1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 27

13 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 231,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đặt vấn đề vào bài mới: ở tiết học trước các em đã nắm được khái niệm câu chủ động và câu bị động, tác dụng liên kết của từng loại câu này trong các đoạn văn có cách diễn đạt khác nhau[r]

Trang 1

TUầN 27

BàI 24

Kết quả cần đạt

 Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc, nhiệm vụ, công dụng của văn chương trong lịch sử nhân loại

 Kiểm tra kiến thức về văn bản đã học ở học kì II

 Nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

 Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

Ngày soạn: 28/2/2009 Ngày dạy: /3/2009 Dạy lớp 7A

Ngày dạy: /3/2009 Dạy lớp 7C

Tiết 97 Văn bản :

ý NGHĩA VĂN CHƯƠNG

- Hoài

I MụC TIÊU

1.Về kiến thức: Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu,

nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

- Hiểu được phần nào phong cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh

2.Về kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn nghị luận.

3.Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thích tìm hiểu vẻ đẹp của văn chương.

II.CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH

1.Chuẩn bị của GV: : Nghiên cứu SGK, SGV, tham khảo một số tài liệu, soạn

giáo án

2.Chuẩn bị của HS:: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới - soạn bài.

III.TIếN TRìNH BàI DạY

1.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

GV nhận xét nhắc nhở chung

* Đặt vấn đề vào bài mới:

Từ xưa đến nay, văn chương nghệ thuật là một trong những hoạt động tinh thần hết sức lí thú và bổ ích trong cuộc sống con người Nhưng ý nghĩa và công dụng của văn chương là gì thì đã từng có nhiều quan niệm khác nhau Bài viết “ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh, một nhà phê bình văn học có uy tín lớn sẽ cung cấp cho chúng ta một cách hiểu, một quan niệm đúng đắn và cơ bản về văn chương

( GV ghi tên bài lên bảng )

2.Dạy nội dung bài mới

GV: Gọi 1 HS đọc chú thích * SGK tr61

?Tb: Nêu vài nét sơ lược về tác giả?

I Đọc và tìm hiểu chung:(5’)

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

Hoài Thanh( 1909 - 1982) quê ở Nghi Trung,

Trang 2

?Tb: Em biết gì về văn bản: “ý nghĩa văn chương”?

GV hướng dẫn đọc: Bài văn ngắn thuộc kiểu văn bản

nghị luận nên khi đọc cần ngắt nghỉ đúng dấu câu, chú ý

diễn cảm biểu đạt cảm xúc của tác giả đối với văn

chương

- GV đọc mẫu một lần, gọi 1 HS khác đọc GV nhận xét

& sửa lỗi (nếu có)

Y? Hãy giải thích các từ: văn chương, vị tha, phù phiếm,

tâm linh?

- HS dựa vào chú thích SGK tr62 trả lời

Kh? Em hãy tìm bố cục của bài văn?

- Phần 1: Từ đầu-> muôn loài( Nguồn gốc cốt yếu của

văn chương)

- Phần 2: Còn lại( Công dụng của văn chương)

?Tb: Mở đầu văn bản tác giả kể lại câu chuyện gì?

- Chuyện về nhà thi sĩ ấn độ và con chim

GV: Chuyện nhà thi sĩ ấn độ khóc nức nở khi thấy một

con chim bị thương rơi xuống bên chân mình Tiếng khóc

của nhà thi sĩ hoà một nhịp với sự run rẩy của con chim

sắp chết

?Kh: Theo em tác giả kể như vậy để làm gì? Câu

chuyện này cho thấy tác giả muốn cắt nghĩa nguồn gốc

của văn chương như thế nào? Luận điểm mà tác nêu

ra ở đây là gì?

- Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc

của thi ca

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương

người và rộng ra là thương muôn vật muôn loài

?Kh: Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của tác giả?

- Cách vào đề bất ngờ, tự nhiên, hấp dẫn, xúc động Hoài

Thanh đã kể một câu chuyện nhỏ để dẫn tới luận đề theo

lối quy nạp Tác giả chưa trực tiếp nêu vấn đề ý nghĩa của

văn chương mà đi từ nguồn gốc cốt yếu của nó Nhưng

ngay câu sau tác giả lại ngờ rằng đó chỉ là câu chuyện

hoang đường, bịa đặt Mục đích không phải để người đọc

hiểu một câu chuyện mà để khái quát vấn đề sẽ bàn luận -

Nghi lộc, Nghệ An Là nhà phê bình văn học xuất sắc Năm 2000 ông được nhà nước phong tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn hoá- Nghệ thuật

Văn bản viết 1936 in trong bình luận văn chương

2 Đọc:

II Phân tích:

1.Nguồn gốc cốt yếu của văn chương:(11’)

Trang 3

là phong cách nghị luận độc đáo

?G: Như vậy theo Hoài Thanh thì nguồn gốc của văn

chương là lòng thương người và muôn vật, muôn loài

Theo em quan niệm ấy có chính xác không? Thử tìm

một vài dẫn chứng văn học mà em biết để chứng minh

cho ý kiến của Hoài Thanh?

- Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn

chương là đúng đắn Nó đã chứng minh trong thực tế văn

chương Đông tây kim cổ

VD: Nguyễn Du viết truyện kiều dựa trên cảm hứng:

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

Hoặc Đặng Trần Côn trong Chinh phụ ngâm khúc vì sự

cảm thông:

Thiên địa phong trần

Hồng nhan đa đoan

Hay Bà Huyện Thanh Quan viết qua Đèo Ngang bởi nỗi

nhớ nước thương nhà cùng nỗi niềm tâm tư nỗi lòng

riêng:

Nhớ nước đau lòng con quốc quốc…

-> Tất cả đều xuất phát từ lòng nhân ái, tình thương

?Kh: Nói như thế, quan niệm của Hoài Thanh có phải

đúng trong mọi trường hợp không?

- Nói cốt yếu là nói cái chính, cái quan trọng nhất chứ

chưa phải là tất cả Quan niệm của Hoài Thanh chưa phải

là đầy đủ vì trên thực tế có nhiều quan niệm khác nhau về

nguồn gốc văn chương Có người cho rằng văn chương

bắt nguồn từ lao động, có người lại cho rằng bắt nguồn từ

tôn giáo hay từ vui chơi giải trí Và đến nay nguồn gốc

thực sự của văn chương chưa hoàn toàn thống nhất ý

kiến của Hoài Thanh cũng chỉ là một quan niệm

?Kh: Như vậy ở phần đầu văn bản, tác giả giúp người

đọc xác lập tư tưởng, quan niệm như thế nào về nguồn

gốc của văn chương?

?Tb: Trong đoạn văn tiếp theo tác giả tiếp tục nhận

định như thế nào về văn chương?

- Văn chương sẽ là hình …sự sống

?Kh: Em hiểu như thế nào về nhận định trên?

- Văn chương phản ánh đời sống: Văn chương chính là

thiên nhiên, vạn vật, chủ yếu là cuộc sống là tâm hồn của

con người qua cảm nhận của nhà văn Văn chương còn

sáng tạo ra sự sống vì nó làm cho đời đẹp hơn Trong thế

giới nghệ thuật làm cho tác phẩm sống động

?Kh: Xuất phát từ tình cảm, văn chương có thể đem lại

Lòng nhân ái chính là nguồn gốc cốt yếu của văn chương

2 ý nghĩa và công dụng của văn chương: (11’)

Trang 4

cho người đọc những gì?

Công dụng của văn chương giúp cho tình cảm và gợi

lòng vị tha

?Kh: Để chứng minh cho nhận định đó của mình, tác

giả đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?

- Một người hàng ngày hay sao

- Văn chương nghìn lần

?Kh: Trong câu văn: “Một người hay sao” tác giả

nhấn mạnh công dụng nào của văn chương?

Văn chương có tác dụng khơi dậy những cảm xúc cao

thượng của con người, tác động đến người đọc một cách

tự giác, thâm trầm, tự nhiên theo lối đồng cảm, đồng điệu

tâm hồn

?Kh: ở câu văn: “Văn chương nghìn lần” Hoài Thanh

còn cho thấy công dụng nào của văn chương?

- Gây cho ta tình cảm mà ta chưa có, luyện cho ta những

tình cảm mà ta sẵn có Văn chương còn giúp ta rèn luyện,

mở rộng thế giời tình cảm của con người

?G: Như vậy qua 2 câu văn trên đã cho ta thấy công

dụng lạ lùng nào của văn chương đối với con người?

GV: Đọc 2 đoạn văn còn lại

?Tb: ở 2 đoạn văn này tác giả bàn luận điều gì về văn

chương?

- Bàn về sức mạnh của văn chương

?Kh: Khi nói: “Có kẻ nói mới hay” tác giả muốn ta

tin vào sức mạnh nào cuả văn chương?

- Văn chương làm đẹp làm hay những thứ bình thường

?Kh: Khi nói: “Nếu trong pho lịch sử… bực nào” tác

giả muốn ta cảm nhận sức mạnh nào của văn chương?

- Các thi nhân, các nhà văn làm giàu sang cho lịch sử

nhân loại Nếu không có họ, lịch sử loài người khong

được lưu lại Thì thế giới lịch sử loài người sẽ hết sức

nghèo nàn

?Kh: Em có nhận xét gì về cách lập luận lí lẽ mà tác

giả đưa ra ở đây?

Lập luận chặt chẽ, hợp lí

?Kh: ở 2 đoạn văn cuối giúp ta hiểu văn chương có sức

mạnh như thế nào cho cuộc sống?

Văn chương làm đẹp, làm giàu cho cuộc sống

?Kh: Nét đặc sắc của nghệ thuật nghị luận trong văn

bản?

- Cách lập luận vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh

Văn chương làm giàu tình cảm của con người

Văn chương làm đẹp, làm giàu cho cuộc sống

III Tổng kết: (5’)

- Cách lập luận vừa có lí

lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh

- Văn bản khẳng định nguồn gốc của văn chương Văn chương là hình ảnh của sự sống

Trang 5

?Kh: Khái quát nội dung văn bản?

HS: Đọc phần đọc thêm

muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm ta không

có, luyện ta những tình cảm sắn có Đời sống nhân loại sẽ rất nghèo nàn nếu thiếu văn chương

IV Luyện tập: (5’)

3.Củng cố, luyện tập (2’)

Nhấn mạnh nội dung bài học

4.Hướng dẫn HS học ở nhà : (2’)

- Về nhà đọc lại văn bản, phân tích học hỏi cách viết văn nghị luận của tác giả

- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của bài

- Kiểm tra 1 tiết văn

Ngày soạn: 1/3/2009 Ngày kiểm tra: 5 /3/2009 lớp 7A, 7C

Tiết 98 Văn

KIểM TRA VĂN

I MụC TIÊU BàI KIểM TRA

1.Về kiến thức: - Ôn tập kiến thức phần văn từ đầu học kì II đến nay Nắm

được kiến thức cơ bản, cảm thụ được những áng văn hay

2.Về kỹ năng: Rèn kĩ năng ôn tập, vận dụng kiến thức vào bài kiểm tra.

3.Về thái độ: Giáo dục ý thức tự học Giáo dục những tình cảm nhân ái.

II.CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH

1.Chuẩn bị của GV: Ra đề, đáp án, biểu điểm

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, chuẩn bị làm bài kiểm tra.

III.TIếN TRìNH BàI DạY

I ổN ĐịNH Tổ CHứC

Kiểm tra sĩ số HS: lớp 7A:

lớp 7C :

II NộI DUNG Đề

Phần trắc nghiệm : (3 điểm )

Trang 6

* Em hãy đọc kĩ các câu hỏi và các câu trả lời rồi khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án mà em cho là đúng nhất :

Câu 1 : Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào?

A Văn học dân gian C Văn học thời kĩ kháng chiến chống Mĩ

B Văn học viết D Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp.

Câu 2 : Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?

A Khoai đất lạ, mạ đất quen.

B Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa.

C Học ăn, học nói, học gói, học mở.

D Một nắng hai sương.

Câu 3 : Bài văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời kì nào?

A Thời kì kháng chiến chỗng Mĩ

B Thời kì kháng chiến chống Pháp

C Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

Câu 4 : Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt của tác giả nào?

A Phạm Văn Đồng C Đặng Thai Mai

B Hồ chí Minh D Hoài Thanh

Câu 5: Trong văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt, tác giả đã chứng minh sự giàu

có và khả năng phong phú của tiếng Việt về những mặt nào?

A Ngữ âm C Ngữ pháp

B Từ vựng D Cả 3 mặt trên

Cầu 6: Văn nghị luận của Hoài Thanh( qua bài ý nghĩa văn chương) có gì đặc sắc?

A Lập luận chặt chẽ, sáng sủa.

B Lập luận chặt chẽ, sáng sủa và giàu cảm xúc.

C Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh.

Phần tự luận: ( 7 điểm )

Câu 1: Tục ngữ có câu Đói cho sạch, rách cho thơm, em hãy nêu ý nghĩa của câu tục

ngữ đó?

Câu 2: Dựa vào bài Đức tính giản dị của Bác Hồ”, em hãy chứng minh giản dị là

đức tính nổi bật ở Bác Hồ

III.ĐáP áN

Phần trắc nghiệm : (3 đ)

Câu Đáp án Biểu điểm Câu Đáp án Biểu điểm

Phần tự luận : (7 đ)

Câu 1 : (2 điểm)

Câu tục ngữ Đói cho sạch, rách cho thơm nêu lên bài học luân lí: đừng vì nghèo đói, thiếu thốn mà làm điều xấu, tội lỗi; trong bất kì hoàn cảnh thiếu thốn nào cũng biết sống trong sạch, giữ trọn phẩm cách và danh dự tốt đẹp của mình

Câu 2 : (5 điểm)

Học sinh chứng minh được sự giản dị của Bác Hồ thể hiện ở những mặt sau: (HS phải lấy được dẫn chứng)

- Bác giản dị trong trong đời sống:

Trang 7

+ Bữa cơm và đồ dùng: bữa cơm đạm bạc, tiết kiệm giản dị: từ món ăn đơn

giản, dân dã, đậm vị quê hương, cách ăn chậm dãi, cẩn trọng.(dẫn chứng) (1 điểm) + Cái nhà: nhà sàn gỗ thoáng mát, tao nhã.(1 điểm)

+ Việc làm: tự mình làm việc, từ việc lớn đến việc nhỏ; (dẫn chứng) (1 điểm)

- Bác giản dị trong lời nói, bài viết: vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được,

nhớ được, làm được nên cách nói, cách viết của người rất giản dị (1 điểm)

* Yêu cầu: Hình thức: trình bày sạch đẹp, khoa học, không sai chính tả, ngữ pháp (1

điểm)

Nội dung: (4 điểm) Đảm bảo các ý đã nêu, lấy được dẫn chứng minh hoạ cho mỗi ý.

IV.ĐáNH GIá NHậN XéT SAU GIờ KIểM TRA

ý thức học sinh khi làm bài Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

Thu bài: lớp 7A:

lớp 7C :

Ngày soạn: 2/3/2009 Ngày dạy: /3/2009 Dạy lớp 7A

Ngày dạy: /3/2009 Dạy lớp 7C

Tiết 99 Tiếng Việt

CHUYểN ĐổI CÂU CHủ ĐộNG THàNH CÂU Bị ĐộNG

(Tiếp theo)

I MụC TIÊU

1.Về kiến thức: Nắm được các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị

động

- Thực hành thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

2.Về kỹ năng: Rèn kĩ năng dùng câu chủ động và câu bị động.

3.Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thích tìm hiểu sự giàu đẹp của tiếng Việt.

II.CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH

1.Chuẩn bị của GV: : Nghiên cứu SGK, SGV, tham khảo một số tài liệu, soạn

giáo án

2.Chuẩn bị của HS:: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới

III.TIếN TRìNH BàI DạY

* ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số HS: lớp 7A:

lớp 7C :

1.Kiểm tra bài cũ : (kiểm tra 15 phút)

a.Câu hỏi:

1.Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Hãy đặt câu cho mỗi kiểu câu đó?

2 Xác định câu chủ động và câu bị động trong 2 câu sau :

a) Con mèo vồ con chuột

b) Con chuột bị con mèo vồ

b Yêu cầu:

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người vật thực hiện một hoạt động hướng vào người khác, vật khác.( chỉ chủ thể của hoạt động) ( 2,5điểm )

Trang 8

- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người khác,

vật khác hướng vào ( chỉ đối tượng của hoạt động) ( 2,5điểm )

- HS đặt câu: (mỗi câu đúng được 1,5 điểm) (3 điểm)

- HS xác định: Câu a là câu chủ động ( 1điểm )

Câu b là câu bị động ( 1 điểm )

* Đặt vấn đề vào bài mới:

ở tiết học trước các em đã nắm được khái niệm câu chủ động và câu bị động, tác dụng liên kết của từng loại câu này trong các đoạn văn có cách diễn đạt khác nhau Vậy cần chuyển đổi 2 loại câu này như thế nào cho phù hợp, mời các me cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

( GV ghi tên bài lên bảng )

2.Dạy nội dung bài mới

GV chép lên bảng ví dụ 1 :

* Ví dụ 1:

a) Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải // đã được hạ

CN

xuống từ hôm hoá vàng.

VN

b) Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải // đã hạ xuống từ

CN VN

hôm hoá vàng

c) Người ta // đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải

CN VN

xuống từ hôm hoá vàng

Y? Nhận xét nội dung của 3 câu trên?

- Ba câu có nội dung cùng miêu tả một sự việc

Tb? Hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ của 3 câu trên?

- HS xác định, GV gạch vào câu như trên

Y? Chủ ngữ ở 2 câu a và b biểu thị cái gì?

- CN của 2 câu a và b chỉ vật được hoạt động của người khác

hướng vào, tức là Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải

là đối tượng của hoạt động hạ xuống

Y? Vậy 2 câu a và b thuộc loại câu chủ động hay câu bị động?

- Hai câu trên đều là câu bị động.

Y? Về hình thức hai câu a và b có gì khác nhau?

- Câu a có dùng từ được Câu b không dùng từ được.

Y? Chủ ngữ câu c biểu thị cái gì? Đây là câu chủ động hay

câu bị động?

- Chủ ngữ câu c chỉ người thực hiện hoạt động hạ cánh màn

điều Theo như bài học trước thì câu c là câu chủ động.

Kh? Để chuyển câu câu chủ động a, b thành câu bị động c

người ta làm như thế nào?

I- Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động: ( 23 1- Ví dụ :

Trang 9

- Để chuyển câu chủ động c thành câu bị động a, b ta chuyển

cụm từ chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu: “Cánh màn điều

treo ở đầu bàn thờ ông vải chuyển lên đầu câu sau đó thêm

từ được vào sau cụm từ ấy.

- Một cách khác là chuyển cụm từ chỉ đối tượng hoạt động lên

đầu câu đồng thời lược bỏ từ chỉ chủ thể của hoạt động thành

một bộ phận không bắt buộc trong câu cụm từ : “Người ta là

bộ phận không bắt buộc vì khi bỏ cụm từ này khỏi câu nội

dung câu không thay đổi ( bộ phận không bắt buộc là bộ phận

có thể có mặt trong câu hoặc không có mặt trong câu mà nội

dung câu không thay đổi).

Đó chính là cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

GV giảng: Có hai loại câu bị động, câu bị động có dùng bị

được và câu bị động không dùng bị được ở kiểu câu không

dùng bị được nếu ta thêm bị được thì câu vẫn hợp lí.

Kiểu câu có dùng bị được có hàm ý đánh giá tích cực, tiêu

cực, đáng mong muốn hay không đáng mong muốn đối với sự

việc nói trong câu Ví dụ:

+ Nó được tập thể phê bình (Đánh giá tích cực)

+ Nó bị tập thể phê bình (Đánh giá tiêu cực)

Chuyển :

Tuy nhiên có phải câu nào có bị được trong câu là những

câu bị động không? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp ví dụ 2:

GV chép lên bảng ví dụ 2:

* Ví dụ 2:

a) Bạn em được giải Nhất trong kì thi học sinh giỏi.

b) Tay em bị đau.

Kh? Xét về hình thức 2 câu trên đều có từ bị được nhưng có

phải là những câu bị động không? Vì sao?

- Hai câu trên tuy có các từ bị được nhưng không phải là câu

bị động , vì không có 2 câu chủ động tương ứng Chủ ngữ chỉ

người nhưng không có hoạt động của vật khác hướng vào, mà

chỉ làm rõ chủ ngữ được gì, bị gì

- Như vậy chỉ có thể nói đến câu bị động trong đối lập với câu

chủ động tương ứng

Y? Dựa vào ví dụ 1 em hãy trình bày quy tắc chuyển câu chủ

động thành mỗi kiểu câu bị động?

- HS dựa vào ghi nhớ trả lời GV ghi bảng bài học:

* Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

- Chuyển từ ( hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động

lên đầu câu và thêm các từ bị được vào sau từ( cụm từ) ấy.

- Chuyển từ ( cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu

câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ ( cụm từ) chỉ chủ thể

của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.

Tb? Từ ví dụ 2 em rút ra kết luận gì?

- HS trả lời GV ghi bảng tiếp bài học:

* Không phải câu nào có các từ bị, được cũng là câu bị

2- Bài học:

Trang 10

động.

Gọi HS đọc ghi nhớ, nhắc HS học thuộc

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập1

- Giành thời gian để HS suy nghĩ làm bài

- Gọi HS trả lời bài tập

- Đáp án: Chuyển câu chủ động thành 2 câu bị động khác

nhau:

a) - Ngôi chùa ấy được ( một nhà sư vô danh) xây từ thế kỉ

XIII

- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII

b) - Tất cả cánh cửa chùa được ( người ta) làm bằng gỗ lim

- Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

c) - Con ngựa bạch được ( chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào

- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

d) - Một lá cờ đại được ( người ta) dựng ở giữa sân

- Một lá cờ đại dựng ở giữa sân

* Lưu ý: Dấu ngoặc đơn đánh dấu những từ ngữ không bắt

buộc phải có mặt trong câu

* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Gọi từng HS trả lời từng phần bài tập

Chuyển đổi mỗi câu chủ động thành 2 câu bị động, một dùng

từ được, một dùng từ bị.

a) Thầy giáo phê bình em

- Em bị thầy giáo phê bình

- Em được thầy giáo phê bình

b) Người ta đã phá ngôi nhà ấy đi

- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi

- ngôi nhà ấy được người ta phá đi

c) Trào lưu đô thị hoá đã thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị và

nông thôn

- Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đẫ bị trào lưu đô

thị hoá thu hẹp

- Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn được trào lưu đô

thị hoá thu hẹp

* Sắc thái nghĩa của câu dùng được với câu dùng bị khác

nhau là:

- Câu bị động dùng từ được có hàm ý đáng giá tích cực về sự

việc được nói đến trong câu

- Câu bị động dùng từ bị có hàm ý đánh giá tiêu cực về sự việc

được nói đến trong câu

* Ghi nhớ: SGK Tr.64

II- Luyện tập:

(15) 1- Bài tập1 (65)

2- Bài tập 2( 65)

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w