1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 Tuần 25 đến 29

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS kể theo từng gợi ý aDựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn - HS quan sát lần lượt từng tranh minh hoạ trong SGK, nhớ nội dung từng đoạn truyện, đặt tên cho - Cùng HS nhận xét,[r]

Trang 1

Thứ hai, 23/2/2010

Tập đọc - kể chuyện

Đối đáp với vua

I Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Cao bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ (Trả lời được các

CH trong SGK)

b Kể chuyện Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (tranh phóng to, nếu có)

III Các hoạt động dạy học:

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đọc quảng cáo “Chương trình xiếc đặc

sắc” và TLCH: Cách trình bày quảng cáo có gì đặc

biệt (về lời văn, trang trí) ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài : Như SGV tr 105

2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài

Gợi ý cách đọc: SGV tr 105

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ

dễ phát âm sai, viết sai

- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS đọc, nhắc

nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng thích hợp

- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi, hướng dẫn

các nhóm

- Lưu ý HS đọc ĐT (giọng vừa phải)

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về nội dung

bài theo các câu hỏi:

Câu hỏi 1 - SGK tr.50

Câu hỏi 2 - SGK tr 50

Câu hỏi 3 - SGK tr.50

Câu hỏi 4 - SGK tr.50

Câu hỏi bổ sung SGV tr 106

Câu hỏi 5 - SGK tr.50

GV chốt lại; Như SGV tr 106

4 Luyện đọc lại

- Chọn đọc mẫu đoạn 3 như SGV tr 106

- Nhận xét

- 2 HS đọc quảng cáo và trả lời câu hỏi

- Theo dõi GV đọc và SGK

- Đọc nối tiếp từng câu

- Đọc nối tiếp 4 đoạn

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn: đọc chú giải SGK tr 50

- Đọc theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- Đọc thầm đoạn 1 TLCH

- Đọc thầm đoạn 2 TLCH

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3, 4

- Đọc thầm đoạn 3 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 5 TLCH

- HS phát biểu

- Theo dõi GV đọc

- 2, 3 HS thi đọc đoạn văn

- 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ : như SGV tr 107

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4 đoạn trong

truyện

- Nhận xét, khẳng định trật tự đúng cảu các tranh là

- HS quan sát kĩ 4 tranh đã dấnh số, tự sắp xếp lại

và phát biểu thứ tự đúng, kết hợp nói vắn tắt nội dung tranh

Trang 2

Tuần 25 Thứ hai, 1/3/2010

Tập đọc - Kể chuyện Hội vật

I Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

- Hiểu ND : cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng

của đo vật già , giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi ( Trả lời được các

CH trong SGK )

b Kể chuyện

Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK Thêm tranh, ảnh thi vật (nếu có)

- Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện

III Các hoạt động dạy học:

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đọc bài Tiếng đàn và TLCH

B Bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc trong tuần:

Như SGV tr 122

2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài

Gợi ý cách đọc: SGV tr 122

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ

dễ phát âm sai, viết sai

- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS đọc, nhắc

nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng thích hợp

- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi, hướng dẫn

các nhóm

- Lưu ý HS đọc ĐT (giọng vừa phải)

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về nội dung

bài theo các câu hỏi:

Câu hỏi 1 - SGK tr.59

Câu hỏi 2 - SGK tr 59

Câu hỏi 3 - SGK tr.59

Câu hỏi bổ sung SGV tr 123

Câu hỏi 4 - SGK tr.41

Câu hỏi 4 - SGK tr.41

4 Luyện đọc lại

- Hướng dẫn HS đọc đúng một, hai đoạn văn như

- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn và TLCH về nội dung mỗi đoạn

- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm

- Theo dõi GV đọc và SGK

- Đọc nối tiếp từng câu (2 lượt)

- Đọc nối tiếp 5 đoạn

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn: đọc chú giải SGK tr 59

- Đọc theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

- HS đọc thầm đoạn 1 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 2 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 3 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 4, 5 TLCH

Trang 3

SGV tr 123, 124.

- 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ : như SGV tr 124

2 Hướng dẫn HS kể theo từng gợi ý

- Nhắc HS chú ý như SGV tr 124

- Hướng dẫn HS tập kể từng đoạn

- Theo dõi, nhận xét, khen những HS có lời kể sáng

tạo

c Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- HS đọc yêu cầu và 5 gọi ý

- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn câu chuyện

- 5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn câu chuyện theo gợi ý

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

Thực hành kỹ năng giữa HKII

I Mục tiêu:

- Rèn luyện kỹ năng đánh giá các hành vi đạo đức đã học ở giữa HKII

II Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

- Phiếu học tập

- Một số dụng cụ chuẩn bị cho HS đóng vai

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra

- Sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

2 Bài mới:

* Giới thiệu:

- Nêu mục tiêu của bài

* Các bước thực hiện:

HĐ 1: Củng cố hành vi đạo đức

- Phát phiếu cho HS

- HS làm phiếu

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét

- Kết luận ý đúng

HĐ 2: Liên hệ

- YC kể những việc đã làm, đã chứng kiến hành vi

đoàn kết với thiếu nhi quốc tế, tôn trọng khách

nước ngoài và đám tang

- Cả lớp

- HS theo dõi

- HS theo dõi

Đề bài: Hãy khoanh tròn vào chữ trước ý em cho là

đúng

A Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè

B Chỉ cần kết bạn với thiếu nhi trong nước mình

C Không cần để ý, quan tâm đến khách nước ngoài vì họ là người không quen biết

D Tôn trọng, lịch sự khi gặp khách nước ngoài là

tỏ lòng mến khách

E Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn trọng gia đình họ

G Khi gặp đám tang chạy theo xe cười đùa

- HS làm phiếu

- Vài HS trình bày, nêu lí do

- 1 số HS nhận xét

Trang 4

- Kết luận chung, tuyên dương.

HĐ 3: Đóng vai

- HS chọn một tình huống thuộc hành vi đã học để

đóng vai

- Nhận xét

- Tuyên dương

3 Củng cố dặn dò:

? các em vừa ôn những hành vi đạo đức nào?

- Về thực hiện tốt các hành vi đạo đức đã học

- Nhận xét tiết học

- HS theo dõi, vỗ tay

- Các nhóm thực hiện

- Vài HS

- Vỗ tay

- Vài HS

- HS theo dõi

Tiết: 121: Thực hành xem đồng hồ (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian) Bài 1, 2, 3

- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có chữ số

La Mã)

- Biết thời điểm làm các công việc hàng ngày của hs

II Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức: - Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV vặn kim đồng hồ có số La Mã: 6 giờ 8 phút

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài, ghi tên bài

b HD thực hành

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Y/c 2 hs ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh,

sau đó 1 hs hỏi, 1 hs trả lời và kiểm tra xem bạn

trả lời đúng hay sai

Bài 2:

- Yêu cầu hs quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng hồ

A chỉ mấy giờ?

- 1 giờ 25 phút chiều còn được gọi là mấy giờ?

- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?

- Y/c hs tiếp tục làm bài

- Yêu cầu vài hs đọc thời gian trên đồng hồ

6 giờ 8 phút

- hs lắng nghe, nhắc lại tên bài

- Xem tranh rồi trả lời câu hỏi

- Hs làm bài theo cặp trả lời câu hỏi;

a Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

b Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 13 phút

c An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút

d An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút (6 giờ kém 15 phút )

e An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút

g An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút (10 giờ kém 5 phú )

- Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút

- Còn được gọi là 13 giờ 25 phút

- Nối đồng hồ A với đồng hồ I

- Hs làm bài vào vở bài tập

B nối với H E nối với N C nối với K

Trang 5

- GV gọi hs chữa bài.

- Gv nhận xét cho điểm hs

Bài 3:

- Y/c hs quan sát 2 tranh trong phần a

- Hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc

mấy giờ?

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy giờ?

- Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong bao

nhiêu phút?

- Tiến hành tương tự với các tranh còn lại

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu nội dung bài

- Tổng kết giờ học, tuyên dương những hs tích

cực Về nhà luyện tập và chuẩn bị bài sau

G nối với L D nối với M

- Hs chữa bài VD: đồng hồ B chỉ 7 giờ 3 phút, 7 giờ 3 phút tối còn gọi là 19 giờ 3 phút Vậy nối B với H

- Hs quan sát theo yêu cầu

- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10 phút

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút

b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút

c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dài 30 phút

- HS vài em

- HS lắng nghe

Thứ ba, 3/3/2010

Chính tả : Nghe - viết

Hội vật

I Mục tiêu

1 Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

2 Làm đúng bài tập 2b

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2b

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

- GV mời 1 HS đọc cho 2, 3 bạn viết bảng

lớp các từ ngữ sau : xúng xích, san sát, dễ

dãi, bãi bỏ, sặc sỡ

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe - viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc một lần đoạn văn

- GV yêu cầu HS tập viết những chữ các em

dễ viết sai chính tả

b GV đọc cho HS viết bài vào vở.

- GV đọc đoạn viết một lần

- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ

(mỗi câu, cụm từ đọc hai, ba lần)

- GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách

cầm bút, cách trình bày đoạn văn

- 2, 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK

- HS cả lớp tập viết những chữ dễ mắc lỗi: Cản ngũ, Quắm Đen, giục dã, loay hoay, nghiêng mình

- HS viết bài vào vở chính tả

Trang 6

c.Chấm, chữa bài

- GV đọc một lần cho HS soát lỗi

- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra

lề vở

- GV thu vở chấm một số bài

- Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày

từng bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2

- GV chọn bài tập 2b: Tìm và ghi vào chỗ

trống các từ chứa các tiếng có vần ưt hoặc

ưc

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời 4 HS lên thi làm bài trên bảng lớp,

đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu

dương những HS viết bài và làm bài tập tốt

- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài để nghi nhớ

chính tả

- Chuẩn bị bài sau: Chính tả nghe-viết : Hội

đua voi ở Tây Nguyên

- HS nhìn vào vở để soát lỗi

- HS đổi chéo vở cho nhau để sửa lỗi và nêu ra những lỗi sai bạn mắc phải

- HS tự sửa lỗi bằng bút chì

- HS đọc yêu cầu bài tập 2b

- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập

- 4 HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe

Tập đọc Hội đua voi ở Tây Nguyên

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng, rành mạch, biết Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu

câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nết độc đáo, sự thú vị

và bổ ích của hội đua voi (Trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm tranh, ảnh voi hoặc hội đua voi, (nếu có)

III Các hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra đọc truyện Hội vật và TLCH

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Như SGV tr 126

2 Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài: Giọng vui , sôi nổi

b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu, hướng dẫn phát âm đúng

- Đọc từng đoạn trước lớp: Chia bài làm 2 đoạn, kết

hợp giải nghĩa từ ngữ được chú giải ở SGK tr 61

- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi HS đọc

- Đọc cả bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HDHS đọc thầm và trả lời câu hỏi:

2HS tiếp nối nhau đọc và TLCH về nội dung các

đoạn đọc

- Theo dõi GV đọc

- Nối tiếp đọc từng câu (2 lượt)

- Đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- HS đọc đồng thanh cả bài

Trang 7

Câu hỏi 1 - SGK tr 61

Câu hỏi 2 - SGK tr 61

Câu hỏi 3 - SGK tr 61

4 Luyện đọc lại

- Đọc diễn cảm bài văn

- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn văn như SGV tr 127

5 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS đọc thầm đoạn 1, TLCH

- HS đọc thầm đoạn 2, TLCH

- Vài HS thi đọc đoạn văn

- 2 HS thi đọc cả bài

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất

Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

Tiết 122: Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

I Mục tiêu: Giúp hs:

- Biết cách giải các bài toán có liên quan đến việc rút về đơn vị Bài 1, 2

II Đồ dùng dạy học

- Mỗi hs chuẩn bị 8 hình tam giác vuông

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức: - Hát

2 KT bài cũ:

- GV kiểm tra các bài tập: Hãy dùng mặt đồng hồ

để quay kim đến lúc em đánh răng rửa mặt

Em ăn cơm trưa?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài, ghi tên bài

b HD giải bài toán

- Gọi hs đọc bài toán 1

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta làm

ntn?

- Yêu cầu hs nêu tóm tắt và bài giải

- Giới thiệu: Để tìm được số lít mật ong trong 1

can chúng ta thực hiện phép tính chia Bước này

gọi là rút về đơn vị, tức là tìm giá trị của một phần

trong các phần bằng nhau

Bài toán 2:

- Gv gọi hs đọc đề bài toán

- Bài toán cho ta biết gì? bài toán hỏi gì?

- Muốn tính được số mật ong có trong 2 can, trước

hết chúng ta phải tính được gì?

- Yêu cầu hs nêu tóm tắt và trình bày bài giải

- Hs thực hành quay kim đồng hồ

VD: Đánh răng rửa mặt lúc 6 giờ 30 phút

ăn cơm trưa: 11 giờ

- Hs nhận xét

- hs lắng nghe, nhắc lại tên bài

- 1 hs đọc bài toán

- HS nêu

- 1 hs lên tóm tắt, 1 hs giải, lớp làm vở

- Tóm tắt: Bài giải

7 can: 35 l Số l mật ong có trong mỗi can là:

1 can: ….l? 35:7 = 5 (l) Đáp số: 5 lít

- 1 hs đọc bài toán

- Hs nêu

- Tính được số lít mật ong có trong 1 can

- 1 hs lên bảng tóm tắt, 1 hs giải, lớp làm vở

Tóm tắt Bài giải

7 can: 35 l Số lít mật ong có trong mỗi can là:

2 can:… l? 35:7=5 ( l )

Trang 8

- Theo dõi hs làm bài.

HD hs yếu

- Trong bài toán trước nào gọi là bước rút về đơn

vị?

- Vậy để giải bài toán này ta phải thực hiện 2

bước đó là bước nào?

c Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Gọi 1 hs đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn tính 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc ta phải

tìm được gì trước?

- Yêu cầu hs tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

4 vỉ: 24 viên

3 vỉ: …viên?

- Chữa bài, ghi điểm

Bài 2:

- Yêu cầu hs tự làm bài

Tóm tắt : 7 bao: 28 kg

5 bao: … kg?

- Chữa bài, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- Giải bài tập có liên quan đến việc rút về đơn vị

phải thực hiện mấy bước?

- Về nhà làm thêm bài tập, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Số lít mật ong có trong 2 can là:

5 x 2 = 10 ( l )

- Vài hs nhắc lại Đáp số: 10 lít

- 1 hs đọc

- Hs nêu

- Ta phải tính được số viên thuốc có trong 1 vỉ

- 1 hs tóm tắt, 1 hs giải, cả lớp làm vào vở

Bài giải

Số viên thuốc có trong 1 vỉ là: 24: 4 = 6 (viên)

Số viên thuốc có trong 3 vỉ là: 6 x 3 = 18 (viên)

- Hs nhận xét Đáp số: 18 viên

- Hs đọc chữa bài

Bài giải

Số kg gạo có trong 1 bao là: 28 : 7 = 4 (kg)

Số kg gạo có trong 5 bao là: 5 x 4 = 20 (kg)

- Hs xếp hình vào vở, đổi vở kiểm tra bài của nhau

- Thực hiện 2 bước

+ Bước 1: Tìm giá trị trong các phần bằng nhau + Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau

- HS lắng nghe

Làm lọ hoa gắn tường (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Học sinh biết cách làm lọ hoa gắn tường

- Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa

tương đối cân đối

- Hứng thú với giờ học làm đồ chơi

II Chuẩn bị:

- Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được dán trên tờ bìa

- Một lọ hoa gắn tường đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa

- Giấy thủ công, tờ bìa khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo

III Các hoạt động dạy - học:

ổn định tổ

chức lớp - Giáo viên yêu cầu học sinh hát tập thể. - Học sinh cả lớp hát tập thể. Kiểm tra - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - Học sinh để dụng cụ lên bàn cho

Trang 9

giáo viên kiểm tra.

Hoạt động 1:

Giáo viên

hướng dẫn

học sinh

quan sát và

nhận xét

- Giáo viên giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy và đặt câu hỏi định hướng quan sát để học sinh rút ra nhận xét về hình dạng, màu sắc, các

bộ phận của lọ hoa

- Giáo viên mở lọ hoa ra: các em thấy tờ giấy gấp

lọ hoa hình gì?

- Học sinh quan sát mẫu lọ hoa rồi nhận xét theo câu hỏi của giáo viên: có thân, lọ, đáy lọ …

- Tờ giấy hình chữ nhật

- Lọ hoa được gấp bằng cách gấp các nếp giống vật gì các em thường gấp?

- Các em chú ý 1 pầhn của tờ giấy được gấp lên để làm đế và đáy lọ hoa trước khi gấp các nếp cách

đều

- Giống như gấp cái quạt ở lớp 1

Hoạt động 2:

hướng dẫn

mẫu

Bước 1: làm

đế lọ hoa và

gấp các nếp

gấp cách đều

- Giáo viên hướng dẫn làm mẫu: các em đặt ngang

tờ giấy hình chữ nhật dài 24 ô, rộng 16 ô lên bàn, mặt màu ở trên, gấp 1 cạnh của chiều dài lên 3 ô để làm đế lọ hoa (H2)

- Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên Gấp các nếp gấp cách đều nhau 1 ô như gấp cái quạt, cho đến hết tờ giấy như (H2, H3, H4)

- Học sinh quan sát giáo viên làm các thao tác mẫu

Bứơc 2: Tách

phần gấp đế

lọ hoa ra

khỏi các nếp

gấp làm thân

lọ hoa

+ Các em chú ý: tay trái cầm vào nếp gấp làm đế lọ hoa kéo tách ra khỏi nếp gấp màu làm thân lọ hoa (H5) Tách lần lượt từng nếp gấp cho đến khi tách hết các nếp gấp làm đế lọ hoa

+ Cầm chụm các nếp gấp vừa tách được kéo ra cho

đến khi các nếp gấp này và các nếp gấp phía dưới thân lọ tạo thành hình chữ V (H6)

Giáo viên: các em lưu ý miết mạnh các nếp gấp

Bước 3: Làm

thành lọ hoa

gắn tường

+ Các em chú ý quan sát tiếp: cô dùng bút chì kẻ

đường giữa hình và đường chuẩn vào tờ giấy hoặc

tờ bìa dán lọ hoa

- Bôi hồ đều vào nếp gấp ngoài cùng của thân và đế

lọ hoa (H6) lật mặt bôi hồ xuống đặt vát như (H7)

và dán vào tờ giấy hoặc tờ bìa

Muốn miệng lọ hoa hẹp hơn thì ta đặt vát ít, nếu muốn miệng lọ hoa rộng thì ta đặt vát nhiều hơn

- Bôi hồ đều vào nếp gấp ngoài cùng còn lại và xoay nếp gấp dán sao cho cân đối với phần đã dán, sau đó dán vào bìa thành lọ hoa như (H8)

- Lưu ý học sinh: dán đế lọ hoa chụm vào để khi cắm hoa không bị tuột

-Học sinh

nhắc lại các

quy trình làm

lọ hoa

+ Giáo viên gọi 3 học sinh nhắc lại các bước gấp và làm lọ hoa

Cho học sinh khác nhận xét

Giáo viên nhận xét, tuyên dương

Học sinh 1: nêu bước1 Học sinh 2: nêu bước 2 Học sinh 3: nêu bước 4 Học sinh khác nhận xét

Trang 10

Nhận xét -

Dặn dò: - Nhận xét, tuyên dương sự chuẩn bị và thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò: Tiết học sau mang đầy đủ giấy màu và dụng cụ môn học để tiế tục thực hành làm lọ hoa gắn tường

HS lắng nghe

Thứ tư, 4/3/2010

Nhân hoá

Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi : Vì sao ?

I Mục tiêu:

- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những

hình ảnh nhân hoá (BT1)

- Xác định được bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2).

- Trả lời đúng 2 - 3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3.

II Đồ dùng dạy học:

- 4 phiếu khổ to kẻ bảng giải BT1

- Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở BT2, BT3

III Hoạt động dạy và học:

A KIểM TRA BàI Cũ:

- GV gọi 2 HS làm bài tập

- HS1 làm BT1b( Tìm những tữ ngữ chỉ hoạt động

nghệ thuật)

- HS2 làm BT1c (Tìm các từ ngữ chỉ các m”n nghệ

thuật )

- GV nhận xét ghi điểm cho từng HS

- Nhận xét giờ KTBC

B BàI MớI:

1.Giới thiệu :

- H”m nay chúng ta học tiếp về cách nhân hoá Sau đó

“n luyện cách đặt và trả lời câu hỏi :Vì sao?

- C” ghi tựa bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

a) Bài tập 1( T 61):

- GV yêu cầu

- Bài tập h”m nay yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Tiếp tục làm việc theo nhóm để TL các câu hỏi

- GV dán 4 tờ phiếu khổ to, gọi 4 nhóm HS lên bảng

thi làm tiếp sức HS cuối cùng trình bày lại toàn bộ kết

quả của nhóm mình GV cho HS trả lời miệng câu hỏi

: Cách gọi và tả các sự vật và con vật có gì hay?

- C” c”ng bố đội thắng cuộc

b) Bài tập 2( T 62):

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV yêu cầu HS lấy VBT làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu

- GV gọi 1 số HS đọc bài làm

- 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

- HS lắng gnhe

- 2 HS nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

- Đoạn thơ dưới đây tả những con vật nào, cách gọi và tả chúng có gì hay

- HS làm việc cá nhân trong 2’

- HS làm việc trong nhóm

- 4 nhóm mỗi nhóm 5 em lên bảng làm bài

- HS vỗ tay

- 1 HS đọc đề bài ,lớp đọc thầm

- Tìm bộ phận câuTLCH: Vì sao?

- Cả lớp lấy vở BT làm bài tập

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:56

w