
- Cho HS lần lượt thổi mạnh vào các
miệng ống nghiêm
- Cái gì dao động phát ra âm?
- Ống nào phát ra âm trầm nhất? Âm bổng
+ Phương án 3: Đặt những dải giấy mảnhsát âm thoa -> nhận thấy những dải giấymảnh dao động
* Kết luận: Khi phát ra âm các vật đều dao
động
III- Vận dụng
C6: Cuộn lá chuối thành kèn thổi
C7: - Dây đàn ghi ta dao động phát ra âm
- Mặt trống dao động phát ra âm
C8: Có thể kiểm tra sự dao độngcủa cộtkhông khí bằng cách đặt ở miệng ống vàitua giấy mỏng -> thấy tua giấy rung đéng.C9:
a) Ống nghiệm và nước trong ống nghiệmdao động phát ra âm
b) Ống có nhiều nước nhất phát ra âm trầmnhất
- Ống có ít nước nhất phát ra âm bổngnhất
c) Cột không khí trong ống dao độngphát
ra âm
d) Ống có ít nước nhất phát ra âm trầmnhất
- Ống có nhiều nước nhất phát ra âm bổngnhất
D- RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Trang 29………Ngày soạn: 26/10/2012
Tiết 12 – Tuần 12 Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
A- MỤC TIấU :
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
- HS nắm được khỏi niệm tần số, đơn vị tần số
- Nờu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số của õm
- Sử dụng được thuật ngữ õm : Âm cao (õm bổng), õm thấp (õm trầm) và tần số khi
3 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm
* Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế
B- CHUẨN BỊ :
- Đồ dựng : Mỗi nhúm HS:
+ 1 dõy cao su, 1 giỏ TN
+ 1 con lắc đơn cú chiều dài 20 cm
+ 1 con lắc đơn cú chiều dài 40 cm
+ 1 đĩa phỏt õm cú 3 hàng lỗ vũng quanh
+ 1 mụ tơ 3V - > 6V (1 chiều)
+ 1 miếng phim nhựa, 1 lỏ thộp (0,7.15.300) mm
- Những điểm cần lưu ý:
+ Độ cao, độ to của õm là 2 đặc tớnh sinh lý mang tớnh chủ quan, phụ thuộc vào khả năng cảm thụ õm của tai người
+ Độ cao của õm phụ thuộc vào tần số õm
Tần số õm lớn thỡ õm phỏt ra càng cao, bổng
Tần số õm nhỏ thỡ õm phỏt ra càng thấp, trầm
+ HS làm TN 1, đếm số dao động của 2 con lắc để tạo ra biểu tượng cụ thể
về khỏi niệm tần số Đồng thời đú là biểu tượng dao động nhanh, chậm
Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm…
D tiến trình bài dạy
1- ổ n định tổ chức : Ngày giảng: /10/2012 Sĩ số: 26-Vắng: … …………
2- Kiểm tra bài cũ:
HS1: Cỏc nguồn õm cú chung đặc điểm gỡ?
- Trả lời bài tập : 10.1; 10.2 (10 – SBT)
GV: ĐVĐ: Cõy đàn bầu chỉ cú 1 dõy, tại sao người nghệ sỹ khi gảy đàn đó khộo
lộo làm rung lờn những õm thanh: Khi thỏnh thút, khi trầm lắng Vậy nguyờn nhõn nào làm õm trầm, bổng khỏc nhau -> vào bài
Trang 30động Cách xác số dao động của vật trong
thời gian 10 giây -> tính số dao động trong
1 giây
- Gọi HS lên làm TN : Kéo con lắc (49
cm) ra khỏi vị trí cân bằng Quan sát đếm
số dao động của con lắc trong 10 giây, ghi
kết quả vào bảng -> tính số dao động trong
1 giây
- Làm TN tương tự với con lắc 20 cm
- Lưu ý HS: Làm TN với góc lệch như
nhau
- So sánh số dao động trong 1 giây của 2
con lắc
GV: Thông báo khái niệm tần số.
HS: Phát biểu lại khái niệm tần số, đơn vị
tần số
- Trong TN nghiệm trên con lắc nào có tần
số dao động lớn hơn?
HS: Phát biểu nhận xét 1 cách đầy đủ.
GV: Tần số dao động và độ cao, thấp của
âm có mối liên hệ như thế nào? -> II,
HS: Hoạt động nhóm làm TN 11.3 trước.
- Hướng dẫn : Thay đổi vận tốc đĩa nhựa
bằng cách thay đổi số pin
- Khi chạm góc miếng ghim vào đĩa cần úp
cong miếng phim ngược chiều quay của
đĩa -> âm phát ra to, rõ hơn
- Yêu cầu Hs lắng nhe khi đĩa quay nhanh,
- Từ kết quả của các TN 1; 2; 3 Hãy
phát biểu kết luận 1 cách đầy đủ
Số daođộngtrong 10s
Số daođộngtrong1s
a (40cm)
Dao độngchậm
b (20cm)
Dao độngnhanh
- Số dao động trong 1 giây gọi là tần số
- Đơn vị tần số là Héc : HzC1:
* Nhận xét : Dao động càng nhanh, tần sốdao động càng lớn
II- Âm cao (âm bổng) Âm thấp (âm trầm)
- Phần tự do của thước dài động chậm âmphát ra thấp
- Phần tự do của thước ngắn dao động nhanh
âm phát ra cao
* Kết luận: Dao động càng nhanh tần số
dao động càng lớn, âm phát ra càng cao
III- Vận dụng
C5:
- Vật có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn
- Vật có tần số 50 Hz phát ra âm thấp hơn.C6:
- Dây đàn càng căng -> dao động nhanh ->
Trang 31- Lưu ý: Cú 3 loại õm phỏt ra :
+ Tiếng của miếng nhựa chạm : Tỏch,
tỏch
+ Tiếng đĩa chạm vào phim -> cả 2 dao
động đú tạo thành cột khụng khớ dao động
- Chạm miếng phim ở xa vành đĩa gần tõm,khụng khớ sau hàng lỗ dao động chậm -> tần
số nhỏ -> õm trầm
* Ghi nhớ: (SGK-33)
4- Củng cố :
- Khỏi quỏt bài
- Âm cao, thấp phụ thuộc vào yếu tố nào? (Tần số dao động)
- Hs nờu được mối liờn hệ giữa biờn độ dao động và độ to của õm
- So sỏnh được õm to, õm nhỏ
- Hs cú kỹ năng làm TN Qua TN rỳt ra được :
+ Khỏi niệm biờn độ dao động
+ Độ to, nhỏ của õm phụ thuộc vào biờn độ
3 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm
* Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế
B- CHUẨN BỊ :
- Đồ dựng : Cho mỗi nhúm:
1 giỏ TN , 1 trống + dựi, 1 con lắc bấc, 1 lỏ thộp, hộp gỗ
- Những điểm cần lưu ý :
+ Để đặc trưng cho độ mạnh của õm người ta dựng 2 đại lượng là cường độ
õm và độ to của õm
+ Cường độ õm tại 1 điểm đặc trưng cho độ mạnh của õm về phương diện vật lý Cường độ õm tỉ lệ với bỡnh phương biờn õm và tần số õm Biờn độ õm
càng lớn, õm càng mạnh
Trang 32+ Độ to của âm đặc trưng cho độ mạnh của âm về phương diện sinh lý Độ
to của âm phụ thuộc vào cường độ âm
2- Kiểm tra bài cũ :
Hs: Tần số dao động là gì? Đơn vị của tần số
Nêu mối quan hệ giữa tần số dao động với độ cao của âm
Chưa bài tập 11.4 (a)
Gv: ĐVĐ: 1 vật dao động thường phát ra âm có độ cao nhất định Nhưng khi nào phát ra âm to, âm nhỏ -> vào bài
3- Bài mới :
HS: Hoạt động nhóm
Quan sát hình 12.1a, b
- Làm TN 1 a, b – quan sát dao động của
thước, lắng nghe âm phát ra -> trả lời C1
-> điền vào bảng
- Qua TN – GV giới thiệu biên độ dao
động
- Từ kết quả TN -> HS trả lời C2
GV: Bằng 1 chiếc trống và 1 quả bóng treo
trên sợi dây, các em hãy nêu phương án
làm TN để kiểm tra nhận xét trên?
nghe tiếng trống và quan sát dao động của
quả cầu -> nhận xét => hoàn chỉnh C3
- Qua TN - HS hoàn thành phần kết luận.
GV: Chốt lại
GV: Âm phát ra có độ to, nhỏ khác nhau.
Đơn vị độ to của âm là gì? -> II,
I- Âm to, âm nhỏ – Biên độ dao động
C2:
Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằngcàng nhiều, biên độ dao động càng lớn, âmphát ra càng to
* Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ
dao động của nguồn âm càng lớn
II- Độ to của một số âm
Trang 33HS: Đọc SGK – trả lời : Đơn vị đo độ to
của âm là gì? Ký hiệu?
GV: Để đo độ to của âm người ta dùng
- Bảng đo độ to của 1 số âm
- Chú ý : Độ to của âm >= 130 dB làm đaunhức tai
C7: Độ to của tiếng ồn trên sân trường giờ
ra chơi khoảng 50 dB -> 70 dB
* Ghi nhớ: (SGK-36)
4- Củng cố :
- Khái quát nội dung bài d¹y
- Hs nêu nội dung cần nắm trong bài : Ghi nhớ
- Trả lời bài tập : 12.1; 12.2 (13 – SBT)5- Hướng dẫn học ở nhà :
- Đoc “Có thể em chưa biết”
Trang 34Ngày soạn: 9/11/2012
Tiết 14 - Tuần 14 Bài 13 MễI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
A- MỤC TIấU :
1 Kiến thức:
- Qua cỏc TN HS rỳt ra được cỏc mụi trường truyền õm là chất rắn, chất lỏng và chất khớ.
- Mụi trường chõn khụng khụng thể cho õm truyền qua
- Lấy được 1 số TN về sự truyền õm trong cỏc mụi trường khỏc nhau: Rắn, lỏng, khớ
+ Chương trỡnh vật lý 7 khụng nghiờn cứu quỏ trỡnh truyền õm như là 1 súng
õm, khụng yờu cầu đi sõu giải thớch cơ chế của sự truyền õm
+ Để khẳng định mụi trường truyền õm tốt thỡ khụng thể dựa vào vận tốc
truyền qua mụi trường đú
+ 1 mụi trường truyền õm tút là mụi trường trong đú dao động truyền õm đi
xa mà biờn độ giảm ớt
+ Khi truyền õm trong mụi trường truyền õm năng lượng õm bị hấp thụ dần
nờn õm bộ dần rồi tắt hẳn
- Kiến thức bổ xung :
C Phơng pháp
Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm…
D tiến trình bài dạy
1- ổ n định tổ chức : Ngày giảng: /11/2012 Sĩ số: 26-Vắng: … …………
2- Kiểm tra bài cũ :
HS : Biờn độ dao động là gỡ? Nờu mối quan hệ giữa biờn độ dao động và độ
to của õm
- Đơn vị đo độ to của õm?
ĐVĐ: Ngày xưa để phỏt hiện tiếng vú ngựa người ta thường ỏp tai xuống đất để nghe Tại sao?
- Âm đó truyền từ nguồn õm đến tai người nghe như thế nào? Quanhững mụi trường nào? Để hiểu rừ hơn -> Vào bài
3- Bài mới :
HS: Đọc – Nghiờn cứu TN 1 hỡnh 13.2 I- Mụi trường truyền õm
Trang 35- Dự đoán : Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu ta
- Liên hệ: Hàng ngày ta vẫn nghe được âm
phát ra ở xung quanh ta Đó là do âm đã
được không khí truyền đi
HS: Đọc nghiên cứu TN
GV: Cho 3 nhóm HS lần lượt làm TN theo
hình 13.2
- Lưu ý: Bạn A phải gõ khẽ sao cho bạn
đứng không nghe tiếng
- Âm đã truyền đến tai bạn C qua môi
trường nào? -> C3
HS: Đọc – nghiên cứu TN hình 13.2
GV: Bố trí TN hình 13.3 Khi đồng hồ nổ
chuông ta có nghe được không?
GV: Giới thiệu dụng cụ: Nguồn phát âm,
bình nước, nguồn pin
HS: Hoạt động nhóm làm TN kiểm tra
HS: Đọc trả lời C4.
GV: ĐVĐ : Trong chân không, âm có thể
truyền qua được không?
GV: Treo tranh vẽ hình 13.4 – Giới thiệu
TN
HS: Trả lời C5
- Qua các TN trên em rút ra kết luận gì về
môi trường truyền âm?
GV: Chốt lại và thông báo: Âm chỉ truyền
trong môi trường vật chất: Rắn, lỏng, khí
mà không truyền trong chân không
- Càng xa nguồn âm, âm càng nhỏ do năng
lượng âm bị hấp thụ dần trên đường
truyền
GV: ĐVĐ : Âm truyền đi như vậy có cần
thời gian không và trong môi trường vật
chất nào thì âm truyền nhanh nhất? -> 5,
HS: Đọc SGK cho biết vận tốc truyền âm
trong mỗi môi trường
- So sánh vận tốc truyền âm trong các môi
- TN 1
C1 : Quả cầu 2 dao động -> chứng tỏ âm
đã truyền qua không khí từ mặt trống 1 đếnmặt trống 2
C2 : Biên độ dao động của cầu 2 nhỏ hơnbiên độ dao động của quả cầu 1
Chứng tỏ càng xa nguồn âm âm càngnhỏ
2- TN 2 : Sự truyền âm trong chất rắn
C3 : Âm đã truyền đến tai người bạn C quamôi trường rắn (gỗ)
3- Sự truyền âm trong chất lỏng.
- TNC4 :
Âm truyền đến tai qua các môi trường:Rắn, lỏng, khí
C5 : Kết quả TN : Âm không truyền quachân không
* Kết luận : Âm có thể truyền qua các môi
trường : Rắn, lỏng, khí và không thể truyềnqua chân không
+ ở càng xa nguồn âm thì âm nghe càngnhỏ
5- Vận tốc truyền âm
- Trong không khí : 340 m/s
- Trong nước (chất lỏng) : 1500 m/s
- Trong thép (chất rắn) : 6100 m/sC6: Vận tốc truyền âm trong nước nhỏ hơntrong thép và lớn hơn trong không khí
từ xa khi áp tai xuống mặt đất
C10 : Các nhà du hành vũ trụ không thểnói chuyện bình thường được vì giữa họ bị
Trang 36trong mụi trường chất lỏng.
- Khi ở khoảng khụng (chõn khụng) cỏc
nhà du hành vũ trụ cú thể núi chuyện với
nhau 1 cỏch bỡnh thường được khụng như
khi họ ở trờn mặt đất? Vỡ sao?
ngăn cỏch bởi chõn khụng bờn ngoài mũ,
ỏo giỏp bảo vệ
* Ghi nhớ: (SGK-39)
4- Củng cố :
- Khỏi quỏt nội dung bài dạy
- Hs đọc phần ghi nhớ Trả lời bài tập : 13.1; 13.2
(Kết quả : Bài 13.1 : A- Khoảng chõn khụng
Bài 13.2 : Tiếng động chõn người đó truyền qua đất lờn bờ rồi qua nước và đến tai ca nờn cỏ bơi trỏnh ra chỗ khỏc.)5- Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 13.3 -> 13.5 (SBT)
- Đọc trước bài “Phản xạ õm, tiếng vang”
A- MỤC TIấU :
1 Kiến thức:
- HS mụ tả và giải thớch được 1 số hiện tượng liờn quan đến tiếng vang (tiếng vọng)
- Nhận biết được 1 số vật phản xạ õm tốt, vật phản xạ õm kộm
- Kể tờn 1 số ứng dụng của phản xạ õm
- HS vận dụng được vào giải thớch 1 số hiện tượng trong thực tế
2 Kĩ năng:
- Rốn cho Hs khả năng tư duy từ cỏc hiện tượng thực tế
3 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm
* Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế
Trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm…
D tiến trình bài dạy
1- ổ n định tổ chức : Ngày giảng: /11/2012 Sĩ số: 26-Vắng: … …………
Trang 372- Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Phát biểu các kết luận về môi trường truyền âm
So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường: rắn, lỏng, khí
Trả lời bài tập 13.3
HS2 : Trả lời bài tập 13.4
(Kết quả: Bài 13.3 : Ta nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét vì
vận tốc ánh sáng truyền trong không khí > vận tốc âm truyền trong
không khí Vận tốc ánh sáng = 300 000 000 m/s ; Vận tốc âm = 340 m/s
- Bài 13.4 : Khoảng cách từ nơi mình đứng đến chỗ sét đánh là :
340 m/s 3s = 1020 m ~ 1 km)
GV: ĐVĐ :Về mùa mưa trong cơn dông, khi có tia chớp thường kèm theo
tiếng sấm Sau đó còn nghe tiếng ầm ĩ kéo dài gọi là sấm rền
Tại sao lại có sấm rền -> vào bài
3- Bài mới :
- Yêu cầu HS đọc – nghiên cứu SGK – lần
lượt trả lời các câu hỏi
- Em đã nghe thấy tiếng vọng lại lời nói
- Tại sao trong phòng kín ta thường nghe
thấy âm to hơn so với khi ta nghe chính âm
đó ở ngoài trời?
- Khi nói to trong phòng rất lớn thì nhe
thấy tiếng vang Nhưng nói to như vậy
trong phòng nhỏ thì lại không nghe thấy
tiếng vang? Vì sao?
- Khoảng cách từ người nói đến bức tường
được tính như thế nào?
I- Âm phản xạ - tiếng vang
- Nghe được tiếng vang khi âm dội lại đếntai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai 1khoảng thời gian ít nhất là 1/15s
- Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi là âmphản xạ
- Âm phản xạ và tiếng vang giống nhauđều là âm phản xạ
- Khác nhau: Tiếng vang là âm phản xạnghe từ khoảng âm phát ra ít nhất khoảng1/15s
C1: Nghe thấy tiếng vang ở giếng, ngõ hẹpdài, phòng rộng vì ta phân biệt được âmphát ra trực tiếp và âm phản xạ
C2: Trong phòng kín khoảng cách nhỏ,thời gian âm phát ra nghe được cách âmdội lại nhỏ hơn 1/15s -> âm phát ra trùngvới âm phản xạ -> âm to
Ngoài trời âm phát ra không gặpchướng ngại vật nên không phản xạlạiđược, tai chỉ nghe âm phát ra -> âm nhỏhơn
C3: - Phòng to: Âm phản xạ đến tai nghesau âm phát ra -> nghe thấy tiếng vang
- Phòng nhỏ: Âm phản xạ và âm phát rahoà cùng với nhau -> không nghe thấytiếng vang
a, Phòng nào cũng có âm phản xạ
b, S = V.t Biết vận tốc không khí = 340m/s
- Khoảng cách ngắn nhất:
S = 340 m/s 1/15s = 22,6 m
Trang 38HS: Phát biểu hoàn chỉnh kết luận.
- Yêu cầu HS đọc – nghiên cứu SGK.
Quan sát hình vẽ 14.2 mô tả TN
- Qua đó em thấy âm truyền như thế nào?
- Vật như thế nào phản xạ âm tốt? Vật như
thế nào phản xạ âm kém?
HS: Vận dụng trả lời C4.
HS: Vận dụng lần lượt trả lời C5; C6; C7.
- Tránh hiện tượng âm bị hoà lẫn do tiếng
vang kéo dài thì làm như thế nào?
HS: Quan sát hình 14.3
- Em thấy tay khum có tác dụng gì?
- Lưu ý: t là thời gian âm đi từ mặt nước
xuống đáy biển chỉ có 1/2s tránh nhầm lẫn
t = 1s
* Kết luận: Có tiếng vang khi ta nghe thấy
âm phản xạ cách với âm phát ra 1 khoảngthời gian ít nhất là 1/15s
II- Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ
âm kém.
- TN - Kết quả TN:
Mặt gương -> âm nghe rõ hơn
Tấm bìa -> âm nghe không rõ
- Âm truyền đến vật chắn rồi phản xạ đếntai, gương phản xạ âm tốt, bìa phản xạ âmkém - Vật cứng có bề mặt nhẵn phản xạ
âm tốt (hấp thụ âm kém) - Vật mềm, xốp
có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém
C4: - Phản xạ âm tốt: Mặt gương, mặt đáhoa, tấm kim loại, tường gạch
- Phản xạ âm kém: Miếng xốp, …
III- Vận dụng
C5: Làm tường sần sùi, treo rèm nhung đểhấp thụ âm tốt hơn, nên giảm tiếng vang
âm nghe được rõ hơn
C6: Mỗi khi khó nghe người ta thường đặtbàn tay khum lại sát vành tai để hướng âmphản xạ từ tay đến tai giúp nghe âm to hơn.C7: Âm truyền từ tàu đến đáy biển trong1/2s Độ sâu của biển là:
S = V.t = 1500m/s 0,5s = 750 (m)
* Ghi nhớ: (SGK-42) 4- Củng cố :
-Khái quát nội dụng bài học – liên hệ thực tế: Để tránh tiếng vang trong xây dựng cần chú ý như xây rạp hát, hội trường
- Hs trả lời1- Khi nào thì có âm phản xạ? Tiếng vang là gì?
2- Có phải cứ có âm phản xạ thì có tiếng vang không?
3- Vật nào phản xạ âm tốt, âm kém?
Trang 39Tiết 16 - Tuần 16
Ôn tập học kỳ I
(TỔNG KẾT CHƯƠNG II)A- MỤC TIấU :
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
- ễn tập củng cố lại về õm thanh
- Luyện tập cỏch vận dụng kiến thức về õm thanh vào cuốcống
- Hệ thống hoỏ lại kiến thức của chương I và II
3 Thái độ: - HS có thái độ hợp tác trong khi làm thí nghiệm, hoạt động nhóm
* Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tợng và ứng dụng thực tế
B- CHUẨN BỊ :
- Đồ dựng:
+ GV: Nội dung bài ụn tập.
+ HS: Làm đề cương ụn tập phần cõu hỏi tự kiểm tra, phần vận dụng bài
tổng kết chương II
- Những điểm cần lưu ý:
+ Tiến hành bài học trong khoảng thời gian 25 phỳt
+ Thời gian dành kiểm tra trắc nghiệm 20 phỳt
2- Kiểm tra bài cũ: (kết hợp ụn tập kiểm tra)
- Kiểm tra sự chuẩn bị đề cương ụn tập của HS
3- ễn tập:
GV: Lần lượt nờu cõu hỏi.
HS: Dựa trờn đề cương đó làm – trả lời.
c) Dao động càng mạnh, biờn độ lớn, õmphỏt ra càng to
d) Dao động yếu, biờn độ nhỏ, õm phỏt ranhỏ
3- Khụng khớ, rắn, lỏng đều cho õmtruyền qua
Trang 40- Âm có thể truyền qua những môi trường
nao?
- Âm phản xạ là gì?
- Liệt kê 1 số vật liệu cách âm tốt?
HS: Dựa vào đáp án đã làm lần lượt trả lời
các câu hỏi vận dụng
HS: Nhận xét – bổ xung
- Dao động của các sợi dây đàn khác nhau
như thế nào khi phát ra tiếng to? Tiếng
- Vì sao trong đêm yên tĩnh khi đi bộ ở ngõ
hẹp giữa 2 bên tường cao, ngoài tiếng chân
còn nghe thấy 1 âm thanh khác giống như
có người đang theo sát?
- Hãy đề ra biện pháp chống ô nhiễm tiếng
ồn cho 1 bệnh viện nằm gần quốc lộ?
b) Các vật phản xạ âm kém là các vật mềm,
có bề mặt gồ ghề 7- Trường hợp ô nhiễm tiếng ồn là:
a, Làm việc tại nơi nổ mìn, phá đá
b, Hát Karaôkê to lúc ban đêm
8- Một số vật liệu cách âm tốt: Bông,vải, gạch
3- a, Dao động mạnh -> dây lệch nhiều-> phát ra âm thanh to
- Dao động yếu -> dây lệch ít -> phát ratiếng nhỏ
b, - Dây đàn dao động nhanh -> phát ra âmcao
- Dây đàn dao động chậm -> phát ra âmthấp
4- Tiếng nói đã truyền từ miệng ngườinày qua không khí đến 2 cái mũ vàngược lại qua không khí đến tai ngườita
5- - Ban đêm yên tĩnh ta nghe rõ tiếngvang của chân mình phát ra khi phản
xạ lại từ 2 bên tường ngõ Ban ngàytiếng vang bị thân thể người qua lạihấp thụ hoặc bị tiếng ồn trong thànhphố át nên chỉ nghe thấy mỗi tiếngchân
6- Âm phát ra đến tai cùng 1 lúc với âmphản xạ
7- Biện pháp chống ô nhiễm:
- Treo biển báo - Xây tường chắn
- Trồng cây xanh - Treo rèm ở cửa ravào - Dùng nhiều đồ dùng mềm có
bề mặt xù xì
III- Trò chơi ô chữ