- Hiểu ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). Đồ dùng dạ[r]
Trang 1TUẦN 29 (15/6 – 19/6/2020)
NS: 07/6/2020
NG: Thứ hai ngày 15 tháng 6 năm 2020
Toán: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được nhân, chia phân số
- Tìm được một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
2) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ HD HS làm bài tập:
Bài 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
6 11
3 : 11
1 11
3
2
Bài 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài 3: (dành cho HS tiếp thu tốt)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
8 7
4 3
3 21
8 3
2 : 21
7 21
8 7
4 : 21
2 7
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
2
x = 3
1 : 5
2
x = 3
7
x = 5
6
- Học sinh nêu: Tính
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bàic)
11
1 11 3 2 3
3 3 1 2 11 6 3
9 1 2 11
9 6
1 3
Trang 2Bài 4: (câu a)
- Mời học sinh đọc đề bài toán
- HD HS tìm hiểu đề và nêu cách giải bài
toán
- Y/c Hs làm bài vào vở với số đo là PS
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
3) Củng cố - dặn dò: 3’
- Y/c Hs nêu lại ND vừa thực hành ôn tập
- CB bài: Ôn tập bốn phép tính với phân
số (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
1 5 4 3 2
4 3 2
- HS trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- HS nêu ý kiến
-Tập đọc: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát
- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnhphúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II GDKNS
- Kiểm soát cảm xúc Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn
- Tư duy sáng tạo: Nhận xét bình luận
III ĐD DH: Bản đồ Địa lí tự nhiên VN Bản đồ hành chính VN Phiếu học tập.
a Giới thiệu bài : 1’
b Luyện đọc và tìm hiểu bài 20’
*Luyện đọc
- Gọi 1HS đọc cả bài
- Bài chia làm 3 đoạn
.Đ1:Từ đầu đến mỗi ngày cười 400 lần
.Đ 2:Tiếp theo đến làm hẹp mạch máu
.Đ3:Còn lại
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lần 1: Kết hợp luyện phát âm các từ khó
trong bài
+ Lần 2: Giảng các từ khó cuối bài: thống kê,
thư giản, sảng khoái, điều trị
Trang 3*Tìm hiểu bài
- Phân tích cấu tạo của bài báo trên Nêu ý
chính của từng đoạn văn?
- Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh
nhân để làm gì ?
- Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý
đúng nhất ?
- GV: Qua bài đọc, các em đã thấy :tiếng cười
làm cho con người khác với động vật, tiếng
cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu.
Thầy hi vọng các em sẽ biết tạo ra cho mình
một cuộc sống có nhiều niềm vui, sự hài hước.
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- GV treo lên bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
+ Đ3:Người có tính hài hước sẽsống lâu
- Vì khi cười, tốc độ thở củacon người tăng lên các cơ mặtthư giản, não… làm con ngườisảng khoái, thoả mãn
- Để rút ngắn thời gian điều trịbệnh nhân,tiết kiệm tiền choNhà nước
- Ý b: Cần biết sống một cáchvui vẻ
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (bài 2), bài tập (3) (tr.144)
- Làm đúng bài tập 2 (tr.154) (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)
Trang 4B) Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
2 HD HS tự viết chính tả ở nhà (5’)
3 HD HS làm bài tập chính tả : 18’
Bài 2 (tr.144):
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Y/c Hs làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Bài 3:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Bài 2 (tr.154): Gọi 1 hs đọc đề bài,
- Tổ chức chơi theo tổ, mỗi tổ cử 3 bạn lên
bảng chơi trò chơi tiếp sức
- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc
C) Củng cố - dặn dò:3’
- Y/c HS sửa lại các tiếng đã viết sai chính tả
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai chính tả (nếu
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài:
3b: liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu,
thiêu thiếu … hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu…
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi -
Lịch sử: ÔN TẬP CUỐI KÌ 2
I MỤC TIÊU
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổiđầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến thời Nguyễn):Thời Văn Lang – Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổiđầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời hậu Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: HùngVương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn,
Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
II ĐỒ DÙNG DH: PHT của HS, băng thời gian biểu thị các thời kì LS.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh
Trang 52 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b HĐ 1: Hoạt động cá nhân (10’)
- GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời
gian (được bịt kín phần nội dung)
- Y/c HS dựa vào KT đã học để điền ND các thời
kì, triều đại vào ô trống cho chính xác
- GV nhận xét, kết luận
c HĐ 2 : Hoạt động nhóm (10’)
- GV phát PHT có ghi danh sách các nhân vật LS :
+ Hùng Vương + An Dương Vương
+ Hai Bà Trưng + Ngô Quyền
+ Đinh Bộ Lĩnh + Lê Hoàn
+ Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt
+ Trần Hưng Đạo + Nguyễn Huệ ……
- GV y/c các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt về công
lao của các nhân vật LS trên (khuyến khích các em
tìm thêm các nhân vật LS khác và kể về công lao
của họ trong các giai đoạn LS đã học ở lớp 4)
- GV gọi đại diện HS lên trình bày phần tóm tắt của
+ Lăng Hùng Vương + Thành Cổ Loa
+ Sông Bạch Đằng + Động Hoa Lư …
- GV y/c một số HS điền thêm thời gian hoặc sự
kiện LS gắn liền với các địa danh, di tích LS, văn
hóa đó (động viên HS bổ sung các di tích, địa danh
trong SGK mà GV chưa đề cập đến)
- GV nhận xét, kết luận
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- Gọi hs trình bày tiến trình lịch sử vào sơ đồ
- GV khái quát một số nét chính của lịch sử Việt
Nam từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn
- Về nhà xem lại bài và CB kiểm tra HK II
- Nhận xét tiết học
- HS dựa vào KT đã học, làmtheo y/c của GV
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 6- Biết được để xe đúng nơi quy định, sắp xếp xe gọn gàng giúp cho việc lưu thông
dễ dàng hơn và góp phần làm cho cuộc sống thêm đẹp
- Biết được ném đất, đá và các vật khác ra đường là việc làm rất nguy hiểm, có thểgây tai nạn giao thông và làm xấu cảnh quan môi trường
2 Kĩ năng: Thực hiện để xe đúng quy định, sắp xếp xe gọn gàng, hợp lí; Thực
hiện không ném đất, đá và các vật khác ra đường
3 Thái độ: Tự giác thực hiện và nhắc nhở mọi người để xe đạp đúng nơi quy định, sắp xếp xe gọn gàng, hợp lí Yêu quý, giữ gìn xe đạp của mình; Tự giác thực hiện
và nhắc nhở mọi người không ném đất, đá và các vật khác ra đường
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh ảnh trong SGK và sưu tầm thêm.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1 HĐ cơ bản
* Phân tích truyện Phải để xe gọn gàng.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, TL các CH:
Câu 1: Các bạn đã để xe đạp trước nhà Toàn
Câu 4: Nhờ anh của Toàn HD, xe cộ đã
được sắp xếp như thế nào?
+ Qua câu chuyện, em học được điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương - GV KL, chốt ý
* Phân tích truyện: Chỉ là đùa vui
- Y/c HS đọc truyện, TL nhóm đôi, trả lời
các câu hỏi:
Câu 1: Nam và Hải nghĩ ra trò vui gì ?
Câu 2: Trò vui ấy gây nên sự việc gì ?
Câu 3: Chúng ta có nên chơi đùa như Nam
và Hải không ? Tại sao ?
- Nhận xét, tuyên dương; Kết luận
2 Hoạt động thực hành
- Gv đưa 6 tranh về việc sử dụng xe đạp khi
tham gia giao thông, y/c Hs suy nghĩ và trả
lời bằng cách giơ thẻ - GV KL, tuyên
dương
- Yêu cầu hs đọc truyện
- H: Cúc đã làm gì?
- H: Lan đã nói như thế nào?
- H: Em đồng tình với cách cư xử của bạn
- 1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Các nhóm thảo luận; trình bày: + Các bạn để xe dựng ngang, dựngdọc, dựng cả xuống lòng đường.+ người đi bộ không thể đi trên lềđường được vì lối đi đã bị chắn hết.+ … bên trái 4 chiếc, bên phải 3chiếc và không được để xe dướilòng đường
+ Xe cộ đã được để ngay hàng,thẳng lối,
- Hs trình bày ý kiến cá nhân
- Hs lắng nghe
- 1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Các nhóm thảo luận; trình bày: + Nam và Hải nghĩ ra trò ném đá rađường cho vui
+ Xe của ba Nam và một ngườikhác bị ngã xuống đường
- Hs trình bày ý kiến cá nhân
- Hs đưa thẻ đúng sai, giải thích
- 2 hs đọc, lớp đọc thầm+ Cúc uống nước ngọt xong vứt lonxuống đường
+ Lan yêu cầu Cúc ra lượm cái lon
- Hs trình bày ý kiến cá nhân
Trang 7nào? Tại sao?
- Gv chốt: Hành động của Cúc là sai, kém
văn minh Vứt rác ra đường không những
làm bẩn đường phố mà nguy hiểm hơn nó
có gây tai nạn cho người đi đường Cách cư
xử của Bạn Lan là đúng, văn minh và rất
đáng khen
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4, viết tiếp
phần kết cho câu chuyện
- GD tính sáng tạo, ham thích khoa học
II ĐỒ DÙNG DH: Bộ Wedo, robot cơ khí, bộ khoa học năng lượng, MTB
a Ôn lại các KT đã học (5’)
- Gọi hs nêu lại các mô hình đã học
b T/c cho Hs lắp ghép (25’)
- Y/c các nhóm phân chia các thành viên của nhóm phối
hợp thực hiện đảm bảo tiến độ thời gian cho phép Ví
dụ: 1 học sinh thu nhặt các chi tiết cần lắp ở từng bước
bỏ vào khay phân loại, 1 học sinh lấy các chi tiết đã thu
nhặt lắp ghép.
c Trình bày sản phẩm (8’)
- Y/c các nhóm lần lượt trình bày các sản phẩm của
nhóm mình
- Gợi ý các nhóm có thể chụp lại các hoạt động trong giờ
học và lưu trữ vào thư mục riêng của nhóm mình (hoặc
lưu vào thẻ nhớ cá nhân)
- GV đánh giá phần trình bày của các nhóm
- Y/c Hs nhắc lại kiến thức ở bài học
- Các nhóm thực hiện
- Hs nêu ý kiến
- Các nhóm thực hiện
- Đại diện các nhómbáo cáo
Trang 83 Tổng kết lớp học (3’)
- Y/c các nhóm sắp xếp lại đồ dùng - Nhận xét tiết học
NS: 08/6/2020
NG: Thứ ba ngày 16 tháng 6 năm 2020
Toán: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính GT của biểu thức và giải toán có lời văn liên quan đến PS
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài Giải toán
- Mời học sinh đọc đề bài toán
- Y/c Hs tự tìm hiểu đề và nêu cách
giải bài toán
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài 3/a (tr.170)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Hs đọc: Tính bằng hai cách
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
3 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
33 77
15 77 18
7
3 11
5 7
3 11
6 7
3 ) 11
5 11
6 (
5 7
2 5
2 : ) 7
4 7
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài giải
Đã may hết số vải là : 20 x5 16
4
(m)
Số mét vải còn lại là: 20 –16= 4(m)
Số túi may được là : 4:3 6
2
(cái túi) Đáp số: 6 cái túi
- Học sinh đọc: Tính
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Trang 9Bài 4/a
- Gọi học sinh đọc đề bài toán
- Y/c HS tự tìm hiểu đề và nêu cách
giải bài toán
- Y/c Hs làm bài vào vở
- Mời Hs trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài:
+ Tính số phần bể nước sau 2 giờ vòi
30 12
8 4
3 2
5 3
38
=12
29
3 10
6 3 10
2 3
1 : 2
1 5
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi -
Luyện từ và câu: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Tìm được TrN trong câu (BT1,mục III); bước đầu biết dùng TrN trong câuBT2,3)
Điều chỉnh: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ Phần Luyện tập
chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì)
II CHUẨN BỊ: 3 băng giấy viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh ở BT2
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài - gạch
dưới bộ phận TrN trong các câu văn
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2: GV mời HS đọc y/c của bài tập
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài – gạch
dưới bộ phận TrN trong các câu văn
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
- 1 HS đặt 2 câu có TrN chỉ thời gian
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài – gạch dưới bộphận TrN trong câu
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa bài theolời giải đúng
- HS đọc y/c của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài – gạch dưới bộphận TrN trong câu
- Cả lớp cùng nhận xét, sửa bài theo
Trang 10Bài 3:
- GV nhận xét
Bài 1 (tr.150):
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm việc cá nhân, gạch dưới
trong sách giáo khoa bằng bút chì trạng
+ Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho học sinh,
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mỗi HS tự suy nghĩ, tự đặt 1 câu cóTrN
- HS tiếp nối nhau đọc câu đã đặt
- HS đọc: Tìm trạng ngữ chỉ mục đích trong những câu sau:
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- HS lắng nghe và ghi nhớ
-NS: 09/6/2020
NG: Thứ tư ngày 17 tháng 6 năm 2020
Toán: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I MỤC TIÊU
- Chuyển đổi được số đo khối lượng
- Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng
- Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống
- Giáo viên nhận xét chung
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:1’
2/ HD HS thực hành làm bài tập: 27’
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các
- Học sinh thực hiện
19 30
10 30
9 30
10 30
15 30
24 3
1 2
1 5
2 4
1 6
1 4
1 3
1 2
1
12
5 12
3
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Cả lớp làm bài vào vở
Trang 11đơn vị nhỏ hơn và ngược lại.
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các
đơn vị nhỏ hơn và ngược lại
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
a/ 10 yến = 100kg 2
1yến= 5 kg
50 kg = 5 yến 1 yến 8kg =
18kg
Bài tập 3: (dành cho HS học tốt)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài nhắc lại
các bước so sánh số có gắn với các đơn
vị đo
Bài tập 4:
- Mời học sinh đọc đề bài toán
- Yêu cầu học sinh tự tìm hiểu đề và
nêu cách giải bài toán
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 5: (dành cho HS học tốt)
- Mời học sinh đọc đề bài toán
- Yêu cầu học sinh tự tìm hiểu đề và
nêu cách giải bài toán
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
2 kg 7 hg = 2700g 60 kg7g > 6007g5kg 3g < 5036g 12500g = 12kg500g
- Học sinh đọc đề toán
- Học sinh tìm hiểu đề nêu cách giải
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài giải
1 kg 700g=1700g
Cả con cá và mớ rau nặng là : 1700+300=2000(g) 2000g = 2kg
Đáp số : 2kg.
- Học sinh đọc đề toán
- Học sinh tìm hiểu đề nêu cách giải
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài