1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 32

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được nội dung tóm tắt của vở chèo Quan Âm Thị Kính; nội dung, ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật của đoạn trích Nỗi oan hại chồng.. [r]

Trang 1

TUầN 32 BàI 29

Kết quả cần đạt :

 Hiểu được một số đặc điểm của sân khấu chèo truyền thống Nắm được nội dung tóm tắt của vở chèo Quan Âm Thị Kính; nội dung, ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật ( mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật) của đoạn trích Nỗi oan hại chồng.

 Nắm được cách dùng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.

 Nắm được đặc điểm của văn bản đề nghị : mục đích, yêu cầu, nội dung

và cách làm loại văn bản này.

Ngày soạn:5 /4/2010 Ngày dạy: 7/4/2010

Dạy lớp:7A,7B.7C

Tiết 117 Văn bản :

QUAN ÂM THị KíNH

Trích đoạn : NỗI OAN HạI CHồNG

I MụC TIÊU

1 Về kiến thức: Giúp HS

- Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống.

- Tóm tắt được vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật ( mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật) của đoạn trích Nỗi oan hại chồng

2 Về kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu nghệ thuật sân khấu dân gian.

3 Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thích và muốn tìm hiểu vốn nghệ thuật chèo

truyền thống

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV Tham khảo Thiết kế bài giảng

ngữ văn 7, nâng cao ngữ văn 7, soạn giáo án

2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.

III TIếN TRìNH BàI DạY

1 Kiểm tra bài cũ :(4’)

a Câu hỏi: Qua văn bản Ca Huế trên sông Hương em hiểu biết thêm những gì

về cố đô Huế?

b.Đáp án: Cố đô Huế nổi tiếng không phải chỉ có các danh lam thắng cảnh và

di tích lịch sử mà còn nổi tiếng với các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình 6điểm

Ca Huế là một hình thức sinh hoá âm nhạc thanh lịch và tao nhã một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng cần được bảo tồn và phát triển

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1phút)

Chèo là một loại hình sân khấu dân gian được phổ biến rất rộng rãi ở đồng bằng Bắc Bộ Vở chèo “ Quan Âm Thị Kính” là vở diễn rất nổi tiếng Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu phần nào về chèo qua đoạn “nỗi oan hại chồng”một trong nỗi oan lớn mà Thị Kính phải chịu trong đời mình

Trang 2

2 Dạy nội dung bài mới

* Gọi HS đọc chú thích * SGK tr118

Tb? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về chèo?

- Chèo là loại sân khấu tổng hợp các yếu tố nghệ thuật: kịch

bản chèo lấy từ truyện cổ tích và truyên Nôm Các làn điệu

khai thác từ làn điệu dân ca Múa chèo có gốc từ múa dân

gian Hề chèo khai thác từ rừng cười dân gian

- Tích truyện trong chèo được khai thác từ tuyện cổ tích và

truyện Nôm ( Quan âm Thị Kính, Từ Thức, Trương Viên,

Kim Nham, Tống Chân- Cúc Hoa…) xoay quanh trục bĩ

cực(đau khổ, oan trái) đến thái lai ( tốt đẹp, yên vui) Tích

chèo đó có tính giáo huấn theo quan niệm ở hiền gặp lành, ở

ác gặp ác; Trai thời trung hiếu làm đầu, gái thời tiết hạnh

làm câu trau mình

- Chèo thuộc loại sân khấu kết hợp chặt chẽ cái bi và cái hài

Cũng giống như các truyện cổ tích và truyện Nôm hầu hết

các vở chèo đều kết thúc có hậu nhưng cái bi vẫn thể hiện rất

rõ Vở chèo nào cũng có hình ảnh cuộc đời đau thương người

nông dân bị áp bức, chà đạp cùng cực, đặc biệt là người phụ

nữ Cái bi trong chèo được tô đậm bởi cuộc đời, số phận các

nhân vật và bởi cả những làn điệu mang âm hưởng buồn như

sử rầu, ba vãn, nói thảmNhưng chèo không phải chỉ có cái bi

Sân khấu chèo còn là nơi vang lên mạnh mẽ, đặc sắc tiếng

cười của cái hài Cài hài thể hiện tập trung ở vai hề Hề chèo

đả kích thần thánh, chế diễu vua quan, vạch mặt các hạng

thầy đại diện cho lễ giáo phong kiến, góp phần tạo nên tính

chiến đấu, màu sắc lạc quan của những vở diễn

- Trong chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những

tính cách riêng như nữ chính, nữ lệch, mụ ác, hề chèoCác em

đọc kĩ chú thích SGK tr118 để rõ điều này

- Chèo thuộc loại sân khấu ước lệ và cách điệu cao thể hiện

rõ nhất ở nghệ thuật hoá trang, nghệ thuật hát và múa Mỗi

loại nhân vật trong chèo đều có hình thức hoá trang, một

khuôn diễn ước lệ, cách điệu thể hiện trong ngôn ngữ, các làn

điệu, các động tác chuyển động ( Xem SGK giới thiệu phần

này.)

* GV ghi bảng những ý chính sau:

- Chèo là loại hình múa hát dân gian, kể chuyện, diễn tích

bằng hình thức sân khấu Chèo có tính tổng hợp.

- Chèo thuộc loại sân khấu kể chuyện để khuyến giáo đạo

đức.

- Chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những đặc

trưng tính cách riêng.

I- Đọc và tìm hiểu chung:

1- Tìm hiểu sơ lược khái niệm chèo: (10)

Trang 3

- Sân khấu chèo có tính ước lệ và cách điệu cao.

* Gọi 1 HS đọc phần tóm tắt nội dung vở chèo SGK tr.111

Y? Nội dung vở chèo chia làm mấy phần, nội dung chính

từng phần như thế nào?

- Nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính chia làm ba phần:

+ Phần 1: án giết chồng

+ Phần 2 : án hoang thai

+ Phần 3 : Oan tình được giải, Thị Kính lên toà sen

Tb? Đoạn trích Nỗi oan hại chồng nằm ở phần nào của vở

chèo?

- Đoạn trích học Nỗi oan hại chồng nằm ở phần I của vở

chèo Trước đoạn này là lớp vu qui Thị Kính là con gái

Mãng ông, một gia đình nghèo nhưng gia giáo, xinh đẹp

Thiện Sĩ là con trai Sùng ông, Sùng bà, một gia đình giàu có

Lớp Vu quy kể chuyện Thị Kính kết hôn với Thiện Sĩ và về

nhà chồng Lớp Vu quy về dung lượng tuy chiểm gần nửa

phần 1 nhưng không chứa đựng mâu thuẫn kịch tính Chủ

yếu nó đóng vai trò dẫn chuyện Những mâu thuẫn kịch tính

phần 1 được tập trung thể hiện ở đoạn Nỗi oan hại chồng Đó

là mâu thuẫn giai cấp thông qua xung đột gia đình, hôn nhân

mà nạn nhân trực tiếp của những mâu thuẫn là người phụ nữ

Qua đoạn trích này ta cũng thấy được những điểm nổi bật của

hình tượng trung tâm thể hiện phẩm chất tốt đẹp và những

oan khổ không phương giải quyết, cùng những dấu vết quan

niệm của triết lí đạo Phật

Nỗi oan hại chồng là một trong hai cái nút chính của vở

chèo Thân phận địa vị người phụ nữ trong quan hệ gia đình

và hôn nhân phong kiến bộc lộ ở đây Phần II của vở chèo

với cái nút kịch trung tâm là Thị Kính mang thêm án từ

thông, phá giới, sẽ miêu tả thêm thận phận và địa vị người

phụ nữ trong xã hội phong kiến

- ở trích đoạn này ta cũng bắt gặp những vai mẫu và một số

làn điệu tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính nói riêng

và sân khấu chèo nói chung như vai nữ chính, vai mụ ác, làn

điệu sử rầu, nói sử, hát ba than, nói thảm, nói lệch, hát sắp

chợt

GV: Chúng ta cùng đọc đoạn trích

Đọc đoạn trích này cần chú ý phân biệt giọng các nhân vật:

Thị Kính giọng van lơn, xót xa, nhẹ nhàng, giọng Sùng bà

2- Đọc và tóm tắt tác phẩm (8’)

a.Vở chèo Quan Âm Thị Kính

Nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính chia làm ba phần: + Phần 1: án giết chồng

+ Phần 2 : án hoang thai

+ Phần 3 : Oan tình được giải, Thị Kính lên toà sen

b Trích đoạn Nỗi oan hại chồng(12)

Trang 4

đay nghiến, nanh nọc

Các chữ nói về các làn điệu và giới thiệu tình tiết đọc hạ

giọng, nhỏ hơn giọng đối thoại Các em chú ý đây là những

câu văn vần chứ không phải là thơ, tuy nhiên khi đọc cũng

phải diễm cảm phù hợp

- GV phân vai cho HS đọc:

Năm em trong 5 vai nhân vật: vai Thị Kính, vai Thiện

Sĩ, vai Sùng bà, vai Mãng ông, vai Sùng ông Lời nói về làn

điệu ở liền với phần đọc của vai nào vai đó đọc Phần giới

thiệu nhân vật nào nói xong thì đọc luôn Ví dụ : câu 1 Thiện

Sĩ nói sử xong đọc luôn đoạn Thị Kính dọn kỉ rồi ngồi quạt

cho chồng

- GV nhận xét cách đọc của HS

Tb? Em hãy giải thích : Công hầu, nghiêm từ, liu điu?

- HS dựa vào chú thích SGK trả lời

Tb? Đoạn trích có mấy nhân vật? Những nhân vật nào là

nhân vật chính thể hiện xung đột?

- Đoạn trích có 5 nhân vật: Thiện sĩ, Thị Kính, Sùng ông,

Sùng bà, Mãng ông Tất cả các nhân vật đều tham gia vào

quá trình tạo nên xung đột kịch Nhưng có hai nhân vật chính

thể hiện xung đột cơ bản của vở chèo này là Sùng bà và Thị

Kính

Kh? Những nhân vật chính đó thuộc các vai nào? Đại diện

cho ai?

- Sùng bà thuộc loại nhân vật mụ ác Thị Kính thuộc loại

nhân vật nữ chính trong chèo, Sùng bà đại diện cho tầng lớp

địa chủ phong kiến Thị Kính đại diện cho người phụ nữ lao

động, người dân thường

Tb? Tại sao đoạn trích có tên là Nỗi oan hại chồng?

- Vì: Người con dâu không định hại chồng nhưng bị mẹ

chồng buộc cho tội hại chồng đành chịu nỗi oan này

Kh? Nỗi oan hại chồng diễn ra trong mấy thời điểm? Có thể

giới hạn từng thời điểm trong bài như thế nào?

- Nỗi oan hại chồng diễn ra trong 3 thời điểm ứng với 3

đoạn:

+ Đoạn 1: Trước khi bị oan: Từ đầu đến âu dao bén thiếp

sén tày một mực

+ Đoạn 2 : Thời điểm trong khi bị oan: tiếp theo đến về

cùng cha con ơi.

+ Đoạn 3 : Thời điểm sau khi bị oan: Phần còn lại

Chuyển : Chúng ta cùng phân tích văn bản Nỗi oan hại

chồng theo bố cục 3 đoạn như trên

* Gọi HS đọc đoạn từ đầu đến xén tày một mực.”

Y? Cảnh vợ chồng Thiện Sĩ, Thị Kính được miêu tả qua

II- Phân tích : 1- Trước khi bị oan: (10)

Trang 5

những câu văn nào?

- HS tìm các câu văn GV chọn ghi bảng :

Nàng ơi, đã bao lâu soi kinh bóng quế

Ta dùi mài đợi hội long vân

Đêm nay nghe mỏi mệt tâm thần

Mượn kỉ này ta nghỉ lưng một lát.

( Thị Kính dọn kỉ rồi ngồi quạt cho chồngThị Kính chăm

chú nhìn dưới cằm chồng, băn khoăn.)

Đạo vợ chồng trăm năm kết tóc

Trước đẹp mặt chồng sau đẹp mặt ta

Râu làm sao một chiếc trồi ra?

Tb? Em có nhận xét gì về khung cảnh gia đình của vợ chống

Thị Kính, Thiện Sĩ?

- Khung cảnh ở phần đầu đoạn trích đoạn là cảnh sinh hoạt

gia đình ấm cúng, tuy không phổ biến và gần gũi với nhân

dân như cảnh thiếp nón, chồng tơi”, “chồng cày, vợ cấy

nhưng cũng là ước mơ về hạnh phúc gia đình của nhân dân

- Trong khung cảnh ấy nổi bật lên hình ảnh người vợ thương

chồng Những cử chỉ của Thị Kính đối với chồng rất ân cần,

dịu dàng: khi chồng ngủ, dọn lại kỉ rồi quạt cho chồng; thấy

râu mọc ngược dưới cằm chồng thì băn khoăn lo lắng về sự

dị hình chẳng lành Những cử chỉ ấy cùng ngôn ngữ độc

thoại thể hiện qua làn điệu nói sử tô đậm cho hoàn cảnh gia

đình ấm cúng và hình ảnh người vợ thương chồng, vì chồng

Tình cảm của Thị Kính với chồng rât chân thật, tự nhiên

GV rút ý- ghi bảng :

* Hoàn cảnh gia đình ấm cúng Thị Kính là người vợ có tình yêu thương chồng trong sáng, chân thật mong có hạnh phúc lứa đôi tốt dẹp.

Trang 6

3 Củng cố, luyện tập (2’)

Nhấn mạnh nội dung bài học

4 Hướng dẫn HS học ở nhà : (1’)

- Về nhà phân tích lại đoạn trích Học ghi nhớ, làm bài tập

- Chuẩn bị bài: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

********************************************************************

Ngày soạn:5 /4/2010 Ngày dạy: 7/4/2010

Dạy lớp:7A,7B.7C

Tiết 118 Văn bản :

QUAN ÂM THị KíNH

Trích đoạn : NỗI OAN HạI CHồNG

I MụC TIÊU

1 Về kiến thức: Giúp HS

- Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống.

- Tóm tắt được vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật ( mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật) của đoạn trích Nỗi oan hại chồng

2 Về kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu nghệ thuật sân khấu dân gian.

3 Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thích và muốn tìm hiểu vốn nghệ thuật chèo

truyền thống

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV Tham khảo Thiết kế bài giảng

ngữ văn 7, nâng cao ngữ văn 7, soạn giáo án

2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.

III TIếN TRìNH BàI DạY

1 Kiểm tra bài cũ :(4’)

a Câu hỏi: Qua văn bản Ca Huế trên sông Hương em hiểu biết thêm những gì

về cố đô Huế?

b.Đáp án: Cố đô Huế nổi tiếng không phải chỉ có các danh lam thắng cảnh và

di tích lịch sử mà còn nổi tiếng với các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình 6điểm

Ca Huế là một hình thức sinh hoá âm nhạc thanh lịch và tao nhã một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng cần được bảo tồn và phát triển (4 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1phút)

Chèo là một loại hình sân khấu dân gian được phổ biến rất rộng rãi ở đồng bằng Bắc Bộ Vở chèo “ Quan Âm Thị Kính” là vở diễn rất nổi tiếng Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu phần nào về chèo qua đoạn “nỗi oan hại chồng”một trong nỗi oan lớn mà Thị Kính phải chịu trong đời mình

( GV ghi tên bài lên bảng )

2 Dạy nội dung bài mới

Trang 7

Vợ chồng Thiện Sĩ, Thị Kính đang chung hưởng hạnh phúc

gia đình Chồng đọc sách, vợ ngồi khâu vá, chăm sóc chồng

thì một tai hoạ đến như một cơn bão tố chấm dứt phũ phàng

hạnh phúc của Thị Kính Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp trích

đoạn chèo này

Tb? Tại sao Thị Kính bị nghi oan?

- Khi chồng ngủ, ngồi quạt cho chàng, Thị Kính thấy chiếc

râu mọc ngược dưới cằm chồng, nàmg băn khoăn và nghĩ:

“Trước đẹp mặt chồng sau đẹp mặt ta nàng đưa dao đến gần

định cắt thì chàng chợt choàng tỉnh thấy vậy hốt hoảng kêu

lên Sùng bà chạy ra, không cho Thị Kính có cơ hội thanh

minh, mụ lấy ngay làm cái cớ để lăng nhục, hành hạ con dâu

và đuổi ra khỏi nhà

Chúng ta cùng tìm hiểu nhân vật này:

Tb? Hãy tìm những chi tiết nói về hành động và lời nói của

Sùng bà đối với Thị Kính?

- HS tìm chi tiết, GV ghi bảng :

* Hành động:

- Dúi đầu thị kính ngã xuống

- Mày ngửa mặt lên cho bà xem nào

- Lại còn oan à? Rõ rành rành mười mắt đều trông

- Thị Kính chạy theo van xin Sùng bà dúi tay ngã khuỵ

xuống

* Lời nói :

- Cái con mặt sứ gan lim này! mày định giết con bà à?

- Giống nhà bà đây giống - Tuồng bay mèo mả gà đồng

phượng giống công.

- Nhà bà đây cao môn - mày là con nhà cua ốc.

lệnh tộc

- Trứng rồng lại nở ra - Liu điu lại nở ra dòng liu

rồng điu

- Đồng nát thì về Cầu

Nôm

Y? Lời lẽ của mụ Sùng bà là những lời hát gì? Bộc lộ thái độ

của nhân vật như thế nào?

- Lời lẽ của mụ Sùng bà thể hiện qua các làn điệu hát sắp,

nói lệch, múa hát sắp chợt, bộc lộ rõ thái độ trấn áp, tàn nhẫn

phũ phàng

Tb? Em có nhận xét gì về hành động và lời nói của Sùng bà

đối với Thị Kính?

- Hành động của Sùng bà rất tàn nhẫn, thô bạo: dúi đầu Thị

Kính xuống, bắt Thị Kính ngửa mặt lên, không cho Thị Kính

2- Trong khi bị oan:

(12)

* Nhân vật Sùng bà

Trang 8

phân bua, dúi tay đẩy Thị Kính ngã khuỵ xuống

- Ngôn ngữ của Sùng bà toàn những lời đay nghiến, mắng

nhiếc, xỉ vả Dường như mỗi lần cất lời, Thị Kính lại thêm

một tội Mụ trút cho Thị Kính đủ tội, không cần hỏi rõ sự

tình, không cần biết phải trái Mụ đuổi Thị Kính vì lí do khác

hơn là cho rằng Thị kính giết chồng Lời lẽ của mụ chủ yếu

dồn vào sự so sánh, đối chiếu để phân biệt đẳng cấp giữa hai

gia đình:

- Giống nhà bà đây giống - Tuồng bay mèo mả gà đồng

phượng giống công.

- Nhà bà đây cao môn - mày là con nhà cua ốc.

lệnh tộc

- Trứng rồng lại nở ra - Liu điu lại nở ra dòng liu

rồng điu

- Đồng nát thì về Cầu

Nôm

Vốn từ ngữ thể hiện cao - thấp của mụ thật phong phú

Trong lời lẽ của mụ, quan hệ giữa mụ và Thị Kính vượt ra

khỏi quan hệ mẹ chồng- nàng dâu Quan hệ ấy được mụ đặt

đúng, trả đúng vào vị trí của nó: quan hệ giai cấp Lời lẽ của

mụ qua các làn điệu hát sắp, nói lệch, múa hát sắp chợt càng

bộc lộ rõ thái độ trấn áp tàn nhẫn, phũ phàng Giọng mụ

kiêu kì khinh thị người nghèo khó Thị Kính tuy có đủ đức

hạnh như lễ giáo phong kiến qui định nhưng vẫn không được

nhà chống chấp nhận bởi vì nói đúng hơn, chỉ vì người phụ

nữ này không có nguồn gốc con nhà Mâu thuẫn giai cấp

bám rễ vào trong vấn đề hôn nhân phong kiến thật sâu sắc

Tb? Trong bản luận tội Thị Kính Sùng bà đã căn cứ vào

những điểm nào?

-Mụ không cho thị Kính được phân bua, thanh minh mà căn

cứ vào 3 điểm chính để buộc tội :

+ Cho rằng Thị Kính là loại đàn bà hư đốn

+ Cho rằng Thị kính là con nhà thấp hèn, không xứng đáng

với nhà mình

+ Cho rằng Thị Kính phải bị đuổi đi

- Mụ khép Thị Kính vào tội giết chồng mà không cần hỏi

han, tra xét cụ thể, rồi tiếp theo là bao nhiêu những lời vu

khống trắng trợn, mụ nghĩ ra đủ tội để gán cho Thị Kính, thổi

phồng những tội lỗi không có ấy lên

Kh? Những lời nói, cử chỉ đó thể hiện rõ mụ là người như

thế nào?

- HS trả lời

- GV giảng bình :

Nhân vật Sùng bà tiêu biểu cho một loại vai trong chèo cổ

đó là mụ ác ở nhân vật này tập trung cao độ tính cách của kẻ

hợm của, khoe dòng giống, tàn nhẫn, độc đoán, cả vú lấp

miệng em Lúc nào mụ cũng lấy mình làm chuẩn để tỏ roc

Trang 9

phép nhà Mụ là kẻ tạo ra luật lệ gia đình, chỉ huy tất cả, bắt

từ chồng đến con trai, con dâu phải theo ý mình, phaie sợ

mình Trong đoạn trích Nỗi oan hại chồng nhân vật Sùng bà

hiện lên thật sống động, gây cho người đọc, người nghe cảm

giác ghê sợ, khinh ghét

GV rút ý:

* Sùng bà là kẻ có tâm địa độc ác, tàn nhẫn, bất

nhân.

Chuyển : Đối lập với nhân vật Sùng bà là nhân vật Thị

Kính Thị Kính thuộc nhân vật nữ chính trong chèo Nàng đại

diện cho người phụ nữ lao động, những người dân bình

thường, lương thiện Chúng ta cùng xem xét cảnh ngộ của

nàng

Tb? Em hãy tìm những câu nói kêu oan của Thị Kính trong

trích đoạn?

- HS tìm, GV nghe và ghi bảng:

- Giời ơi! Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi!

- Oan con lắm mẹ ơi!

- Oan thiếp lắm chàng ơi!

- Mẹ xét tình cho con, oan con lắm mẹ ơi!

- Cha ơi! Oan cho con lắm cha ơi!

Y? Thị Kính mấy lần kêu oan, kêu oan với những ai? Thái độ

của họ như thế nào?

- Năm lần Thị Kính kêu oan Trong năm lần ấy thì bốn lần

tiếng kêu ấy hướng về mẹ chồng và chồng

Lần thứ nhất kêu oan với mẹ chồng:

Giời ơi! Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi

Lần thứ hai vẫn với mẹ chồng:

Oan cho con lắm mẹ ơi!”

Lần thứ ba, kêu oan với chồng:

Oan thiếp lắm chàng ơi!”

Lần thứ tư, một lần nữa, lại kêu oan, van xin mẹ chồng:

Mẹ xét tình cho con, oan con lắm mẹ ơi!”

Thị Kính kêu oan với chồng nhưng vô ích Thiện Sĩ đớn hèn

và nhu nhược đã hoàn toàn bỏ mặc người vợ đã từng thương

yêu chăm chút, gắn bó với mình cho mẹ hành hạ Lúc này

Thiện Sĩ chỉ là nhân vật thừa trên sân khấu

Lời van xin của Thị Kính đối với Sùng bà chỉ là thứ lửa đổ

thêm dầu, càng làm bùng lên những lời đay nghiến tàn nhẫn

Thị Kính càng kêu oan, nỗi oan càng dày Giữa gia đình

chồng thì người phụ nữ đức hạnh ấy hoàn toàn cô độc

Chỉ đến lần cuối cùng, lần thứ năm, kêu oan với cha ( Mãng

ông), Thị Kính mới nhận được một sự cảm thông Nhưng đó

là sự cảm thông đau khổ và bất lực, Mãng ông đã nói:

Con ơi! Dù oandù nhẫn chẳng oan

* Nhân vật Thị Kính

Trang 10

Xa xôi cha biết nỗi oan nhường nào!

Y? Kết cục của nỗi oan Thị Kính là thế nào?

- Kết cục của nỗi oan là mối tình vợ chồng Thị Kính- Thiện

Sĩ tan vỡ! Thị Kính bị đuổi ra khỏi nhà chồng

Tb? Em có cảm xúc như thế nào khi đọc đoạn chèo này?

- Đoạn chèo này làm xúc động lòng người đọc, người nghe vì

tức giận mẹ con Thiện Sĩ, vì xót thương cho nàng Thị Kính

bị hàm oan, bị hắt hủi

Tóm lại: GV rút ý :

* Thị Kính hoàn toàn cô độc, bị hành hạ, đau

khổ, nhẫn nhục; trong oan ức vẫn chân thực hiền

lành giữ phép tắc gia đình.

Kh? Trước khi đuổi hẳn Thị Kính ra khỏi nhà vợ chồng Sùng

bà và Sùng ông còn làm điều gì nữa?

- Trước khi đuổi Thị Kính Sùng bà và Sùng ông còn dựng lên

một vở kịch tàn ác : lừa Mãng ông sang ăn cữ cháu, kì thực là

bắt Mãng ông sang nhận con về Chúng có thú vui làm điều

ác, làm cho cha con Mãng ông phải nhục nhã ê chề Hơn thế

nữa, nhanh như trở bàn tay, Sùng ông đã thay đổi quan hệ

thông gia bằng những hành động vũ phu:

Mãng ông:

Ông ơi! Ông cho tôi biết đầu đuôi câu chuyện với ông ơi!

Sùng ông:

Biết này !

( Sùng ông dúi ngã Mãng ông rồi bỏ vào Thị Kính chạy vội

lại đỡ cha Hai cha con ôm nhau than khóc.)

Kh? Hãy phân tích tâm trạng Thị Kính trong hoàn cảnh này?

- Đây là chỗ xung đột kịch tập trung cao nhất Thị Kính như

bị đẩy vào chỗ cực điểm của nỗi đau: Nỗi đau oan ức, nỗi

đau tình chồng vợ tan vỡ và bây giờ lại thêm nỗi đau trước

cảnh cha già thân yêu, người mà bấy lâu Thị Kính mong

được báo đền công dưỡng dục, bị chính cha chồng khinh khi,

hành hạ

- Trên sân khấu chỉ còn lại hai cha con Thị Kính lẻ loi Hình

ảnh hai cha con ôm nhau khóc là hình ảnh của những người

chịu oan, đau khổ mà hoàn toàn bất lực Cảnh Sùng bà quy

kết, đổ vạ cho Thị Kính diễn ra chóng vánh, dồn dập Còn

cảnh hai cha con Thị Kính ôm nhau than khóc thì kéo dài

trên sân khấu Sự bố trí xô đẩy, dồn dập và kéo dài những

tình tiết kịch của sân khấu dân gian ở đây mang đầy ý nghĩa

Y? Em hãy tìm những chi tiết nói về cử chỉ, lời nói của Thị

Kính trước khi ra khỏi nhà Thiện Sĩ?

- HS tìm, GV ghi Bảng:

- ( Thị Kính đi theo cha mấy bước nữa, rồi dừng lại và thở

than, quay vào nhìn từ cái kỉ để sách, thúng khâu rồi cầm lấy

3- Sau khi bị oan: (15)

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w