1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 6 tuần 9 tiết 33: Tiếng việt: Danh từ

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 125,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo viên treo bảng phụ  Giáo viên kết luận và ghi bảng: vậy danh từ được phân thành 2 nhóm: Danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị - Thay các từ in đậm bằng các từ -... khác - Nhận x[r]

Trang 1

Ngày soạn: 3/10/2009 TUẦN 9 – BÀI 8 & 9

Tiếng việt: DANH TỪ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm được:

- Đặc điểm của danh từ

- Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Ghi bảng phụ một số ví dụ mẫu

- Học sinh: Xem bài trước và tự trả lời câu hỏi

C Tiến trình tổ chức dạy - học bài mới

I Ổn định: Kiểm tra sỉ số, sách vở học sinh.

II Bài cũ:

- Hãy nhắc lại các lỗi sai trong việc dùng từ?

- Nêu cách khắc phục ? Kiểm tra bài tập 4 trang 30 sách bài tập

III Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Giới thiệu bài mới

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh tìm danh từ trong câu.

I - Đặc điểm của danh từ

- Em hãy nhắc lại những hiểu biết

của em về khái niệm danh từ ?

- Là từ chỉ người, chỉ vật nói chung

- Dựa vào hiểu biết đó em hãy

xác định danh từ trong cụm danh

từ “Ba con trâu ấy” ?

 Giáo viên giải thích: “Con

trâu” là phần trung tâm của cụm

danh từ (con: danh từ chỉ đơn vị;

trâu: Danh từ chung) nhưng để

tiện cho việc phân tích ta coi “con

trâu” là danh từ

- Giáo viên: xung quanh danh từ

“con trâu” trong cụm từ đó còn có

những từ nào ?

- Con trâu (hoặc trâu)

+ Ba  chỉ số lượng, đứng trước con trâu

+ Ấy  là chỉ từ, đứng sau “con trâu”

- Ngoài danh từ “con trâu” trong - Vua, làng, thúng, gạo,

Tiết 33

Trang 2

câu văn trên còn những danh từ

nào?

nếp

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu đặc điểm của

danh từ.

- Qua phần phân tích trên cho biết

danh từ biểu thị những gì?

 Giáo viên giải thích thêm:

+ Biểu thị hiện tượng: Mưa,

gió…

+ Biểu thị khái niệm: làng, xã,

mùa xuân

- Chỉ người, chỉ vật, hiện tượng, khái niệm

- Dựa vào cụm danh từ “ba con

trâu ấy” “ba thúng gạo nếp”, cho

biết danh từ có khả năng kết hợp

như thế nào ?

+ Kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước (số

từ sau sẽ học) + Kết hợp với các chỉ từ: này, ấy, đó, kia…ở phía sau

- Đặt câu với các danh từ vua

làng, thúng, gạo, nếp ?

- Qua các câu vừa đặt, em hãy

cho biết danh từ đó giữ chức vụ

cú pháp gì trong câu ?

Giáo viên: chức vụ điển hình của

danh từ vẫn là chủ ngữ, còn khi

làm vị ngữ cần có từ “là” đứng

trước

- Chủ ngữ và vị ngữ

sách giáo khoa trang 86

* Hoạt động 3: Phân loại danh

từ:

- Nghĩa của các danh từ in đậm

khác với danh từ đứng sau ở điểm

nào ? (giáo viên treo bảng phụ)

 Giáo viên kết luận và ghi bảng:

vậy danh từ được phân thành 2

nhóm: Danh từ chỉ sự vật và danh

từ chỉ đơn vị

- Các từ in đậm đứng trước chỉ đơn vị để tính, đếm, đo lường sự vật

- Các từ còn lại đứng sau chỉ sự vật

II- Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ

sự vật

- Thay các từ in đậm bằng các từ - “Con”  “chú”;

Trang 3

khác ‘viên”  “ông”;

“thúng”  “rá”; “tạ”

 “cân”

- Nhận xét sau khi thay từ đó? - Khi thay 1 từ chỉ đơn

vị tự nhiên (chú, ông

…) thì đơn vị đo lường tính, đếm không thay đổi, còn khi thay 1 từ chỉ đơn vị quy ước bằng các từ khác (rá, cân ) thì đơn vị tính đếm, đo lường sẽ thay đổi theo

- Vì sao có thể nói: “Nhà có 3

thúng gạo rất đầy” nhưng không

thể nói “nhà có sáu tạ thóc rất

nặng” ?

Giáo viên đưa bảng phụ vẽ sơ

đồ phân loại danh từ:

 Gọi học sinh diễn giải sơ đồ

- Khi sự vật được tính đếm, đo lường bằng đơn vị quy ước chính xác thì không cần miêu

tả về lượng (rất nặng) còn khi sự vật đã được tính đếm, đo lường bằng đơn vị ước chừng thì có thể miêu tả bổ sung về lượng

Danh từ

chỉ đơn vị

Danh từ chỉ sự vật

Danh từ đơn

vị tự nhiên Danh từ đơn vị quy ước

Danh từ đơn

vị chính xác

(kg, tấn, tạ,

mét …)

Danh từ đơn vị ước chừng (thìa, nắm, rá … )

DANH TỪ

Trang 4

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học

sinh thực hiện phần ghi nhớ.

- Cho học sinh đọc ghi nhớ 2

* Ghi nhớ 2 trang 87

* Hoạt động 5: Hướng dẫn học

sinh luyện tập.

III- Luyện tập

- Bài tập 1: Cho học sinh giải

miệng

1- Miệng:

DT chỉ sự vật

Gà, lợn, nhà, bàn

Đặt câu

- Bài tập 2: Cho học sinh thảo

luận tổ:

+ Tổ 1, 2: a

+ Tổ 3, 4: b

2 - a- Ông, vị,

cô, chú, bác, anh, chị, ngài, viên, người b- Quyển, quả, pho, từ

- Bài tập 3: Cho học sinh lên bảng

làm, cả lớp làm độc lập vào vở

- Bài tập 4:

- a) Tạ, tấn, ki – lô – gam

- b) Hũ, bó, vốc, gang, đoạn

4- Viết đúng các từ S, D; các vần uông, ương

- Bài tập 5: Lập danh sách các

danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ

sự vật trong bài chính tả (làm độc

lập)

IV Củng cố: - Thế nào là danh từ ?

- Phân loại danh từ ?

V Dặn dò: - Học bài, Làm bài tập 5, 6, 7 sách bài tập trang 33

- Chuẩn bị làm viết kể chuyện

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w