1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 7 - Trường THCS Đạ Long - Tuần 20

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs đọc yêu cầu bài 3 Văn bản: Thầy bói xem voi Kết luận: Muốn hiểu biết đầy đủ sự vật, sự việc phải xem xét toàn diện sự vật, sự việc ấy Văn bản: Ếch ngồi đáy giếng Kết luận: Cái giá phả[r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: 12/01/2013

Tiết 77 Bài19 Ngày dạy: 14/01/2013

Văn bản:TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

A Mức độ cần đạt

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống

đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức: - Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Kĩ năng: - Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ.

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

3 Thái độ: - Cần vận dụng những kiến thức đã học

- Giáo dục HS những phẩm chất và lối sống tốt đẹp biết tôn trọng giá trị của con người

C Phương pháp: Tích hợp Tập làm văn, phân tích, giải thích, thảo luận

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )

7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc 8 câu tục ngữ trong bài “ tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất” Theo em câu nào hay

nhất, sâu sắc nhất ? Vì sao ?

- Em biết câu tục ngữ nào nói về địa phương em hãy đọc lên và giải thích ?

3 Bài mới :

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời

Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh

nghiệm dân gian về con người và xã hội Dưới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ

truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách

sống và cách ứng xử hằng ngày Với những điều nói trên được thể hiện trong mỗi câu tục ngữ như thế

nào? Thì tiết học hôm nay, cô cùng các em đi tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Giới thiệu chung:

Gv giới thiệu nhóm tục ngữ về con người và xã hội

Hs nghe

Đọc – hiểu văn bản

Gv đọc sau đó gọi hs đọc (Giọng đọc rõ, chậm )

Giải thích từ khó ( chú thích sgk)

- Gv: Về nội dung có thể chia văn bản này thành mấy

nhóm? Nêu nội dung từng nhóm?

- Hs: từ câu 1,2,3 tục ngữ về phẩm chất con người; câu

4,5,6 tục ngữ về học tập tu dưỡng; câu 7,8,9 tục ngữ về

quan hệ ứng xử

Hs đọc câu 1

- Gv: Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ? (sự hiện diện của 1

người bằng sự hiện diện của mười thứ của cải)

- Gv: Trong câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật g?

I Giới thiệu chung:

* Tục ngữ về con người và xã hội:

Chứa đựng kinh nghiệm của nhân dân

về cách đánh giá, nhìn nhận con người

và xã hội

II Đọc – hiểu văn bản :

1 Đọc- tìm hiểu từ khó

2 Phân tích:

a, Kinh nghiệm phẩm chất con người Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt

của.

Vần lưng, so sánh, nhân hoá, hoán

Trang 2

- Hs: so sánh

- Gv: Dùng phép so sánh như vậy muốn đề cao điều gì ?

(đề cao giá trị con người so với của cải )

- Gv:Kinh nghiệm nào của dân gian đúc kết trong câu tục

ngữ này?

- Hs: Con người là thứ của cải quý nhất

- Gv:Bài học từ kinh nghiệm sống này là gì ?

- Hs:yêu quý tôn trọng bảo vệ con người, không để của cải

che lấp con người

- Gv: Em hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự?(

người sống hơn đống vàng, lấy của che thân chứ không ai

lấy thân che của )

Hs đọc câu 2

- Gv: Ở con người, răng và tóc là những chi tiết rất nhỏ

Vậy nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

- Gv: Kinh nghiệm nào của dân gian được đúc kết trong

câu tục ngữ này ? Lời khuyên từ kinh nghiệm này là gì ?

- Hs:Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất, có

thể xem xét tư cách của con người từ những biểu hiện nhỏ

nhất của chính con người đó

- Gv:Về hình thức câu tục ngữ thứ 3 có gì đặc biệt ? tác

dụng của hình thức này là gì?

- Hs: đối lập ý trong mỗi vế, đối xứng giữa 2 vế nhấn

mạnh sạch và thơm, dễ nghe, dễ nhớ

Hs đọc câu 3

- Gv:Nghĩa của câu tục ngữ này là gì? Kinh nghiệm sống

nào được đúc kết trong câu tục ngữ này ?

- Hs:không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa có hại đến

phẩm chất

- Gv:Từ kinh nghiệm sống này dân gian muốn khuyện ta

điều gì?

- Hs:Hay biết giữ gìn nhân phẩm.Dù trong bất kì cảnh ngộ

nào cũng không để nhân phẩm bị hoen ố

- Gv:Trong dân gian còn có câu tục ngữ nào đồng nghĩa

với câu tục ngữ này ? (Chết trong còn hơn sống đục)

Chú ý câu 4

- Gv: Câu tục ngữ thứ 4 về cấu tạo có gì đặc biệt ? điệp từ

học có tác dụng gì ?

- Hs: có 4 vế, nhấn mạnh việc học

- Gv: Dân gian đã từng nhận xét về việc ăn nói của con

người bằng những câu tục ngữ nào ?

-Hs: ăn trông nồi, ngồi trông hướng; nói hay hơn hay nói

- GV: Từ đó kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục ngữ

này?

- Hs:Con người cần thành thạo mọi việc, khéo léo trong

giao tiếp, việc học phải toàn diện tỉ mỉ

Hs đọc 2 câu 5,6

- Gv:Nghĩa của 2 câu tục ngữ này là gì?Theo em những

dụ: đề cao giá trị con người Qua đó phê phán những kẻ xem nhẹ tính mạng của con người

Câu 2: Cái răng cái tóc là góc con

người con người.

 Vần lưng: hình thức bên ngoài thể hiện phẩm chất bên trong tạo nên vẻ đẹp của con người về hình thức và nhân cách

Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm

- Nghĩa đen: dù đói cũng phải ăn uống sạch sẽ, giữ gìn cho thơm tho

- Nghĩa bóng:Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa

Đối, vần lưng giáo dục con người phải có lòng tự trọng, giữ gìn phẩm giá của mình trong bất cứ hoàn cảnh nào

b.Kinh nghiệm về học tập tu dưỡng Câu 4: Học ăn, học nói, học gói, học

mở.

 Điệp: khuyên con người phải học tập đđể biết cách sống, ứng xử, giao tiếp trong mọi hoàn cảnh

Câu 5 +6:

- Không thầy đố mày làm nên

 Khẳng định vai trò, công ơn người thầy dạy ta từ những bước đi ban đầu

Trang 3

điều khuyên răn trong 2 câu tục ngữ trên mây thuẩn với

nhau hay bổ sung cho nhau? Vì sao? Em hãy nêu một vài

cặp câu có nội dung tưởng như ngược nhau nhưng lại bổ

sung cho nhau ?

- HSTLN trả lời: vì trong cuộc sống chúng ta không chỉ

học ở trường do các thầy giáo, cô giáo dạy bảo mà con

phải học ở mọi nơi mọi lúc Lúc này chính những người

bạn ở quanh ta là thầy của

Hs đọc câu 7

- Gv: Nghĩa của câu tục ngữ thứ 7 là gì ?

- Hs: Thương mình thế nào thì thương người thế ấy

- Gv: Câu tục ngữ này khuyên chúng ta điều gì?

- Hs: Coi người khác như bản thân mình để quí trọng, để

đồng cảm, thương yêu

- Gv:Tìm một số câu tục ngữ thành ngữ có nội dung tương

tự?(Lá lành đùm là rách, bầu ơi …)

Hs đọc câu 8

- Gv:tìm nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ ?

- Hs: nghĩa đen:hoa quả ta dùng đều do công sức của người

trồng, đó là điều nên nhớ

- Nghĩa bóng:Khi nhận, hưởng thụ thành quả thì cần phải

biết ơn, nhớ ơn công lao người đã đã gây dựng

- Gv:Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì ?

- Hs:Cầu trân trọng sức lao động của mọi người, biết ơn

người đi trước

Hs đọc câu 9

- Gv: Tìm nghĩa đen nghĩa bóng trong câu tục ngữ này ?

-Hs: một cây đơn lẻ không làm thành rừng núi, nhiều cây

gộp lại làm thành rừng rập núi cao Đoàn kết sẽ tạo thành

sức mạnh

- Gv: Bài học rút ra kinh nghiệm đó là gì ?

- Hs: tinh thần tập thể

- Gv: Em hãy chứng minh và phân tích các đặc điểm sau

trong tục ngữ: Diễn đạt = so sánh: câu 1,6,7; Diễn đạt =

cách ẩn dụ: 8,9 Từ và câu có nhiều nghĩa: 2,3,4,8,9,

- HS đọc ghi nhớ

- Gv: Phần luyện tập yêu cầu điều gì ?

Hướng dẫn tự học

Gv gợi ý: Học thuộc lòng, nắm vựng nội dung ý nghĩa để

vận dụng vào giao tiếp đúng lúc Học hỏi thêm các câu tục

ngữ khác để mở rộng vốn hiểu biết

- Chuẩn bị bài: “ Rút gọn câu”: đọc bài, tìm hiểu ví dụ để

biết thế nào là rút gọn câu

về tri thức, về cách sống Vì vậy phải biết kính trọng thầy

- Học thầy không tày học bạn

 Câu tục ngữ đề cao ý nghĩa vai trò của việc học bạn Nó không hạ thấp việc học thầy, không coi học bạn quan trọng hơn học thầy

=> Cả 2 câu tục ngữ này bổ sung cho nhau, khuyên học sinh không ngừng học tập

c, Kinh nghiệm về quan hệ ứng xử, tình cảm:

Câu 7: Thương người như thể thương

thân.

So sánh khuyên nhủ con người thương yêu người khác như chính bản thân mình

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ẩn dụ: phải biết ơn người đã tạo ra thành quả cho mình hưởng

Câu 9:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

 Ẩn dụ: một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức

sẽ làm được việc cần làm, khẳng định sức mạnh đoàn kết

3.Tổng kết: Ghi nhớ: SGK /13

4 Luyện tập:

Đồng nghĩa

- Người sống hơn đống vàng

- Uống nước nhớ nguồn Trái nghĩa

- Của trọng hơn người

- Ăn cháo đá bát

III Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ

- Vận dụng các câu tục ngữ đã học vào đối thoại

- Tìm câu tục ngữ gần nghĩa, trái nghĩa với câu tục ngữ trong bài

* Bài mới: Soạn bài “ Rút gọn câu”

E Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần 20 Ngày soạn: 12/01/2013

Tiết 78 Ngày dạy: 14/01/2013

Tiếng Việt: RÚT GỌN CÂU

A Mức độ cần đạt - Hiểu thế nào là rút gọn câu.

- Nhận biết được rút gọn trong văn bản

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức - Khái niệm câu rút gọn.

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Kĩ năng - Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ: - Nghiêm túc, tự giác trong giờ học.

- Cần vận dụng những kiến thức đã học

- Vận dụng rút gọn câu hợp lí

C Phương pháp: Phân tích ví dụ, diễn giảng, thảo luận, động não.

“Tục ngữ về con người và xã hội”, phát vấn, phân tích ví dụ

2 Học sinh : Sgk, đọc bài, tìm hiểu đặc điểm của câu rút gọn, lấy ví dụ.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )

7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hằng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu rút

gọn nhưng chúng ta không biết Vậy câu rút gọn là gì ? Rút gọn như thế nào và có tác dụng gì? Hôm

nay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung

Hs đọc 2 vd trong trên bảng phụ

- Gv: Cấu tạo của 2 câu (a) và (b) có gì khác nhau ?

Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ cho câu a? Vì

sao chủ ngữ trong câu a lại bị lược bỏ ?

- HSTLN: Câu a không có chủ ngữ, câu b có chủ ngữ

Chúng ta, người Việt Nam, chúng em

Vì câu tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả mọi

người, là lời nhắc nhỏ mang tính đạo lí truyền thống

của dân tộc Việt Nam

- Hs đọc vd a,b trong câu 4

- Gv:Trong những câu in đậm thành phần nào của câu

bị lược bỏ ? Vì sao

- Hs: Câu a Vị ngữ: đuổi theo

Câu b cả chủ ngữ lẫn vị ngữ Lược bỏ ngư vậy làm

cho câu gọn hơn nhưng vẫn hiểu được

- Gv: Qua phân tích vd em hiểu thế nào là câu rút gọn

? ( sgk)

- Gv: Rút gọn như thế có tác dụng gì ?

- Gv: Em hãy lấy cho cô một vài câu rút gọn mà

I Tìm hiểu chung 1.Thế nào là câu rút gọn ?

* Ví dụ 1: sgk /14

a.Lược bỏ chủ ngữ b.Có chủ ngữ, vị ngữ c.Từ có thể là chủ ngữ trong câu (a):Chúng ta, các em, mọi người…

d.Có chủ ngữ được lược bỏ: Làm cho câu ngắn gọn, ngụ ý chủ ngữ là mọi người

* Ví dụ 2:

a Lược bỏ vị ngữ

b Lược bỏ chủ ngữ, vị ngữ

* Ghi nhớ: SGK/15

Trang 5

chúng tađã học trong các vb trước ?

- Hs tự tìm

HS đọc vd trong sgk

- Gv:Những từ in đậm trong ví dụ thiếu thành phần

nào ? có thể rút gọn câu như vậy không ? Vì sao ?

- Hs:Rút gọn thành phần chủ ngữ Không nên rút gọn

câu như vậy vì trong trường hợp này nội dung câu

không được thông báo đầy đủ Người nghe chưa hiểu

rõ ai “chạy loăng quăng”, ai nhảy dây, ai chơi kéo co

- Gv:Trong ví dụ 2 cần thêm những từ ngữ nào vào

câu rút gọn in đậm để thể hiện được thái độ lễ phép ?

- Hs:Thưa mẹ … ạ !

- Gv:Từ hai bài tập trên, hãy cho biết khi rút gọn câu

cần chú ý những điều gì ?

- Hs: ghi nhớ sgk

Luyện tập

Bai tập 1 yêu cầu điều gì ?

HS làm việc độc lập

Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?

- HS thảo luận nhóm

Bài tập 3

- Gv: Nêu yêu cầu của bài tập 3?

- HS làm việc cá nhân

Bài tập 4: Gv gợi ý về nhà: Trong truyện việc dùng

câu rút gọn của anh phàm ăn đều có tác dụng gây

cười và phê phán, Vì rút gọn đến mức không hiểu

được và rất thô lỗ

Hướng dẫn tự học

* Gv gợi ý: các câu nói câu trả lời trong đời sống

hằng ngày

* Chuẩn bị bài mới: Đọc sgk, tìm hiểu đặc điểm của

văn bản nghị luận

2 Cách dùng câu rút gọn:

* Ví dụ 1: sgk/15

Không nên rút gọn vì làm cho người nghe người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung

* Ví dụ 2:Không nên rút gọn vì nó biến câu

nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã

- Thêm: Thưa mẹ…ạ!

* Ghi nhớ: sgk/16

II Luyện tập:

Bài 1: Những câu rút gọn là:

- Câu b, c hai câu đều lược bỏ chủ ngữ: làm cho cách nói của câu tục ngữ trở nên cô đong, súc tích hơn, làm cho thông tin được nhanh hơn và có ý nhắc chung mọi người

Bài 2 :

a, Câu rút gọn:

- Bước tới đèo Ngang bóng xế tà

- Dừng chân đứng lại trời non nước

Khôi phục:

- Ta bước tới đèo Ngang bóng xế tà

- Ta dừng chân lại trời non nước

b, Thiên hạ đồn rằng …

Vua khen … Vua ban …

Quan tướng … Quan tướng ……

+ Trong thơ ca thường gặp rất nhiều câu rút gọn vì thơ ca chuộng lối diễn đạt súc tích, vả lại số chữ, dòng rất hạn chế

Bài tập 3

Vì: Cậu bé khi trả lời người khách, đã dùng câu rút gọn khiến người khác hiểu sai ý nghĩa + Bài học được rút ra: phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn, nếu không đúng chổ thì sẽ gây ra hiểu lầm

III Hướng dẫn tự học

* Bài cũ: Tìm ví dụ về việc sử dụng câu cộc lốc, khiếm nhã

* Bài mới: Soạn bài “ Đặc điểm văn bản nghị luận”

E Rút kinh nghiệm

Trang 6

Tuần 20 Ngày soạn: 12/01/2013

Tiết 79 Ngày dạy: 15/01/2013

Tập làm văn: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A Mức độ cần đạt:

- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với

nhau

2 Kĩ năng: Biết xác định luận điểm, luận cứ và biết cách lập luận trong một văn bản nghị luận.

3.Thái độ: Có ý thức nói viết chật chẽ, súc tích.

C Phương pháp: Phát vấn, tích hợp, diễn giảng, thảo luận.

D Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )

7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )

2 Kiểm tra bài cũ :

- Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ?

- Văn nghị luận là gì ? Hãy lấy ví dụ minh hoạ ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Ở tiết trước chúng ta đã đi tim hiểu được khái niệm văn nghị luận Vậy văn nghị luận

có những đặc điểm gì thì tiết học này cô và các em cùng nhau tìm hiểu

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung

- HS đọc vb “ Chống nạn thất học “ ( bài 18 )

- Gv:Luận điểm chính của bài viết là gì ?

- Hs:Chống nạn thất học

- Gv:Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào và

cụ thể hoá thành những câu văn như thế nào?

- Hs:Thể hiện dưới dạng nhan đề

Câu văn cụ thể hoá: Mọi người Việt Nam …

Những người … Những người chưa biết chữ …

- Gv:Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải

đạt yêu cầu gì ?

- Hs:Phải đúng đăn, chân thật, đáp ứng nhu cầu

thực tế

- Gv:Vậy luận điểm là gì ?

-Gv:Người viết triển khai luận điểm bằng cách

nào?

- Hs:Triển khai luận điểm = lí lẽ, dẫn chứng cụ thể

làm cơ sở cho luận điểm.Vậy những lí lẽ, dẫn

chứng đó người ta gọi là luận cứ

- Gv:Em hãy tìm ra những luận cứ trong vb chống

nạn thất học và cho biết những luận cứ ấy đóng

vai trò gì? Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ

phải đạt yêu cầu gì ?

I Tìm hiểu chung

1 Luận điểm, luận cứ và lập luận:

a Luận điểm:

* Luận điểm trong bài “Chống nạn thất học”

- Luận điểm chính: Chống nạn thất học

- Nêu ra dưới dạng nhan đề

- Cụ thể hóa bằng câu: “ Mọi người Việt Nam…biết chữ Quốc ngữ”, “Những …chưa biết chữ”, “ Những người…phải học

- Vai trò:Luận điểm là ý kiến, tư tưởng, quan điểm của bài văn

- Yêu cầu: Luận điểm phải đúng đắn chân thực, đáp ứng nhu cầu thực tế

 La ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm

b Luận cứ:

* Luận cứ trong bài “Chống nạn thất học”

- Nguyên nhân thất học

- Sự cần thiết của việc chống nạn thất học

- Cách chống nạn thất học

- Một số ví dụ dẫn chứng khác

- Vai trò:Làm cơ sở cho luận điểm

- Yêu cầu: chân thực đúng đắn, tiêu biểu

 Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho

Trang 7

- HS thảo luận trả lời

+ Luận cứ : - Do chính sách ngu dân …

+ Vai trò làm sáng tỏ thêm cho luận điểm, làm cơ

sở cho luận điểm

+ Muốn có sức thuyết phục luận cứ phải chân thật,

đúng đắn, tiêu biểu, được minh hoạ bằng các dẫn

chứng xứng đáng

- Gv:Luận điểm và luận cứ thường được diễn đạt

dưới hình thức nào và có tính chất gì ?

- Hs: Hình thức lời văn cụ thể Những lời văn đó

cần phải lựa chọn sắp xếp, trình bày 1 cách hợp lí

để làm rõ luận điểm

- Gv:Vai trò của những cách diễn đạt ấy trong vb

nghị luận ấy ntn?

- Hs:Lập luận có vai trò cụ tể hoá luận điểm, luận

cứ thành các câu văn, đoạn văn có tính chất liên

kết về hình thức , nội dung

- Gv:Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của vb “

Chống nạn thất học” Và cho biết lập luận như vậy

tuân thủ theo thứ tự nào và ưu điểm gì?

-Hs:Trước hết tác giả nêu lí do vì sao phải chống

nạn thất học, chống nạn thất học để làm gì ? Có lí

lẽ rồi mới nêu tư tưởng chống nạn thất học

Nhưng chỉ nêu tư tưởng thì chưa trọn vẹn Người

ta sẽ hỏi: Vậy chống nạn thất học bằng cách nào?

Phần tiếp theo của bài viết giải quyết việc đó Lập

luận như vậy là chặt chẽ

- Gv: Vậy lập luận là gì ? (Hs đọc ghi nhớ)

Luyện tập:

- Gv:Em hãy nêu yêu cầu của phần luyện tập?

- Hs: Làm việc nhóm

Hướng dẫn tự học:

Gv gợi ý: Xem lại phần phân tích các văn bản

nghị luận Đọc trước các văn bản nghị luận trong

sgk

- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài, tìm hiểu đặc

điểm của đề và cách lập dàn ý

luận điểm

c Lập luận :

* Lập luận trong bài “ Chống nạn thất học”

+Đi từ thực trạng-> yêu cầu-> cách khắc phục

+Cụ thể là giải quyết các vấn đề:

- Vì sao phải chống nạn thất học?

- Chống nạn thất học để làm gì?

- Chống nạn thất học bằng cách nào?

+ Ưu điểm:chặt chẽ, hợp lí, giàu sức thuyết phục

 Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

2.Ghi nhớ : sgk/19

II.Luyện tập:

* Văn bản “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”

1.Luận điểm : “cần tạo ra thới quen tốt trong

đời sống”

2 Luận cứ:

+ Có thói quen tốt và thói quen xấu + Thói quen xấu khó bỏ, khó sửa

+ Tác hại của thói quen xấu( dẫn chứng) + Tạo được thói quan tốt là rất khó, nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ

+ Xây dựng cho mình nếp sống đẹp

3.Lập luận :

- Giới thiệu thói quen tốt và xấu->phân tích tác hại của thói quen xấu -> tạo thói quen tốt

-> Chặt chẽ đúng đằn, đầy sức thuyết phục

III Hướng dẫn tự học:

* Bài cũ:

- Nhớ được văn bản nghị luận qua các văn bản nghị luận đã học

- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chí, tìm hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận đó

* Bài mới: soạn bài “ Đề văn nghị luận và cách lập ý cho bài văn nghị luận”

E Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tuần 20 Ngày soạn: 12/01/2013

Tiết 80 Ngày dạy: 15/01/2013

Tập làm văn:

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mức độ cần đạt:

Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức: Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề

văn nghị luận

2 Kĩ năng: Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.

3 Thái độ: Chăm chỉ, nghiêm túc tiếp thu bài.

C Phương pháp: Tích hợp bài các câu ca dao tực ngữ đã học, phát vến, diễn giảng, thực hành tìm ý

C Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )

7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận ?

- Tìm luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài học thầy, học bạn phần đọc thêm trang 20

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:Vơí bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng

đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị

luận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng đó là gì Tiết học hôm nay, cô cùng các em đi tìm hiểu

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung

* Đề văn nghị luận:

- Hs đọc 11 đề bài trên bảng phụ

- Gv: Các vấn đề trong cả 11 đề trên đều xuất phát

từ đâu?

- Hs:Đều bắt nguồn từ cuộc sống xã hội

- Gv:Người ta ra đề đặt những vấn đề ấy nhằm mục

đích gì ? Những vấn đề ấy gọi là gì

- Hs: Để người viết bàn luận, làm sáng tỏ

Gọi là luận điểm

- Gv:Thái độ, tình cảm của người làm bài đối với

một đề này có giống nhau không? Khác nhau như

thếnào ?

-Hs:Mỗi đề có thái độc khác nhau

VD: đề 1,2,3 ca ngợi, biết ơn, thành kính, tự hào

Đề 4,5,6,7,8,9,…phân tích khách quan

Đó là tính chất của đề

- Hs: Đòi hỏi người viết có một thái độ, tình cảm

phù hợp, khẳng định hay phủ định, tán thành hay

phản đối, chứng minh, giải thích hay tranh luận

Hs tìm hiểu đề văn: Chớ nên tự phụ

- Hs:Đề nêu lên vần đề gì? đối tượng và phạm vi

nghị luận ở đây là gì? khuynh hướng tư tưởng của

I Tìm hiểu chung :

1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:

a.Nội dung:

* Đề bài: SGK/21

Đề văn nghị luận vì nêu ra vấn đề để bàn bạc đòi hỏi người viết phải bày tỏ ý kiến của mình đđối với vấn đđề đđó

b.Tính chất:

- Đòi hỏi người viết có một thái độ, tình cảm phù hợp, khẳng định hay phủ định, tán thành hay phản đối, chứng minh, giải thích hay tranh luận

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

* Đề bài: Chớ nên tự phụ

- Vấn đề nghị luận: khuyên chúng ta không nên

Trang 9

đề là khẳng định hay phủ định? đề này đòi hỏi

người viết phải làm gì?

- HSTLN:Đề nêu lên tính cách xấu của con người

và khuyên người ta nên bỏ tính xấu đó

- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là bàn về

tính tự phụ, nêu rõ tác hại và nhắc nhở mọi người

từ bỏ

-Khuynh hướng tư tưởng cuả đề là phủ định tính tự

phụ

-Đòi hỏi người viết cần giải thích rõ tính tự phụ là

thế nào, nêu rõ những biểu hiện và tác hại của nó

và khẳng định ý kính phải từ bỏ để có 1 lối sống tốt

đẹp

- Gv:Vậy yêu cầu của việc tìm hiểu đề là gì ? ( sgk)

- Gv:Với đề trên em có tán thành với ý kiến đó

không ?

- Gv:Hãy nêu những luận điểm gần gũi với luận

điểm của đề bài để mở rộng suy nghĩ ?

- Hs:Cái hại của việc nói dối: + với mọi người +

với chính bản thân người nói dối

- Lối sống khôn lõi: + Khôn lõi là gì ? + Với mọi

người + với bản thân người khôn lõi

- Gv:Tự phụ là gì ? Vì sao khuyên chớ nên tự phụ ?

Tự phụ có hại như thế nào? tự phụ có hại cho ai ?

Hãy liệt kê những điều có hại và chọn các lí lẽ, dẫn

chứng nhất để thuyết phục người đọc ?

- HS: Tự phụ là 1 tính xấu của con người, nó không

chỉ gây hại cho mọi người mà còn chính cả bảnthân

mình

- Gv:Nên bắt đầu lời khuyên chớ nên tự phụ từ chổ

nào ? dẫn dắt người đọc đi từ đâu đến đâu ? Có nên

bắt đầu bằng việc miêu tả một kẻ tự phụ với thái độ

chủ quan, tự đánh giá mình rất cao và coi thường

người khác không ? Hãy xây dựng lập trật tự, lập

luận để giải quyết vấn đề trên ?

- Gv:Lập ý cho bài văn nghị luận trước hết chúng ta

phải làm gì ?

-Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chính

thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và lập luận

cho bài văn

- Hs đọc ghi nhớ sgk

Luyện tập:

- Em hãy nêu yêu cầu của phần luyện tập ?

- Gv hướng dẫn học sinh giải quyết đề bài theo

từng bước của bài văn nghị luận

tự phụ

- Đối tượng và phạm vi nghị luận: trong đời sống

- Khuynh hướng, tư tưởng của đề: khẳng định

- Đòi hỏi:Vận dụng phương pháp cho thích hợp

 Khi tìm hiểu đề chúng ta phải xác định luận

đề, luận điểm, có dẫn chứng và lí lẽ đúng đắn, lập luận thuyết phục

3.Lập ý cho bài văn nghị luận:

* Đề bài: Chớ nên tự phụ

- Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn

* Ghi nhớ: SGK/23

II.Luyện tập

Đề bài: Sách là người bạn lớn của con người

1.Tìm hiểu đề

- Nêu vấn đề: việc đọc scáh trong cuộc sống con người

- Đôí tượng và phạm vị nghị luận: xác định giá trị của sách, một món ăn tinh thần, không thể thiếu trong cuộc sống của con người

- Khuynh hướng: khẳng định việc đọc sách là cần thiết

-Đòi hỏi người viết phải vận dụng lí lẽ để bàn luận về giá trị của sách, phải biết vận dụng nhiều dẫn chứng thực tế để minh hoạ

2.Lập ý

a, Xác lập luận điểm

- Đề này thể hiện tư tưởng, thái độ đối với việc đọc sách

- Chúng ta khẳng định việc đọc sách là tốt, là cần thiết

b,Tìm luận cứ

+ Sách là kết tinh của trí tuệ nhân loại + Sách là một kho tàng phong phú gần như vô tận, đọc cả đời không hết

+ Sách đem lại rất nhiều lợi ích: bổ sung cho trí tuệ con người Nó giúp con người học tập và ngày càng nhiều hiểu biết để tham gia vào quá trính sáng tạo của nhân loại Sách giúp con người có cách sống đẹp hơn, có vốn ngôn ngữ giàu hơn Sách giúp con người yêu đời hơn, ham sống hơn Sách giúp con người hiểu biết sâu sắc về xã hội

c, Xây dựng lập luận

Bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc sách

Trang 10

Hướng dẫn tự học

- Gv gợi ý: Nội dung và tính chất của bài văn nghị

luận là gì ? Khi tìm hiểu đề ta cần xác định được

điều gì ?

- Chuẩn bị bài mới: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi

phần đọc hiểu, xác định hệ thống luận điểm

rồi đi đến kết luận mỗi người đều phải cố gắng đọc sách và coi sách là người bạn lớn của con người

III Hướng dẫn tự học

- Đọc văn bản và xác định luận điểm chính của một văn bản nghị luận cụ thể

- Soạn bài: « Tinh thần yêu nước của nhân dân

ta »

E Rút kinh nghiệm:

*********************************

Tuần 21 Ngày soạn: 19/01/2013 Tiết 81 Ngày dạy: 21/01/2013

Văn bản: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA Hồ Chí Minh A/Mức độ cần đạt Hiểu được qua văn bản nghị luận chứng minh mẫu mực, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm sáng tỏ chân lí sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.Kiến thức: - Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta - Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản 2.Kĩ năng: - Nhận biết văn bản nghị luận xã hội - Đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội - Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh 3 Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh C/ Phương pháp: Đọc diễn cảm, phân tích, phát vấn, thảo luận D/Tiến trình dạy học 1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )

7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xã hội, giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng một câu mà

em cho là lí thú nhất

- Giữa 2 câu ( không thầy đố mày làm nên và học thầy không tày học bạn có mối quan hệ như thế nào

với nhau

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài:Vì sao một đất nước; đất không rộng, người không đông như đất nước ta mà luôn luôn

chiến thắng tất cả bọn xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu, và từ đâu tới? Làm thế nào để cuộc kháng

chiến chống thực dân pháp tiến tới thắng lợi ? Đó là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất mà Đại hội

Đảng lần thứ II bàn tới Vấn đề đó là gì ? được thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài

học hôm này

Ngày đăng: 06/04/2021, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w