1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

giao an lop 3 tuan 25

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 37,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Hát - Đọc - bài toán liên quan đến rút về đơn vị.. Thời gian đi Quãng đường đi.[r]

Trang 1

TUẦN 25 Thứ hai, ngày 25 tháng 2 năm 2013

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN(Tiết 73-74)

HỘI VẬT

I MỤC TIÊU :

A TẬP ĐỌC

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ dài

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

B KỂ CHUYỆN

Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước

2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể,

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

A Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài : Tiếng đàn

B Bài mới

1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

2 Luyện đọc

a GV đọc diễn cảm toàn bài

b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- GV kết hợp sửa phát âm cho HS

* Đọc từng đoạn trước lớp

- GV HD HS giọng đọc các đoạn

- Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài

* Đọc từng đoạn trong nhóm

* Đọc đồng thanh

3 HD HS tìm hiểu bài văn

Tìm những chi tiết miêu tả cảnh sôi động

của hội vật ?

- Cách đánh của ông Quắm Đen và ông

Cản Ngũ có gì khác nhau ?

- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay

đổi keo vật như thế nào ?

- Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

- Nhận xét

- HS theo dõi SGK

- HS nối nhau đọc từng câu trong bài

- HS nối nhau đọc 5 đoạn trong bài

- HS đọc theo nhóm 3

- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức

- Quắm Đen : lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ : chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ

- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua cánh tay ông, ôm 1 bên chân ông, bốc lên

- Quắm Đen gò lư\ng vẫn không sao bê nổi

Trang 2

thế nào ?

- Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?

4 Luyện đọc lại

- GV chọn 1, 2 đoạn văn, HD luyện đọc lại

chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên

- Quắm Đen khoẻ, hang hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm

- 1 vài HS thi đọc lại chuyện

- 1 HS đọc cả bài

K chuy nể ệ

1 GV nêu nhiệm vụ

- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể

được từng đoạn câu chuyện Hội vật - Kể

với giọng sôi nổi, hào hứng, phù hợp với

ND mỗi đoạn

2 HD HS kể theo từng gợi ý.

- GV HD HS kể

- GV và HS bình chọn bạn kể hay

- HS nghe

- HS đọc 5 gợi ý

- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn của câu chuyện

- 5 HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

TOÁN(Tiết 121) THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)

I MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian )

- Củng cố cách xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)

- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS

- Rèn KN xem đồng hồ thành thạo cho HS

- GD HS chăm học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Đồng hồ điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Bài cũ

Gọi HS lên nêu miệng lại bài 3

Trang 3

2 Bài mới

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu, ghi tên bài lên bảng

2/ Thực hành:

* Bài 1:

- Đọc đề?

- Chia lớp thành các nhóm đôi, thực hành trả

lời câu hỏi

- KT, nhận xét

* Bài 2:

- Quan sát đồng hồ?

- Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

- 1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là mấy

giờ?

- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?

- Yêu cầu HS tiếp tục làm bài theo nhóm đôi

- Nêu KQ?

- Nhận xét, sửa sai

* Bài 3:

- Đọc đề?

- Quan sát 2 tranh trong phần a)

- Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc mấy

giờ?

- Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy giờ?

- Vậy Hà đánh răng và rửa mặt trong bao lâu?

- tương tự GV HD HS làm các phần còn lại

3/ Củng cố:

- Em ăn cơm trưa trong bao lâu?

- Em tự học vào buổi tối trong bao lâu?

+ Dặn dò: Thực hành xem đồng hồ ở nhà

- Xem tranh rồi trả lời câu hỏi + HS 1: Nêu câu hỏi

+ HS 2: Trả lời

a) Bạn An tập TD lúc 6 giờ 10 phút.

b) Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 13phút.

c) An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.

- Quan sát

- 1 giờ 25 phút

- 13 giờ 25 phút

- Đồng hồ A với đồng hồ I

- Đồng hồ B với đồng hồ H; C nối K;

D nối M; E nối N; G nối L.

- Trả lời các câu hỏi

- Quan sát

- 6 giờ

- 6 giờ 10 phút

- 10 phút

b) Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút.

c) Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút.

- HS nêu

- HS nêu

Thứ ba, ngày 26 tháng 2 năm 2013

CHÍNH TẢ NV (Tiết 49 )

HỘI VẬT

I MỤC TIÊU: Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện Hội vật

- Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch theo nghĩa đã cho

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 4

Bảng lớp viết nội dung BT2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc : xã hội, sáng kiến, xúng xính, san sát

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS nghe - viết

a HD HS chuẩn bị

- GV đọc 1 lần đoạn văn

- Nêu những từ dễ viết sai chính tả ?

b GV đọc cho HS viết bài

- GV QS động viên HS viết bài

c Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

3 HD HS làm BT

* Bài tập 2 / 60

- Nêu yêu cầu BT 2a

- 2 em lên bảng, cả lớp viết bảng con

- Nhận xét

+ HS nghe theo dõi SGK

- 2 HS đọc lại

- Cản Ngũ, Quắm Đen giục giã, loay hoay

- HS tập viết vào bảng con những tiếng dễ sai chính tả

+ HS viết bài vào vở

+ Tìm các từ gồm hai tiếng bắt đầu bằng tr/ch có nghĩa

- HS làm bài cá nhân, 3 em lên bảng

- Đọc kết quả trên bảng, nhận xét

- 5, 7 HS đọc lại kết quả

- Lời giải : trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

TOÁN (Tiết 122) BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I MỤC TIÊU :

Giúp HS:

Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Rèn KN giải toán cho HS

- GD HS chăm học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 5

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/ Tổ chức:

2/ Bài mới:

a) HĐ 1: HD giải bài toán liên quan đến rút về

đơn vị.

* Bài toán 1: - Đọc bài toán.

- BT cho biết gì? hỏi gì?

- Muốn tính số mật ong trong 1 can ta làm phép

tính gì?

Tóm tắt: 7 can : 35l

1 can : l?

+ Bước tìm số mật ong trong một can là bước

rút về đơn vị.(Tìm giá trịcủa1phần)

* Bài toán 2:- Đọc đề?

- BT cho biết gì?

- BT hỏi gì?

- Muốn tính số mật ong trong 2 can trước hết ta

phải tính gì?

- Làm thế nào tính được số mật ong trong một

can?

- Làm thế nào tính được số mật ong trong hai

can?

Tóm tắt:

7 can: 35l

2 can : l?

- Trong bài toán 2, bước nào là bước rút về đơn

vị?

*KL: Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị

giải bằng hai bước:

+ Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các

phần bằng nhau.

+ Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng

nhau.

b) HĐ 2: Luyện tập:

* Bài 1:- Đọc đề?

- Muốn tính 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc ta phải

tìm gì?

- Gọi 1 HS làm trên bảng

- Hát

- Đọc

- 35 lít mật, chia 7 can Hỏi số mật 1can?

- phép chia 35 : 7

Bài giải

Số mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5(l) Đáp số: 5 lít.

- Đọc

- 7 can chứa 35 lít mật ong

- Số mật ong ở hai can

- Tính số mật ong ở 1 can

- Lấy số mật ong trong 7 can chia cho 7

- Lấy số mật ong ở 1 can nhân 2

Bài giải

Số mật ong có trong một can là:

35 : 7 = 5( l)

Số mật ong có trong hai can là:

5 x 2 = 10( l) Đáp số: 10 lít

- Bước tìm số mật ong có trong 1 can

- Đọc kết luận

- Đọc

- Tìm số viên thuốc trong 1 vỉ

- Làm phiếu HT Bài giải

Trang 6

Tóm tắt :

4 vỉ: 24 viên

3 vỉ: viên?

- Chấm bài, nhận xét

- Bước rút về đơn vị là bước nào?

* Bài 2:- BT yêu cầu gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

Tóm tắt

7 bao: 28 kg

5 bao: kg?

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 3:

- Yêu cầu : Lấy 8 hình tam giác-HS tự xếp hình

- Chữa bài, tuyên dương những HS xếp đúng và

nhanh

3/ Củng cố:

- Để giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ta

phải qua mấy bước? Đó là những bước nào?

- Dặn dò: Ôn lại bài

Một vỉ thuốc có số viên là:

24 : 4 =6( viên)

Ba vỉ thuốc có số viên là:

6 x 3 = 18( viên ) Đáp số : 18 viên thuốc.

- Tìm số viên thuốc của 1 vỉ

- HS nêu

- Dạng bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Làm phiếu HT

Bài giải

Số gạo của một bao là:

28 : 7 = 4( kg)

Số gạo của 5 bao là:

4 x 5 = 20( kg) Đáp số: 20 kg gạo.

- HS xếp

-

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP ĐỌC : BÀI HỘI VẬT.

I MỤC TIÊU

- Củng cố kĩ năng đọc trơn và đọc hiểu bài : Hội vật

- Đọc kết hợp trả lời câu hỏi

II Đồ dùng

GV : SGK

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài : Hội vật

2 Bài mới

a HĐ1: Đọc tiếng

- GV đọc mẫu, HD giọng đọc

- 5 HS đọc bài

- Nhận xét bạn đọc

- HS theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó

Trang 7

- Đọc câu

- Đọc đoạn

- Đọc cả bài

b HĐ 2 : đọc hiểu

- GV hỏi HS câu hỏi trong SGK

+ Đọc nối tiếp 5 đoạn

- Kết hợp luyện đọc câu khó

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Bình chọn nhóm đọc hay + 5 HS đọc cả bài

- HS trả lời

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học, khen tổ, nhóm, cá nhân đọc tốt

- Về nhà luyện đọc tiếp

_

Thứ tư, ngày 27 tháng 2 năm 2013

TẬP ĐỌC(Tiết 75) HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ dài

2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nội dung bàvu: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên; qua đó cho thấy nét độc đáo , sự thú vị và bổ ích của hội đua voi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A Kiểm tra bài cũ

- Đọc truyện Hội vật

B Bài mới

1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )

2 Luyện đọc

a GV đọc diễn cảm bài văn

b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Kết hợp sửa phát âm cho HS

* Đọc từng đoạn trước lớp

- GV giải nghĩa từ chú giải cuối bài

* Đọc từng đoạn trong nhóm

2 HS đọc truyện Hội vật

- HS theo dõi SGK

- HS nối nhau đọc từng câu trong bài

- Đọc 2 đoạn trước lớp

- HS đọc theo nhóm đôi

Trang 8

* Đọc đồng thanh

3 HD HS tìm hiểu bài

- Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho

cuộc đua ?

- Cuộc đua diễn ra như thế nào ?

- Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương ?

4 Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm đoạn 2

- HD HS luyện đọc

5 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS chuẩn bị bài sau

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuốt phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi

Họ ăn mặc đẹp

- Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay

- Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả đã nhiệt liệt cổ

vũ, khen ngợi chúng

+ 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn

- 1, 2 HS đọc cả bài

TOÁN(Tiết 123) LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

Rèn luyện kĩ năng giải “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị “ , tính chu vi hình chữ nhật

- Rèn KN giải toán cho HS

- GD HS chăm học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ Tổ chức:

2/ Thực hành:

* Bài 1:- Đọc đề?

- Yêu cầu HS tự làm vào nháp

- Gọi 1 HS giải trên bảng

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 2:- Đọc đề?

- BT hỏi gì?

- Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu quyển vở,

chúng ta cần biết gì?

- hát

- Đọc

- Lớp làm nháp

Bài giải

Số cây có trong một lô đất là:

2032 : 4 = 508( cây) Đáp số : 508 cây.

- Đọc

- Số vở 5 thùng

- Biết số vở của 1 thùng

Trang 9

Tóm tắt

7 thùng: 2135 quyển

5 thùng: quỷên?

- Chấm bài, nhận xét

* Bài 3:- Đọc đề?

- Bài toán thuộc dạng gì?

Tóm tắt

4 xe: 2135 viên gạch

3 xe: viên gạch?

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 4: - Đọc đề?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính chu vi HCN ta làm ntn?

- Gọi 1 HS giải trên bảng

- Chấm bài, nhận xét

3/ Củng cố:

- Nêu các bước khi giải bài toán liên quan đến rút

về đơn vị?

- Dặn dò: Ôn lại bài

- Làm vở

Bài giải

Số vở của một thùng là:

2135 : 5 = 305( quyển)

Số vở của năm thùng là:

305 x 5 = 1525 (quyển vở) Đáp số: 1525 quyển vở

- Lập đề toán theo tóm tắt rồi giải

Có bốn xe ôtô chở được 8520 viên gạch Hỏi 3 xe như vậy chở được bao nhiêu viên gạch?

- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- 1 HS giải trên bảng- Lớp làm phiếu HT

Bài giải

Số viên gạch 1 xe chở được là:

8520 : 4 = 2130( viên)

Ba xe chở được số gạch là:

2130 x 3 = 6390 (viên) Đáp số : 6390 viên gạch

- Đọc

- Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật

- Lấy số đo chiều dài cộng số đo chiều rộng rồi nhân 2

Bài giải Chiều rộng của mảnh đất là:

25 - 8 = 17( m) Chu vi của mảnh đất là:

( 25 + 17) x 2 = 84(m) Đáp số: 84 mét.

- HS nêu

TÂP VIẾT(Tiết 25)

ÔN CHỮ HOA S

I Mục tiêu

+ Củng cố cách viết chữ viết hoa S thông qua BT ứng dụng

- Viết tên riêng Sầm Sơn bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng Côn Sơn suối chảy rì rầm / Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng chữ cỡ nhỏ

II Đồ dùng

GV : Mẫu chữ viết hoa S, tên riêng Sầm Sơn và câu thơ trên dòng kẻ ô li

Trang 10

HS : Vở.

III Các ho t ạ độ ng d y h c ch y u ạ ọ ủ ế

A Kiểm tra bài cũ

- Viết : Phan Rang, rủ

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 HD HS viết trên bảng con

a Luyện viết chữ viết hoa

- Tìm các chữ viết hoa có trong bài

- GV viết mẫu từng chữ, kết hợp nhắc lại

cách viết

b Viết từ ứng dụng, tên riêng

- Đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh

Hoá, 1 trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng

của nước ta

c Viết câu ứng dụng

- Đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu ND câu thơ của

Nguyễn Trãi : ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh,

thơ mộng của Côn Sơn ( thắng cảnh gồm

núi, khe, suối, chùa )

3 HD HS viết vào vở tập viết

- GV nêu yêu cầu của giờ viết

- QS giúp đỡ HS viết bài

4 Chấm, chữa bài

- GV chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

- 2 em lên bảng, cả lớp viết bảng con

- S, C, T

- HS QS

- HS tập viết chữ S trên bảng con

- Sầm Sơn

- HS tập viết bảng con : Sầm Sơn

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai

- HS tập viết bảng con : Côn Sơn, Ta + HS viết bài vào vở tập viết

IV Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà ôn bài

TOÁN

ÔN : BÀI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I Mục tiêu

- Củng cố KN giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị Củng cố về tính GTBT

- Rèn KN giải toán cho HS

- GD HS chăm học toán

B- Đồ dùng

GV : Bảng phụ - Phiếu HT

HS : SGK

Trang 11

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Tổ chức:

2/ Luyện tập- Thực hành:

* Bài 1: Treo bảng phụ

- Đọc đề?

- Bt cho biết gì?

- BT hỏi gì?

- Gọi 1 HS giải trên bảng

Tóm tắt

7 người: 56 sản phẩm

22 người: sản phẩm?

- Chấm bài, nhận xét

* Bài 2:

- BT yêu cầu gì?

- Biểu thức có dạng nào?

- Nêu thứ tự thực hiện?

- Gọi 3 HS làm trên bảng

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 3: Treo bảng phụ

- Đọc đề?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Gọi 1 HS giải trên bảng

Tóm tắt

8 xe: 1048 thùng hàng

5 xe: thùng hàng?

- Chấm bài, nhận xét

3/ Củng cố:

- Muốn giải bài toán liên quan đến rút về

đơn vị em làm ntn?

- Dặn dò: Ôn lại bài

- Hát

- Đọc

- 7 người làm 56 sản phẩm

- 22 người làm bao nhiêu sản phẩm?

- Lớp làm phiếu HT

Bài giải

Số sản phẩm một người làm được là:

56 : 7 = 8( sản phẩm)

Số sản phẩm 22 người làm được là:

8 x 22 = 176( sản phẩm) Đáp số: 176 sản phẩm.

- Tính giá trị của biểu thức

- HS nêu

- HS nêu

- Lớp làm nháp

a) 20 x 4 : 8 + 125 = 80 : 8 + 125 = 10 + 125 = 135 b) 352 : 2 - 96 = 176 - 96 = 80 c) 453 +( 81 : 9 x 204) = 453 +(9 x 204) = 453 + 1836 = 2289

- Đọc

- bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Lớp làm vở

Bài giải Một xe chở số thùng hàng là:

1048 : 8 = 131( thùng) Năm xe chở số thùng hàng là:

131 x 5 = 655( thùng) Đáp số: 655 thùng hàng.

- HS nêu

Ngày đăng: 07/07/2021, 07:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w