- GV yeâu caàu HS nhaän xeùt baøi laøm cuûa baïn + Yêu cầu 4 HS vừa lên bảng nêu rõ từng bước thực hiện phép tính của mình.. HS ñaët tính theo coät doïc vaø tính..[r]
Trang 1TUẦN 23 Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện NHÀ ẢO THUẬT
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: ảo thuật, tình cờ, chứng kiến, thán phục, đại tài.
- Hiểu nội dung câu chuyện : ca ngợi hai chị em Xô-phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em
b) Kỹ năng: Rèn HS
Giọng đọc phù hợp với trạng thái bất ngờ, ngạc nhiên ở đoạn 4
Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: quảng cáo, biểu diễn, ảo thuật, nổi tiếng………
c) Thái độ:
- Giáo dục HS phải siêng năng, cần cù trong việc
B Kể Chuyện.
- Dựa vào tranh minh họa, HS biết nhập vai kể lại tự nhiên câu chuyện
- Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác ; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Chiếc máy bơm ,Cái cầu.
- GV mời 3 em đọc lại bài và trả lời câu hỏi SGK :
- GV nhận xét bài
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc mẫu bài văn
HS lắng nghe
Trang 2- GV cho HS xem tranh minh họa.
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- GV mời HS đọc từng câu
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- GV mời HS giải thích từ mới: ảo thuật, tình cờ,
chứng kiến, thán phục, đại tài.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Bốn nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4
đoạn
+ Một HS đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao chị em Sô-phi không đo xem ảo thuật?
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Hai chị em Xô-phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo
thuật thế nào?
+ Vì sao hai chị em không nhờ chú Lí dẫn vào rạp
xiếc?
- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 3, 4 Thảo luận
câu hỏi:
+ Vì sao cchú Lí tìm đến nhà Xô-phi và Mác?
+ Những chuyện gì xảy ra khi mọi người uống trà?
+ Theo em hai chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật
chưa?
HS xem tranh minh họa
HS đọc từng câu
HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
HS đọc từng đoạn trước lớp
4 HS đọc 4 đoạn trong bài
HS giải thích các từ khó trong bài
HS đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp
Bốn nhóm đọc ĐT 4 đoạn
Một HS đọc cả bài
HS đọc thầm đoạn 1
+Vì bố các em đang năm bệnh viện, mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố, các
em không dám xin tiền mẹ mua vé.
HS đọc thầm đoạn 2
+Tình cờ gặp chú Lí ở ga, hai chị em giúp chú mang những đồ đạt lỉnh kỉnh đến rạp xiếc.
+Hai chị em nhớ mẹ dặn không được làm phiền người khác nên không muốn chờ chú trả ơn.
HS đọc đoạn 3, 4
+Chú muuốn cảm ơn hai bạn nhỏ rất ngan và giúp đỡ chú
+Đã xảy ra hết bấy ngờ này đến bất ngờ khác: một cái bánh bổng nhiên biến thành 2 cái ….
+Chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật ngay tại nhà.
HS phát biểu ý kiến
Trang 3- GV nhận xét, chốt lại:
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- GV cho 4 HS thi đọc truyện trước lớp
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn
của bài
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- GV cho HS quan sát các tranh, nhận ra nội dung
truyện trong từng tranh
+ Tranh 1: Hai chị em Xô-phi và Mác đang xem
quảng cáo về buổi biểu diễn của nhà ảo thuật
Trung Quốc
+ Tranh 2: Chị em Xô-phi giúp nhà ảo thuật mang
đồ đạc đến nhà hát
+ Tranh 3: Nhà ảo thuật tìm đến nhà hai chị em để
cám ơn
+ Tranh 4: Những chuyện bất ngờ xảy ra khi mọi
người uống trà
- GV nhắc nhở HS: Khi nhập vai phải tưởng tượng
chính mình là bạn đó, lời kể phải nhất quán
- GV mời 1 HS nhập vai Xô-phi kể lại đoạn 1 câu
chuyện theo tranh
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu
chuyện theo lời Xô-phi hoặc Mác
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
HS thi đọc diễn cảm truyện
Ba HS thi đọc 3 đoạn của bài
HS nhận xét
HS quan sát tranh
+ Một HS kể
4 HS kể lại 4 đoạn câu chuyện
Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
HS nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
-Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Em vẽ Bác Hồ.
-Nhận xét bài học
Toán.NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (tiếp
theo)
A/ Mục tiêu:
Trang 4a) Kiến thức: - Biết thực hành nhân số có bốn chữ số cho số có một chữ
số (có nhớ hai lần không liền nhau).- Aùp dụng phép nhân số có bốn
chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
b) Kĩõ năng: Thực hành các phép tính, làm các bài toán một cách chính
xác
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VỞ, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Luyện tập.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài 2 , 3
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* HĐ1: Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân có
bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần
không liền nhau)
a) Phép nhân : 1427 x 3.
- GV GV viết lên bảng phép nhân 1427 x 3
- GV yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
+ Khi thực hiện phép tính này ta bắt đầu từ đâu?
- GV yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện phép
tính trên
- GV nhắc lại cho HS:
+ L1: Nhân ở hàng đơn vị có kết quả vượt qua 10 ;
nhớ sang lần 2
+L2: Nhân ở hàng chục rồi cộng thêm “phần nhớ”
+ L3: Nhân ở hàng trăm có kết quả vượt qua 10 ;
nhớ sang lần 4
+ L4: Nhân ở hàng nghìn rồi cộng thêm “phần
nhớ”
* HĐ2: Làm bài1, 2.
Bài 1.
HS đọc đề bài
Một HS lên bảng đặt tính Cả lớp đặt tính ra giấy nháp
+Thực hiện lần lượt từ phải sang trái
.
Một HS lên bảng đặt tính Cả lớp đặt tính ra giấy nháp
Trang 5- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ Bốn HS lên
bảng làm bài
- GV chốt lại
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ Bốn HS lên
bảng sửa bài
- GV nhận xét, chốt lại
* HĐ3: Làm bài 3, 4.(10’)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài toán
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Mỗi xe chở được bao nhiêu viên gạch ?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số viên gạch lát cho 8 phòng học ta
làm thế nào?
- GV yêu cầu cả lớp làm vào VỞ Một HS lên
bảng sửa bài
- GV nhận xét, chốt lại:
* Bài 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài toán
- GV mời HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông
- GV yêu cầu cả lớp làm vào VỞ Một HS lên
bảng sửa bài
GV nhận xét , tổng kết , tuyên dương
HS vừa thực hiện phép nhân và trình
bày cách tính
HS đọc yêu cầu đề bài
HS cả lớp làm vào VỞ Bốn HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính
HS nhận xét
HS sửa bài vào VỞ
HS đọc yêu cầu của bài
HS làm bài vào VỞ Bốn HS lên sửa bài và nêu cách tính
HS chữa bài vào vở
HS đọc yêu cầu bài toán
+2715 viên gạch.
+Hỏi 2 xe như thế chở được bao nhiêu viên gạch?
+Ta tính tích: 2715 x 2
Cả lớp làm vào VỞ Một HS lên bảng làm bài
Số viên gạch hai xe chở được là:
2715 x 2 = 5430 (viên gạch) Đáp số :5430 viên gạch.
HS chữa bài đúng vào VỞ
HS đọc yêu cầu bài toán
HS trả lời
Cả lớp làm vào VỞ Một HS lên bảng làm bài
Chu vi hình vuông:
1324 x 4 = 5296 (m) Đáp số : 5296 m.
HS chữa bài đúng vào VỞ
Trang 65 Tổng kết – dặn dò.
-Tập làm lại bài2 , 3
-Chuẩn bị bài: Luyện ta
-Nhận xét tiết học.
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Đám tang là lễ chôn cất người đã chết Đây là một sự kiện rất đau buồn
đối với người thân trong gia đìng họ Vì thế chúng ta cần phải chia sẻ nỗi buồn, lịch
sự, nghiêm túc
- Kĩ năng: Nói năng nhẹ nhàng, không cười đùa hét to trong đám tang Giúp đỡ những
công việc có thể làm, phù hợp
- Cư xử đúng mức khi gặp đám tang; ngả mũ chào, nhường đường
- Thái độ: Cảm thông, chia buồn với người trong gia đình có tang Nghiêm túc lịch sự
trong đám tang
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: nội dung câu chuyện “Đám tang Thùy Dung”
Thẻ xanh, đỏ Bảng phụ ghi các tình huống
- HS: vở bải tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động 1: kể chuyện
Kể chuyện “đám tang Thùy Dung”
Nêu câu hỏi:
+ Khi gặp đám tang trên phố, mẹ Hoàng và một số
người đi đường đã làm gì?
+ Tại sao mẹ Hoàng và mọi người lại làm như thế?
+ Hoàng không nên làm gì khi gặp đám tang?
+ Theo em chúng ta cần làm gì khi gặp đám tang? Vì
sao?
* Kết luận: Khi gặp đám tang chúng ta cần tôn trọng,
chia sẻ nỗi buồn với mọi người Đó là một nếp sống
văn hóa
- Hoạt động 2: Nhận xét hành vi:
+ Giơ thẻ xanh trước ý kiến em không đồng ý Thẻ đỏ
trước ý kiến đồng ý khi gặp một đám tang:
1 Coi như không biết gì, đi qua cho thật nhanh
2 Dừng lại, bỏ mũ nón
+ HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
+ … dừng lại, đứng nép vào lề đường + … để tôn trọng người đã khuất
+ Không nên chạy theo xem, chỉ trỏ, cười đùa
+ Cần tôn trọng đám tang…
-HS lắng nghe
+ HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
- Xanh
- Đỏ
Trang 7
3 Bóp còi xe xin đi trước.
4 Nhường đường cho mọi người
5 Coi như không có gì, cười nói vui vẻ
6 Chạy theo sau chỉ trỏ
* Kết luận: Chúng ta cần tôn trọng đám tang, không
chỉ trỏ mà biết ngả mũ nón, nhường đường, im lặng
- Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
* Kết luận: Chúng ta cần chú ý tôn trọng đám tang
thông qua những việc làm dù nhỏ
- HS lắng nghe
- VD: Các bạn còn nói to khi gặp đám tang -> hành vi phải sửa đổi
- HS lắng nghe
Thø 3 ngµy 17 th¸ng 02 n¨m 2010
Chính tả (Nghe – viết) : Bài : NGHE NHẠC
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp bài thơ “ Nghe nhạc”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có âm
l/n ; hoặc ut/uc
c) Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VỞ, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Một nhà thông thái.
- GV gọi HS viết các từ bắt đầu bằng chữ tr/ch
- GV nhận xét bài thi của HS
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết.
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Bài thơ kể chuyện gì?
HS lắng nghe
1 – 2 HS đọc lại bài viết
+Bé Chương thích âm nhạc, nghe tiếng nhạc nổi lên, bỏ chơi bi, nhún nhảy theo tiếng nhạc …
Trang 8+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- GV hướng dẫn HS viết ra nháp những chữ dễ viết
sai: mải miết, bỗng, nổi nhạc, giẫm, vút, réo rắt,
rung theo, trong veo
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
GV chấm chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài Sau đó từng
em đọc kết quả, giải câu đố
- GV nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV dán 3 tờ giấy lên bảng, mời 3 nhóm làm bài
dưới hình thức tiếp sức
- GV mời một số em nhìn bảng đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại:
+HS nêu.
HS viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
HS tự chữa lỗi
Một HS đọc yêu cầu của đề bài
HS làm bài cá nhân
HS lên bảng thi làm bài
HS nhận xét
Một HS đọc yêu cầu của đề bài
HS cả lớp làm vào VỞ
Ba nhóm lên chơi trò tiếp sức
HS nhìn bảng đọc kết quả
5.Tổng kết – dặn dò
-Về xem và tập viết lại từ khó
-Chuẩn bị bài: Người sáng tác Quốc ca Việt Nam
-Nhận xét tiết học
-*** -Toán LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Rèn luyện kĩ năng nhân có nhớ hai lần.
- Aùp dụng phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số để giải bài
toán có liên quan.- Củng cố về tìm số bị chia
b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác nhanh nhẹn
Trang 9c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VỞ, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần )
- GV gọi HS lên bảng sửa bài 2, 3
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* HĐ1: Làm bài 1, 2
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV mời 4 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm
vào VỞ
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ
- GV chốt lại
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- Bình mua mấy quyển vở ?
- Mỗi quyển vở giá bao nhiêu?
- Bình đưa cô bán hàng bao nhiêu?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VỞ Một
HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại:
* HĐ2: Làm bài 3, 4.
- Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hỏi:
HS đọc yêu cầu đề bài
Bốn HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào VỞ
3418 2527 1419 1914
x 2 x 3 x 5 x 5
6836 7581 7095 9570
HS cả lớp nhận xét bài của bạn
HS đọc yêu cầu đề bài
HS thảo luận nhóm đôi
Bình mua 4 quyển vở Giá 1200 đồng.
5000 đồng.
Cô bán hàng trả lại cho Bình bao nhiêu?.
HS cả lớp làm bài vào VỞ
Một HS lên bảng làm bài
HS sửa bài vào VỞ
HS đọc yêu cầu của bài
Ta lấy thương nhân với số chia.
Trang 10+ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VỞ Hai HS
lên bảng sửa bài
- GV nhận xét, chốt lại:
Bài 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi: HìnhA có bao nhiêu ô vuông đã tô màu
?
Hình B có bao nhiêu ô vuông đã tô màu
?
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và cho biết cách
làm của bài toán
- GV chia lớp thành 2 nhóm Cho các em thi làm
bài
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm
bài xong, đúng sẽ chiến thắng
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
HS làm bài vào VỞ Hai HS lên sửa bài
HS chữa bài vào vở
HS đọc yêu cầu đề bài
Có 7 ô vuông đã tô màu
Có 9 ô vuông đã tô màu
HS trả lời
Hai nhóm thi đua làm bài
HS nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
-Tập làm lại bài 2 , 3
-Chuẩn bị bài: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
-Nhận xét tiết học
-*** -Tap viet ÁÔN CHỮ HOA Q
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Củng cố cách viết chữ hoa thông qua bài tập ứng dụng
1 Viết tên riêng Quang Trung bằng chữ cỡ nhỏ
2 Viết ứng dụng bằng chử cỡ nhỏ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Mẫu chữ viết hoa
- Tên riêng Quang Tung và câu thơ trên dòng kẻ ô li
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động 1:
-HS1: Em hãy nhắc lại từ và câu ứng dụng
đã học ở tiết trước
-GV đọc cho HS viết từ ứng dụng
Phan Bội Châu – Nhận xét.
-1HS nêu.
- HS viết bảng con