GV: Cho HS đọc đoạn trích SGK/ 63 Chỉ ra các hành động nói trong đoạn và cho biết mục đích của mỗi hành động Lời của cái Tí để hỏi.. Vậy thì bữa sau con ăn cơm ở đâu?[r]
Trang 1Tuần 24
BÀI 23:
Tiết 93+94: Hịch tướng sĩ.
Tiết 95: Hành động nói.
Tiết 96: Trả bài tập làm văn số 4.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh
Cảm nhận được lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn thể hiện qua lòng căm thù giặc sâu sắc và tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
Nắm được đặc điểm chủ yếu và chức năng của thể hịch
Thấy được nghệ thuật đặc sắc của “Hịch tướng sĩ”: kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, lời văn giàu hình tượng, giọng điệu chân tình, truyền cảm
Nói cũng là một thứ hành động
Số lượng hành động nói khá lớn, nhưng có thể quy lại thành một số kiểu khái quát nhất định
Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói
Đánh giá toàn diện kết quả học bài văn bản thuyết minh
Trần Quốc Tuấn
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc lòng đoạn 2 của bài “Chiếu dời đô”
Vì sao nói việc “Chiếu dời đô” ra đời phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt?
Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Chiếu dời đô”
3 Vào bài
Theo lịch sử nước nhà, nhà Lý thịnh hành và phát triển trên hai trăm năm thì bị diệt vong bởi một sự kiện lịch sử? (Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh) Nhà Trần ra đời Trong khoảng thời gian nhà Trần trị vì có những sự kiện nào nổi bật? (ba lần thắng Mông – Nguyên) Và danh tướng có công lớn nhất
Trang 2là Trần Quốc Tuấn Trong ba lần lập công ấy, lần thứ hai là vẻ vang hơn cả Đây là một chiến thắng vẻ vang nhất của dân tộc ta Cuộc chiến này gắn liền với sự ra đời của “Hịch tướng sĩ” do Trần Quốc Tuấn soạn thảo Chúng ta hãy tìm hiểu văn bản này
HĐ 1: Tìm hiểu chú thích, bố cục văn bản
HS: Đọc phần chú thích
GV: Em hãy nêu vài nét về tác giả? (Dựa
vào phần giới thiệu tác giả ở mục “Chú
thích”)
GV: Bằng những hiểu biết về lịch sử, các em
có những hiểu biết nào khác về Trần Quốc
Tuấn?
GV: đọc mẫu 1 đoạn rồi hướng dẫn cách đọc
(giọng hùng hồn, sảng khoái Khi nêu gương
sử sách ở đoạn đầu cần đọc giọng khúc
chiết, minh bạch; đoạn nói lên nỗi lòng của
tác giả thì đọc giọng đằm thắm, xúc động;
đoạn phân tích đúng sai cần đọc dồn dập,
dằn từng câu, nhấn từng chữ
GV: Em hãy xác định thể loại của văn bản?
HS: Hịch
GV: Qua văn bản và dựa vào chú thích, em
cho biết “hịch” là gì?
HS: (Trình bày theo SGK)
GV: Em đã học xong thể chiếu, hãy so sánh
hịch và chiếu giống nhau và khác nhau như
thế nào?
HS: Giống:
Thể nghị luận, kết cấu chặt chẽ
Cùng là loại văn ban bố công khai
Đều là văn vần, văn xuôi, văn biền
ngẫu
Khác: (HS dựa vào SGK trả lời)
GV: Hãy tìm một số câu văn biền ngẫu trong
bài hịch? Bài hịch ra đời trong hoàn cảnh
nào?
HS: 9 – 1284
GV: Nội dung bài “HTS” là gì? Và bố cục
I ĐỌC HIỂU CHÚ THÍCH
1 Tác giả
Trần Quốc Tuấn (1231? – 1300) Là danh tướng kiệt xuất
Văn võ song toàn Có công rất lớn trong 3 cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông
2 Tác phẩm
Thể loại: Hịch Hịch là gì? (Chú thích SGK) Hoàn cảnh ra đời: 9 – 1284 trước cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông lần 2
Trang 3chia mấy phần? (3 phần).
HS:
1) Từ đầu “lưu tiếng tốt” Nêu gương
sử sách
2) “Huống chi chẳng kém gì” Nhận
định tình hình, gợi lòng căm thù giặc
Đoạn này chia 4 phần nhỏ: Tội ác của giặc;
Lòng yêu nước căm thù giặc; Mối ân tình
giữa chủ – tướng; Phê phán cái sai và khẳng
định cái đúng
3) Phần còn lại: Chủ trương, kêu gọi
HĐ 2: Đọc hiểu văn bản
GV: Mở đầu bài hịch, tác giả nêu gương sử
sách phương Bắc Đó là những ai? Họ đã
làm những việc gì?
HS: Dựa vào bài học, trả lời
GV: Cách nêu gương có gì đáng chú ý?
HS: Vừa có tướng cao cấp, vừa có người bình
thường, gương xưa và nay
GV: Những nhân vật được nêu gương có
quan hệ gì với chủ tướng?
HS: Bề tôi gần: Kỉ Tín, Do Vu,
Xa: Thân Khoái, Cảo Khanh,
Khích lệ nhiều người, ai cũng có thể lập
công danh, lưu tên sử sách
GV: Những gương sử sách ấy có điểm gì
chung?
HS: Quên mình, hi sinh vì chủ, vì nước
GV: Tác giả nêu gương xưa và nay nhằm
mục đích gì?
HS: Khích lệ ý chí
GV: Theo quan niệm của người Trung Đại:
Thứ nhất lập đức, thứ hai lập công, thứ ba
lập ngôn Vì vậy, công danh để lại cho đời
trở thành lẽ sống lớn của đấng nam nhi thời
ấy Họ cho rằng trung quân là ái quốc, hy
sinh cho vua chúa chủ soái là hy sinh cho
nước
HĐ 3: Phân tích đoạn 2.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Nêu gương sử sách
Xưa: Kỷ Tín, Do Vu, Dự Nhượng,
Thân Khoái, Kính Đức, Cảo Khanh
Nay: Nguyễn Văn Lập Vương
Công Kiên, Xích Tu Tư Cốt Đãi Ngột Lang
Khích lệ ý chí lập công, hy sinh
vì nước của tướng sĩ
2 Nhận định tình hình
a Tội ác của giặc
Đi lại nghênh ngang Uốn lưỡi cú diều sỉ mắng triều đình
bắt nạt tể phụ
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
GV: Sau khi nêu gương sử sách, tác giả quay
về với thực tế trước mắt, đó là việc gì?
HS: Kể tội ác của giặc
GV: Tội ác và sự ngang ngược của giặc được
tác giả lột tả như thế nào?
HS: “Đi nghênh ngang vét của kho
GV: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi kể tội
ác của giặc? (Ẩn dụ)
Nghệ thuật ẩn dụ trong đoạn văn cho thấy
giặc Nguyên như thế nào? Thái độ của tác
giả ra sao? (HS: tham lam, hống hách)
HS: Căm giận, khinh bỉ
Thảo luận
Dựa vào những hiểu biết về lịch sử, so sánh
với lời hịch, thử nghĩ xem, tác giả đã khích
lệ được điều gì ở tướng sĩ?
Trước tội ác của giặc, tác giả thể hiện nỗi
lòng của mình ra sao?
Những điều đó cho thấy Trần Quốc Tuấn là
người như thế nào?
Bao nhiêu bút lực, tâm huyết của tác giả
dồn vào mỗi chữ, mỗi lời, như chảy trực tiếp
từ trái tim Câu văn chính luận mà đã khắc
họa thật sinh động hình tượng người anh
hùng yêu nước: đau xót đến quặn lòng trước
cảnh tình của đất nước, căm thù giặc đến
bầm gan tím ruột, mong rửa nhục đến mất
ngủ, quên ăn, vì nghĩa lớn mà coi thường
xương tan thịt nát Khi tự bày tỏ khúc ruột
của mình, chính ông đã là một tấm gương
đòi ngọc lụa, vét của kho
ẩn dụ
Tham lam hống hách, ngang ngược
Khơi dậy lòng căm thù giặc, nỗi nhục của đất nước
b Nỗi lòng của tác giả
quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa
xẻ thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù
trăm thân phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác gói trong da ngựa vui lòng
Yêu nước, căm thù giặc sâu sắc
c Mối ân tình
Trang 5yêu nước có tác dụng động viên to lớn đối
với quân sĩ
Sau khi bày tỏ nỗi lòng của mình, Trần Quốc
Tuấn nêu lên mối ân tình giữa chủ và tướng;
giữa ông và các tướng sĩ
Gọi HS đọc đoạn văn
Mối ân tình ấy dựa trên mối quan hệ nào?
Khi nêu lên mối ân tình ấy, Trần Quốc Tuấn
đã khích lệ điều gì ở họ?
Đoạn cuối phần nhận định, tác giả đã phê
phán những việc làm sai đồng thời khẳng
định những việc làm đúng
Gọi HS đọc lại đoạn này
Theo tác giả, thái độ, hành động nào là sai
trái?
Khi phê phán hay khẳng định, tác giả tập
trung vào vấn đề gì? Vì sao?
Kết quả có được sau mỗi việc làm đúng, sai
Tác giả tập trung nhấn mạnh vào quyền lợi
của cá nhân và phân tích để cho thấy rằng
muốn hưởng trọn vẹn quyền lợi của bản thân
thì phải biết đặt nó vào trong quyền lợi của
Quan hệ chủ tướng Quan hệ cùng cảnh ngộ
Khích lệ ý thức trách nhiệm, lòng trung quân ái quốc và lòng ân nghĩa thủy chung của người cùng cảnh ngộ
d Lời phê phán và khẳng định của tác giả
Hành động sai trái chủ nhục không lo nước nhục không thẹn hầu giặc không tức đãi yến ngụy sứ không căm chọi gà, đánh bạc, vui thú ruộng vườn,
Phê phán thái độ bàng quan, hưởng lạc
Hành động đúng huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên
Nêu cao tinh thần cảnh giác, trau dồi binh lực
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
quốc gia dân tộc “Nước mất thì nhà tan” đó
là điều tất yếu sẽ xảy ra
Giọng văn là lời vị chủ soái hay người cùng
cảnh ngộ? (cả hai)
Là lời bày tỏ thiệt hơn hay là lời nghiêm
khắc cảnh cáo? (là lời bày tỏ thiệt hơn và
cũng là lời cảnh cáo)
Để tác động vào nhận thức của người đọc,
tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì ở
đoạn văn trên?
Cách viết ấy có tác động đến tướng sĩ như
thế nào?
Trần Quốc Tuấn đã so sánh giữa hai viễn
cảnh, đầu hàng thất bại thì mất tất cả, chiến
đấu thắng lợi thì được cả chung và riêng
Khi nêu lên viễn cảnh thất bại, ông dùng
những từ ngữ mang tính chất phủ định: không
còn, cũng mất, bị tan, cũng khốn Điều đáng
lưu ý là trong khi sử dụng phương pháp so
sánh, tương phản, người viết hiểu rõ quy luật
nhận thức Cách điệp từ, điệp ngữ tăng tiến
có tác dụng nêu bật vấn đề từ nhạt đến đậm,
từ nông đến sâu Cứ từng bước, từng bước,
tác giả đưa người đọc nhận rõ đúng sai, nhận
ra điều phải trái
HĐ 4: Phân tích đoạn cuối
Đoạn cuối bài hịch, tác giả vạch rõ hai con
đường chính – tà, cũng có nghĩa là hai con
đường sống – chết, mục đích để làm gì?
(thuyết phục tướng sĩ có thái độ dứt khoát)
Với cách lập luận như thế có tác dụng gì
trong việc tập hợp lực lượng, giành thế áp
đảo cho tinh thần quyết chiến, quyết thắng?
Đoạn cuối có giá trị động viên tới mức cao
nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của mọi
người
HĐ 5: Khái quát nghệ thuật lập luận của
“Hịch tướng sĩ”.
Đó là việc khích lệ nhiều mặt để tập trung
vào một hướng
nghệ thuật so sánh tương và các điệp từ điệp ý tăng tiến
Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ, nhận rõ cái sai, thấy rõ điều đúng
3 Chủ trương và lời kêu gọi
Vạch rõ chính – tà (sống – chết) thuyết phục tướng sĩ, nêu ý chí quyết chiến, quyết thắng
Khích lệ lòng yêu nước, quyết chiến, quyết thắng.
Khích lệ lòng căm thù giặc, nhục mất nước
Khích lệ lòng trung quân ái quốc, ân tình
Khích lệ ý chí lập công, xả thân
vì nước
Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ, phân rõ sai, đúng
Trang 7Thảo luận nhóm
Sau khi đọc xong bài hịch, em hãy vẽ lược
đồ kết cấu của bài “Hịch tướng sĩ”
GV: Dùng bảng phụ có vẽ lược đồ
HĐ 6: Tóm tắt giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài hịch
Gọi HS đọc phần ghi nhớ
HĐ 7: Luyện tập
III GHI NHỚ: SGK
IV LUYỆN TẬP
Từ bài tập 1, tìm những ý chính trong từng đoạn của bài hịch GV hướng dẫn
HS làm bài tập 2: lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn được thể hiện ở những nội dung nào? (dạng bài phát biểu cảm nghĩ)
Bài tập 3 là dạng bài chứng minh: chứng minh bài hịch tướng sĩ là sự kết hợp chặt chẽ giữa lý và tình; giữa lập luận chặt chẽ sắc bén với lời văn giàu hình tượng, giàu cảm xúc
4 Củng cố
“Hịch tướng sĩ thể hiện tinh thần quyết chiến, quyết thắng của nhân dân ta”
Em hãy chứng minh nhận định trên
5 Dặn dò
Học bài: học những dẫn chứng cần thiết phục vụ cho TLV nghị luận
Soạn bài: Hành động nói
Lập dàn ý cho đề bài TLV
Trang 8Tiết 95: HÀNH ĐỘNG NÓI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớpø
2 Kiểm tra bài cũ
Câu phủ định là gì? Cho ví dụ
Có mấy kiểu câu phủ định?
Những câu sau đây có phải câu phủ định không? Vì sao?
Cô ấy mà đẹp à?
Anh ấy không thể không đến
Có trời mới biết nó ở đâu
3 Bài mới:
Vào bài:
GV hỏi một HS: Em có soạn bài không? HS trả lời
Nói ra câu đó là GV đã thực hiện một hành động nói và mục đích là muốn kiểm tra việc soạn bài của HS Vậy hành động nói là gì? Thế nào là mục đích nói? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Truyền thụ kiến thức về hành động
nói
Gọi học sinh đọc đoạn trích
Lý Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục
đích chính là gì? Câu nào thể hiện rõ nhất
mục đích ấy?
Nhằm đẩy Thạch Sanh đi để mình được
hưởng công giết chằn tinh Câu: “con trăn
này là của vua nuôi đã lâu có chuyện gì
để anh ở nhà lo liệu.”
Lý Thông có đạt được mục đích của mình
không?
Có Vì nghe Lý Thông nói, Thạch Sanh
vội vàng từ giã mẹ con Lý Thông ra đi
Xét đoạn văn trên, ai là người nói, ai là
người nghe?
Dựa vào phần gạch dưới mỗi câu, em hãy
Thế nào là hành động nói
Tìm hiểu đoạn trích, xét những câu
sau:
Mẹ con Lý Thông đang ngủ, bỗng nghe tiếng gọi cửa Ngỡ là hồn Thạch Sanh hiện về, Khi Thạch Sanh vào nhà kể chuyện giết chằn tinh Nhưng Lý Thông bỗng nảy ra kế khác (trình bày)
Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu Nay em giết nó, tất không khỏi bị tội chết Thôi, bây giờ trời chưa sáng em hãy trốn ngay đi (lời đe dọa)
Trang 9cho biết, mỗi câu đó ứng với hành động
nào sau đây:
GV lập bảng
Câu 1: để trình bày
Câu 2: để đe dọa
Câu 3: để hứa hẹn
Lý Thông đã dùng phương tiện gì để thực
hiện ba hành động nói trên
Bằng lời nói
Nếu hiểu hành động là “việc làm cụ thể
của con người nhằm một mục đích nhất
định” thì việc làm của Lý Thông có phải
là một hành động không? Vì sao?
Việc làm của Lý Thông là một hành
động, vì nó là một việc làm có mục đích
Như vậy, Lý Thông đã dùng cách nói để
điều khiển Thạch Sanh ra đi hay dùng
hành động bằng tay để điều khiển Thạch
Sanh?
Dùng cách nói
GV: Vậy Lý Thông đã thực hiện một hành
động nói
Theo em, hành hành động nói là gì?
GV: Cho HS đọc ghi nhớ vài lần (SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các kiểu hành động
nói
GV: Cho HS đọc đoạn trích SGK/ 63
Chỉ ra các hành động nói trong đoạn và
cho biết mục đích của mỗi hành động
Lời của cái Tí để hỏi
Lời của chị Dậu báo tin
Lời của cái Tí hỏi – nêu ý kiến, bộc lộ
cảm xúc
U nhất định bán con đấy ư? U không cho con
ở nhà nữa ư? Khốn nạn thân con thế này! Trời
ơi!
Ở câu a – Cái Tí muốn ai làm việc gì?
Hỏi mẹ mình sẽ ăn cơm ở nhà hay ở đâu (biết
Ghi nhớ 1: SGK/ trang 62
Các kiểu hành động nói
Hành động hỏi, trình bày
Vậy thì bữa sau con ăn cơm ở đâu? Con sẽ ăn cơm ở nhà cụ Nghị thôn Đoài
muốn cho mẹ biết suy nghĩ của mình
lời của cái Tí nói với mẹ
lời của chị Dậu nói với cái Tí
cho cái Tí (con chị Dậu) biết suy nghĩ của mình
hành động hỏi thể hiện mục đích nói
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
suy nghĩ của mình)
Câu b – Chị Dậu báo tin cho cái Tí nơi cái Tí
sẽ ở
Trong những hành động trên thuộc kiểu
hành động nói nào?
Hỏi, trình bày, báo tin, kể
Mục đích của hành động hỏi là gì?
Thảo luận
Tìm hiểu đoạn trích, xét những câu sau:
a) Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh
được một lúc, ông tha cho
b) Chồng tôi đau ốm, ông không được phép
hành hạ!
c) Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem!
Ở câu a, b, c chị Dậu muốn nói với ai làm
việc gì?
Van xin cai lệ tha trói cho chồng mình
Yêu cầu cai lệ không được phép hành hạ
người ốm
Chị Dậu thách cai lệ trói chồng mình
Trong ba hành động trên thuộc kiểu hành
động nào?
Van lơn, yêu cầu, thách thức thuộc lớp
hành động điều khiển
Mục đích của hành động điều khiển là
gì?
Qua tìm hiểu các hành động nói trên, em
hãy liệt kê các kiểu hành động nói mà
em biết? Thuộc những lớp hành động
nào?
Lớp hỏi trình bày (báo tin, kể tả, nêu ý
kiến, dự đoán )
Lớp điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách
thức )
Lớp biểu cảm (hứa hẹn, bộc lộ cảm
xúc )
Vậy theo em người ta dựa vào đâu để đặt
tên cho các kiểu hành động nói? (Vào
mục đích của hành động nói mà đặt tên
Hành động điều khiển
Tìm hiểu ví dụ ở mục thảo luận
chị Dậu là người nói, cai lệ là người nghe Người nói muốn người nghe thực hiện việc được nêu lên trong lời nói của mình
thuộc kiểu hành động điều khiển
Hành động biểu cảm
Bày tỏ cảm xúc, thái độ hứa hẹn bằng hành động nói
Ghi nhớ 2: SGK trang 63