2/ KTBC -3 em Hoûi baøi caét daùn hình tam giaùc -Kiểm tra 1 số em chưa hoàn hành sản phẩm tiết trước 3/ Bài mới -Hs nhaéc laïi -Giới thiệu bài mới cắt dán hàng rào đơn giaûn -Hs quan sa[r]
Trang 1Ngày soạn 31 - 03
CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (TT)
I Mục tiêu
HS hiểu : Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay
HS có thái độ quý trọng những bạn biết chào hỏi ,tạm biệt đúng
HS biết chào hỏi , tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
II Tài liệu và phương tiện
Vở BTĐĐ 1
Bài hát : con chim vành khuyên
III Các hoạt động dạy học
1/ Oån định.
2/ KTBC
3/ Bài mới
Gv giới thiệu và ghi tựa bài
Khởi động : GV cho HS hát bài hát : Con chim
vành khuyên
Hoạt động 1: GV cho HS làm BT2
GV chốt lại
-Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy , cô giáo
-Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách
Hoạt động 2: GV cho HS thảo luận BT3.
GV yêu cầu HS lên bảng trình bày kết quả
làm việc của nhóm
GV kết luận : Không nên chào hỏi 1 cách ồn
ào khi gặp người quen trong bệnh viện , trong rạp
hát , rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn Trong
những tình huống như vậy , em có thể chào bạn
bằng cách ra hiệu gật đầu mỉm cười và giơ tay
vẫy
Hoạt động 3 : GV cho HS đóng vai theo BT1
GV giao nhiệm vụ đóng vai cho từng nhóm :
-Tổ 1,2 : Đóng vai tình huống 1
-Tổ 3,4 : Đóng vai tình huống 2
GV chốt lại cách ứng xử đúng trong mỗi tình
huống
Hoạt động 4 : GV cho HS tự liên hệ
GV tuyên dương những HS đã thực hiện tốt bài
học và nhắc nhở những HS chưa thực hiện tốt
Cả lớp hát
HS tự làm bài
HS chữa bài Cả lớp nhận xét, bổ sung
HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày Cả lớp trao đổi , bổ sung
HS lắùng nghe
Các nhóm thảo luận
Chuẩn bị đóng vai Các nhóm lên bảng đóng vai
HS tự liên hệ
Trang 24 Củng cố :
+ Em vừa học đạo đức bài gì ?
GV nêu một số câu hỏi
5 Dặn dò :
- Xem trước bài Bảo vệ hoa & cây nơi công cộng
- Nhận xét chung tiết học
Trả lời câu hỏi GV Lắng nghe
Trang 3Ngày soạn 31 - 03
BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI
CÔNG CỘNG
I Mục tiêu
1 HS hiểu
Ích lợi của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người
Cách bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em
2 HS biết
Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
II Tài liệu và phương tiện
Vở bài tập đạo đức
Bài hát “Ra chơi vườn hoa ”
Các điều 19 , 26 , 27 , 32 , 39 Công ước quốc tế về quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.KTBC
Các em đã học bài gì ?
Khi nào cần chào hỏi ?
Cần tạm biệt khi nào ?
Chào hỏi tạm biệt thể hiện điều gì ?
GV nhận xét
3.Bài mới
GV giới thiệu – ghi tựa
Hoạt động 1 : quan sát cây và hoa ở sân trường
, vườn hoa , ( hoặc qua tranh ảnh )
GV yêu cầu HS đàm thoại các câu hỏi :
-Ra chơi ở sân trường , vườn trường … các em có
thích không ?
-Sân trường , vườn trường có đẹp , có mát
không ?
- Để sân trường , vườn trường … luôn đẹp – mát
em phải làm gì ?
GV kết luận :
Cây và hoa luôn làm cho cuộc sống luôn đẹp ,
không khí trong lành
Các em cần chăm sóc và bảo vệ cây và hoa
.Các em có quyền được sống trong môi trường trong
lành, an toàn
Các em cần chăm sóc , bảo vệ cây và hoa nơi
Ổn định
Chào hỏi và tạm biệt Khi gặp gỡ
Khi chia tay Sự tôn trọng lẫn nhau
HS quan sát
HS trả lời Thích Đẹp , mát Chăm sóc và bảo vệ hoa
HS lắng nghe
Trang 4công cộng
Hoạt động 2 : GV cho HS làm bài tập 1 và trả
lời các câu hỏi sau :
-Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
-Những việc làm đó có tác dụng gì ?
-Em có thể làm được như các bạn đó không ?
GV kết luận :Các em biết rào cây , tưới cây ,
nhổ cỏ, bắt sâu Đó là những việc làm nhằm bảo vệ
, chăm sóc cây và hoa nơi công cộng , làm cho
trường em , nơi em sống thêm đẹp , thêm trong lành
Hoạt động 3 : GV cho HS thảo luận bài tập 2
-Các bạn đang làm gì ?
-Em tán thành những việc làm nào ? Tại sao?
GV kết luận :
Biết nhắc nhở , khuyên ngăn bạn không phá
hoại cây là hành động đúng
Bẻ cành , đu cây là hành động sai
4 Củng cố , dặn dò
GV nhận xét – tuyên dương
Thực hiện theo bài học
HS cả lớp làm bài tập
Trồng cây , tưới hoa Làm cho sân trường , vườn trường thêm đẹp
1 số hs trả lời
HS thảo luạn theo nhóm 2 HS
HS tô màu vào hành động đúng trong tranh
1 số HS lên trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét , bổ sung
HS lắng nghe
Ngày soạn 31 - 03
Trang 5CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (T2)
A/ MỤC TIÊU:
-Hs biết cách kẻ, cắt, dán hình tam giác
-Hs cắt, dán được hình tam giác theo 2 cách
B/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
Giáo viên:
- 1 hình tam giác mẫu bằng giấy màu dán trên nền tờ giấy trắng kẻ ô
- 1 tờ giấy kẻ ô có kích thước để hs hs quan sát
- Bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán
Học sinh:
- Hs giấy màu có kẻ ô
- 1 tờ giấy vở có kẻ ô
- Bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán
- Vở thủ công
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định.
2/ KTBC
3/ Bài mới
Gv giới thiệu và ghi tựa bài
HS THỰC HÀNH
-Trước khi hs thực hành, gv nhắc nhở
các cách kẻ, cắt hình chữ nhật theo hai
cách
-Gv nhắc nhở hs thực hành theo các
bước
-Gv khuyến khích những em khá cắt, kẻ
dán hai cách (hình tam giác)
-Gv theo dõi giúp đỡ hs những em kém
hoàn thành nhiệm vụ
NHẬN XÉT DẶN DÒ:
-Gv nhận xét về tinh thần học tập
Hs hát
Kẻ hình chữ nhật có cạnh dài 8 ô và cạnh ngắn 7 ô sau đó kẻ hình tam giác như hình mẫu (theo hai cách) -Cắt rời hình và dán sản phẩm cân đối miết hình phẳng vào vở thủ công
-Hs nộp bài chấm điểm
-Hs về nhà chuẩn bị giấy màu , bút chì, thước kẻ, kéo, hồ gián, để học bài cắt, dán hàng rào đơn giản
Trang 6Ngày soạn 31 - 03
Trang 7CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN A/ MỤC TIÊU:
-Hs biết cách các nan giấy
-Hs cắt được các nan giấy và dán thành hàng rào
B/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
GV:
Mẫu các nan giấy và hàng rào
-1 tờ giấy kẻ ô, kéo hồ dán, thước kẻ buýt chì
HS:
-Giấy màu có kẻ ô
-Bút chì, thước kẻ, kéo,hồ dán
-Vở thủ công
C/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Oån định.
2/ KTBC
Hỏi bài cắt dán hình tam giác
-Kiểm tra 1 số em chưa hoàn hành sản phẩm
tiết trước
3/ Bài mới
-Giới thiệu bài mới cắt dán hàng rào đơn
giản
* Hoạt động 1:
-Gv hướng dẫn hs quan sát và nhận xét vật
mẫu
-Gv định hướng cho hs nhận thấy: cạnh của
các nan giấy là những đường thẳng cách đều
-Hàng rào được dán bởi các nan giấy
-Gv đặt câu hỏi
*Hoạt động 2:
-Gv hướng dẫn kẻ, cắt các nan giấy
-Gv thao tác các bước chậm để hs quan sát
*Hoạt động 3:
Thực hành
*Hoạt động 4:
3) Củng cố dặn dò
Tiết sau thực hành
-3 em
-Hs nhắc lại
-Hs quan sát các nan giấy mẫu và hàng rào
-Hs nhận xét -Hs thực hành cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ được các nan giấy -Hs thực hành kẻ cắt nan giấy
Trang 8Ngày soạn 31 - 03
Trang 9NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CON VẬT
I Mục tiêu:
* Giúp hs biết :
- Nhớ lại những kiến thức đã học về thực vật và động vật
- Biết động vật có khả năng di chuyển, còn thực vật thì không
- Tập so sánh để nhận ra một số điểm giống nhau, khác nhau giữa các cây và con vật
- Có ý thức bảo vệ các cây cối và các con vật có ích
II Chuẩn bị :
- Gv : tranh minh hoạ, vật mẫu
- Hs : sgk, vở bài tập
III Các hoạt động :
1/ Oån định.
2/ KTBC
-G v cho hs trả lời câu hỏi :
+ Hãy kể một số đặc điểm của con muỗi
+ Nêu tác hại và cách phòng trừ đối với muỗi
- Nhận xét
3/ Bài mới
Gv giới thiệu và ghi tựa bài
* Hoạt động 1 : Làm việc với các mẫu vật và tranh
ảnh
-Gv chia hs ra làm 4 nhóm thi đua :
+ Bày các mẫu vật mà các em mang đến lên bàn
+ Hãy dán các tranh ảnh về động vật và thực vật mà
em biết vào tờ giấy khổ to, treo lên tường lớp
+ Hãy chỉ tên của từng cây, từng con, mô tả chúng,
tìm ra sự giống nhau và khác nhau giữa chúng
- Gv cho nhóm này đặt câu hỏi và nhóm kia trả lời
Gv kết luận : Có rất nhiều loại cây như cây hoa, cây
rau, cây gỗ các loại cây này đều khác nhau về hình
dạng và kích thước Nhưng chúng đều có thân, rễ,
lá, hoa
- Có nhiều loại động vật khác nhau về hình dạng và
kích thước, nơi sống nhưng chúng đều có đầu, mình,
và cơ quan di chuyển
* Hoạt động 2 : Củng cố.
- Gv cho hs thi đua đóng vai trò chơi “ đố bạn con gì,
cây gì “
-Nhận xét, tuyên dương
-Gv chốt ý giáo dục
- Hát -Hs thực hiện
-Hs thực hiện
-Hs hỏi và trả lời
-Hs tham gia
Trang 105 Dặn dò:
-Xem lại bài đã học
-Làm bài tập
-Xem trước bài “ trời nắng, trời mưa “
-Nhận xét tiết học
Ngày soạn 31 - 03
Trang 11TRỜI NẮNG TRỜI MƯA
I Mục tiêu:
Giúp học sinh biết:
- Những dấu hiệu chính của trời nắng, trời mưa
- Sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả bầu trời và những đám mây khi trời nắng, trời mưa
- Có ý thức bảo vệ sức khỏe khi đi dưới trời nắng trời mưa
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK
- Sưu tầm những tranh ảnh về trời nắng trời mưa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định
2.KTBC
Các em đã học bài gì?
Con muỗi gồm những bộ phận nào?
Con muỗi dùng vòi để làm gì?
Kể tên một số loại bệnh do muỗi truyền mà em
biết?
Cần làm gì để không bị muỗi đốt?
Tiêu diệt muỗi bằng cách nào?
GV nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới:
GV giới thiệu – ghi tựa
Hoạt động 1: HS nhận biết các dấu hiệu chính
của trời nắng, trời mưa HS biết sử dụng vốn từ
riêng của mình để mô tả bầu trời và những đám
mây khi trời nắng trời mưa
GV yêu cầu những học sinh phân loại những
tranh ảnh mà các em sưu tầm mang đến lớp, để
riêng tranh, ảnh về trời nắng – trời mưa
GV yêu cầu một số HS nhắc lại tất cả các ý
kiến mô tả về bầu trời, những đám mây khi trời
nắng – trời mưa
GV kết luận:
-Khi trời nắng, bầu trời trong xanh, có mây
Lớp hát
Con muỗi Đầu mình , chân , cánh Hút máu người
Sốt xuất huyết , sốt rét
Mắc màn khi ngủ Dùng nhang muỗi Dùng thuốc xịt muỗi Giữ nhà sạch
Tẩm thuốc chống muỗi vào màn
1 số HS nhắc
HS các nhóm thực hiện theo yêu cầu và H/D của GV
HS các nhóm nêu lên 1 dấu hiệu của trời nắng , trời mưa Đại diện các nhóm đem tranh , ảnh về trời nắng – mưa lên giới thiệu trước lớp
Trang 12trắng Mặt trời sáng chói, nắng vàng chiếu xuống
mọi cảnh vật,đường phố khô ráo
-Khi trời mưa, có nhiều giọt mưa rơi, bầu trời
phủ đầy mây xám nên không ngìn thấy mặt trời,
nước mưa làm ướt đường phố, cỏ cây và mọi vật ở
ngoài trời…
*Nếu không sưu tầm được tranh ảnh các enm sẽ
quan sát hình trong SGK và trả lời các câu hỏi:
Hình nào cho biết trời nắng? Tại sao em biết?
Hình nào cho biết trời mưa? Tại sao em biết?
Hoạt động 2: HS có ý thức bảo vệ sức khỏe khi
đi giữa trời nắng trời mưa
GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:
Tại sao đi giữa trời nắng, ta phải đội mũ nón?
Để không bị ướt, khi đi dưới trời mưa, ta phải
nhớ điều gì
GV kết luận:
Đi dưới trời nắng phải đội mũ nón để không bị
ốm ( nhức đầu, sổ mũi…)
Đi dưới trời mưa, phải nhớ mặc áo mưa, đội nón
hoặc che ô để không bị ướt
4.Củng cố:
GV cho HJS chơi trò chơi: trời nắng, trời mưa
GV hô “trời nắng", HS cầm nhanh nhữnh tấm
bìa có vẽ ( hoặc ghi tên )những thứ phù hợp dùng
cho khi trời nắng
5.Dặn dò
GV nhận xét – tuyên dương
Thực hiện theo bài học
HS lắng nghe
1 số HS nhắc lại
HS lắng nghe
1 số HS nhắc lại
HS thảo luận theo nhóm 2 HS Khỏi bị nhức đầu
Mặc áo mưa , che ô
HS lắng nghe
HS lắng nghe
HS cả lớp chơi trò chơi
Ngày soạn 31 - 03
Trang 13TÔ CHỮ HOA: L, M, N
I Mục tiêu :
- Hs biết tô các chữ hoa : L,M,N
- Viết đúng vần oan ,oat,en,oen, ong, oong,từ ngữ :ngoan ngoãn , đoạt giải,hoa sen,nhoẻn cười, trong xanh,cải xoong.
- Viết đúng cỡ, đều nét,đẹp.
II Chuẩn bị :
- Gv : chữ mẫu.
- Hs : vở tập viết, bút,bảng.
III Các hoạt động :
1/ Oån định.
2/ KTBC.
- Gv cho hs đọc và viết lại các từ ngữ có trong
bài.
- Nhận xét.
3/ Bài mới
- Hôm nay các em sẽ tập tô các chữ hoa L,M,N
và viết được , đẹp các vần, từ ứng dụng đã học ở
bài tập đọc.
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn tô chữ hoa.
- Gv giới thiệu, hướng dẫn cho hs quan sát và
nhận xét.
- Gv nêu số nét và kiểu nét và quy trình viết chữ
L
- Gv cho hs viết vài bảng con.
Nhận xét.
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng.
- Gv yêu cầu hs đọc các vần và từ ứng dụng trong
bài
- Gv hướng dẫn hs quan sát phân tích các vần và
từ.
- Gv cho hs viết bảng con.
Nhận xét.
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn tập tô, tập viết.
- Gv cho hs tập tô các chữ hoa : L,M,N
- Gv cho hs tập viết các vần và từ trong bài.
- Gv chấm bài, nhận xét.
- Hát.
- Hs thực hiện theo HD.
-Hs quan sát,thực hiện theo HD.
-Hs viết bảng con.
-Hs thực hiện theo HD.
-Hs viết.
-Hs thực hiện theo HD
Trang 14* Hoạt động 4 : Củng cố
- Gv cho hs thi đua lên bảng viết chữ đúng, đẹp
trước lớp.
- Gv nhận xét, biểu dương.
5 Dặn dò:
- Tập viết các từ có vần vừa học ở bảng con cho
thạo
- Nhận xét tiết học
-Hs thi đua.
Trang 15Ngày soạn 31 - 03
TÔ CHỮ HOA : O, Ô, Ơ, P
I/ Mục tiêu
- HS tập tô chữ hoa O,Ô,Ơ,P
- Tập viết các vần uôt,uôc,ưu,ươu,các từ chải chuốt, thuộc bài,con cừu,ốc bươu Theo chữ
thường vừa,đúng mẫu chữ,đều nét,đẹp
II/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết mẫu các chữ O, Ô, Ơ, P các vần , từ
III/ Hoạt động dạy và học:
GV 1,Oân định tổ chức:
2,Kiểm tra bài cũ:
Tiết trước em viết các vần và từ gì?
Cho HS viết bảng cácvần và từ trong bài
-Nhận xét chung
3,Bài mới:
Gv giới thiệu và ghi tựa bài
*Hướng dẫn chữ mẫu: O
Chữ O có mấy nét
-GV tô mẫu chữ O
Nhận xét
-Chữ Ô,Ơ
-GV tô chữ Ô,Ơ
-Nhận xét chữ viết HS
-GVHD viết P gồm nét cong trên và nét móc trái
GV viết mẫu uôt
-Chải chuốt
-Cho HS phân tích chữ
Nhận xét,viết mẫu: chải chuốt,
Nhận xét
-uôc
GV viết mẫu uôc
Nhận xét
-Thuộc bài
GV nhận xét,viết mẫu : thuộc bài
Nhận xét
* Gọi HS đọc bảng
*Giải lao
*Hướng dẫn viết vở:
-Hướng dẫn tư thế ngồi,cách để vở
HS
-HS nêu tên các vần và từ ở tiết trước viết bảng con theo yêu cầu
-HS nhắc tên bài học
- HS đọc chữ O -Có 1 nét
HS viết bảng con O
-HS đọc bảng Ô,Ơ.So sánh Ô,Ơ
HS viết bảng con Ô,Ơ
-Viết theo HD
- HS đọc vần uôt, phân tích chữ u nối ô (2 ô li) nối liền t 1,5 ô li
HS viết bảng con : uôt -HS đọc từ chải chuốt
-Chải:c liền nét h,nối vần ai -Chuốt : Chữ ch viết nối vần uôt,dấu ‘ trên chữ Ô
-HS viết bảng từ chải chuốt Tương tự: uôt
-2 HS đọc bảng lớp
Trang 16- Gọi HS đọc từng dòng
GV tô màu trên bảng lớp
-Nhận xét
-Viết mẫu uôt,chải chuốt
Hướng dẫn viết đúng khoảng cách các chữ
-Viết mẫu uôc,thuộc bài
-GV theo dõi,nhắc nhở HS khi viết
-Thu vở chấm bài-Nhận xét
* Hướng dẫn phần B: O, Ô, Ơ, P uôt,trắng muốt, uôc,
ngọn đuốccon cừu , ốc bươu
4,Củng cố:
-Học TV bài gì ?
Trò chơi : Thi viết nhanh chữ hoa: O,Ô,Ơ,P
-Nhận xét
-Nhận xét tiết học
5,Dặn dò: Viết phần B
-HS đọc từng dòng O,Ô,Ơ -HS tô vào vở : O,Ô,Ơ -HS viết vở uôt,chải chuốt
-Hs viết vở uôc,thuộc bài
-HS viết hết phần A
-HS đọc bài nêu cách viết
-HS đọc bài viết
-Hai nhóm lên thi viết nhanh O,Ô,Ơ.P -Lắng nghe
Trang 17Ngày soạn 31 - 03
TẬP ĐỌC
ĐẦM SEN
I Mục đích , yêu cầu
- HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có âm đầu là s và x ,
- các tiếng có âm cuối là t
- Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu : dấu chấm , dấu phẩy
- Ôn các vần : en , oen ; tìm được tiếng , nói được câu có vần en , oen
- Hiểu các từ ngữ trong bài :đài sen , nhị , nhụy , thanh khiết , thu hoạch , ngan ngát
- Nói được vẽ đẹp của lá , hoa , hương sen
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bộ chữ HVTH ( HS ) và bộ chữ HVBD ( GV )
III Các hạt động dạy học
1.Ổn định
2.KTBC Các em đã học bì gì ?
GV gọi HS đọc bài trong SGK kết hợp đọc bài kết
hợp trả lời câu hỏi trong SGK
- Khi bị đứt tay cậu bé ó khóc không ?
- Lúc nào cậu bé mới khóc ? vì sao ?
GV nhận xét
3.Bài mới
Gv giới thiệu và ghi tựa bài
Hướng dẫn học sinh luyện đọc :
GV đọc mẫu bài văn: giọng chậm rãi, khoan thoai
GV đánh số thứ tự vào đầu câu
* Luyện đọc tiếng , từ
GV yêu cầu HS tìm những tiếng khó đọc
GV gạch chân những tiếng do HS tìm được( chẳng
hạn : xanh mát , cánh hoa , xòe ra , ngan ngát ,
thanh khiết )
Khi đọc GV kết hợp giải nghĩa từ :
+ Đài sen : bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen
+ Nhị ( nhụy ): Bộ phận sinh sản của hoa
+Thanh khiết : trong sạch
+Ngan ngát : Mùi thơm dịu , nhẹ
* Luyện đọc câu :
GV yêu cầu HS đọc câu thứ nhất
Tiếp tục với các câu còn lại
GV h/d cách ngắt nghỉ
*Luyện đọc đoạn , bài
GV gọi HS đọc câu bất kỳ
GV gọi HS nối tiếp câu (mỗi em đọc 1 câu )
Lớp hát
Vì bây giờ mẹ mới về Đọc : 6 HS
HS lắng nghe
HS theo dõi để nhận biết xem bài có mấy câu
HS theo dõi
1 số HS tìm
1 số HS luyện đọc
HS theo dõi
1 số HS luyện đọc
1 số HS luyện đọc
2 – 3 HS đọc Từng dãy , bàn đọc nối tiếp