1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quan s¸t tranh vµ th¶o luËn theo - Quan sát tranh và thảo luận theo nhóm để nhãm c¸c c©u hái : + Em có đồng ý với các việc làm của các trả lời các câu hỏi sau đó đại diện các nhãm lªn tr[r]

Trang 1

Tuần 14

Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2006

Chào cờ

Toán

55 - 8 ; 56 -7 ; 37- 8 ; 68-9.

I.Mục tiêu:

1- H biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng số bị trừ là số có hai chữ số, số trừ là số có một chữ số

2- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng

- Rèn kĩ năng trừ có nhớ và tìm thành phần chưa biết trong 1 phép tính

3-Ham học toán

II.Hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra: H nối tiếp nhau nêu phép tính và kết quả phép tính :

B/Bài mới : 1/ Giới thiệu bài

2/ G yêu cầu H.thực hiện phép trừ : 55-8; 56-7; 37-8; 68-9.

- G yêu cầu H thực hiện phép trừ 55 – 8 Sau đó cho H nêu cách làm, không sử dụng que tính, chỉ đặt tính rồi tính

55 * 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1

- 8 * 5 trừ 1 viết 4

47

- H.làm tương tự các phép tính còn lại

- G chốt phép tính có nhớ

3/Thực hành :

Bài 1:- Y/C H tự làm bài vào vở, gọi 3H

lên bảng làm bài

- Lưu ý H phép trừ có nhớ và cách đặt

tính

Bài 2: - Gọi H đọc đề, nêu cách tìm số

hạng chưa biết trong 1 tổng

Bài 3: Gọi H nêu y/c của bài, quan sát

hình, nêu tên hình Tự chấm các điểm vào

vở rồi vẽ hình

- H đọc đề , tự làm bài và đổi vở cho nhau

tự kiểm tra, nhận xét bạn làm bài ở bảng lớp

- Đọc đề : Tìm x, nêu cách tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng : Lấy tổng trừ đi số hạng chưa biếH H làm bài vào vở, nhận xét bạn làm bài trên bảng

- H quan sát và tự vẽ hình trả lời :có 2 hình đó là hình tam giác và hình chữ nhật

4/ Củng cố dặn dò : H tự tìm các phép tính giống các dạng toán trên và tính

- Y/c H tự nhận xét và rút ra kết luận

- Nhận xét tiết học

Trang 2

Tập đọc Câu chuyện bó đũa

I Mục tiêu:

1 - Hiểu nghĩa các từ mới : va chạm, con dâu, con rể, đùm bọc, đoàn kết,chia lẻ, hợp lại -Hiểu nội dungbài: hiểu câu chuyện khuyên anh chị em trong một nhà phải đoàn kết,

thương yêu nhau

2- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay

3 - Biết yêu thương anh chị em trong một nhà

II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ

III.Hoạt động dạy- học: Tiết 1

A/Kiểm tra : 2 H đọc và trả lời câu hỏi bài “Há miệng chờ sung ”

H đặt câu hỏi cho đoạn 2

B/Bài mới : 1/ Giới thiệu bài

2/Luyện đọc:

- G đọc mẫu

-Y /c H đọc nối câu, đoạn tìm tiếng, từ,

câu văn dài luyện đọc và giải nghĩa 1 số từ

.+ Từ : lần lượt, lớn lên, chia lẻ, dâu, rể …

+ Ngắt câu : - Một hôm, /ông…trên bàn,

/rồi…con, / cả trai/ gái/ dâu/ rể lại và bảo

:// ( G treo bảng phụ )

- Ai bẻ gãy được bó đũa này/

thì cha thưởng cho túi tiền.//

- Yêu cầu H đọc cả bài, lớp đọc đồng

thanh

-G nhận xét

- 1H khá đọc, lớp đọc thầm

- H đọc và tìm từ khó

-H đọc ,giải nghĩa từ ,đặt câu

Tiết 2

3/Tìm hiểu bài :

?- Câu chuyện này có những nhân vật nào?

?-Thấy các con không thương yêu nhau,

ông cụ đã làm gì ?

?- Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy

được bó đũa?

? - Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào

?

? - Một chiếc đũa được ngầm so sánh với

vật gì ?

?- Cả bó đũa được ngầm so sánh với vật gì

?

? - Người cha muốn khuyên các con điều

gì ?

4/Luyện đọc lại : Yêu cầu H thi đọc

truyện – H đọc đúng, đọc hay

- Tổ chức cho H đọc lại truyện theo vai

- Có 5 nhân vật ông cụ và bốn người con

- Ông rất buồn phiền bèn tìm cách dạy bảo các con : Ông đặt…bó đũa

- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ

- Người cha cởi đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc

- Với từng người con./Với sự chia rẽ./ Với

sự mất đoàn kết

- Với bốn người con./ Với sự thương yêu

đùm bọc./ Với sự đoàn kết

- Anh em phải đoàn kết, thương yêu, đùa bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo lên sức mạnh Chia rẽ thì yếu

- Các nhóm thực hiện yêu cầu của G

Trang 3

hoặc đọc nối tiếp

- G nhận xét, cho điểm

5/Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học

Chính tả

Câu chuyện bó đũa

I Mục tiêu :

1-Nghe viết chính xác đoạn từ “ người cha liền bảo…đến hết ”

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; ăt /ăc

2 –Viét đúng ,đẹp ,làm bài tập chính xác

3- Thói quen giữ vở sạch ,viết chữ đẹp

II.Hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra: Y/C 2 H lên bảng cả lớp viết bảng con các từ sau :Câu chuyện, yên lặng,

nhà giời

B/Bài mới : 1/ Giới thiệu bài

2/ Hướng dẫn viết chính tả

- Đọc đoạn văn và y/c H đọc lại

?-Đây là lời của ai nói với ai ?

?- Người cha nói gì với các con ?

?- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?

- Y/c H tìm từ khó và luyện viết

- Đọc cho H viết bài và soát lỗi

3/Hướng dẫn H làm bài tập chính tả :

*Bài 2, 3 : Gọi H đọc y/c của bài

- Y/c H làm vào vở bài tập, 2H làm bài

trên bảng lớp

- Y/C H nhận xét bài của bạn

-1H đọc thành tiếng cả lớp theo dõi -Là lời người cha nói với các con

- Người cha khưyên các con phải đoàn kết -Lời người cha được viết sau dấuhai chấm

và dấu gạch ngang

- Viết và đọc các từ : liền bảo,chia lẻ, hợp lại …

- Mở vở viết bài và soát lỗi

- Đọc đề và làm bài và vở bài tập Lời giải : lên bảng, nên người, ăn no, lo lắng … Ông bà nội, lạnh, lạ

4/Củng cố dặn dò : Tổ chức cho H chơi trò chơi thi tìm tiếng có i/ iê.

thể dục Trò chơi :Vòng tròn

(GV chuyên dạy )

Tiếng việt + Luyện đọc I.Mục tiêu :

1- Luyện đọc các bài tập đọc đã học

2- Rèn đọc đúng ,đọc hay ,trả lời các câu hỏi cuối bài

3 –Thích thú với môn học

II.Hoạt động dạy –học :

1-Hướng dẫn luyện đọc và trả lời các bài tập đọc đã học

Trang 4

a.Bài :Câu chuyện bó đũa

-Luyện đọc đúng ,đọc phân vai

-Trả lời câu hỏi

*Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời

đúng :

1 Câu chuyện có những nhân vật nào ?

Ông cụ , bà cụ và hai anh em

Ông cụ và bốn người con

Ông cụ và hai anh em

2 –Người cha muốn khuyên các con

điều gì ?

Phải biết cách bẻ bó đũa

Anh em phải nhường nhịn nhau

Anh em phải đoàn kết thì mới có sức

mạnh

b Bài :Há miệng chờ sung

-Luyện đọc đúng

-Trò chơi :Biết một câu ,đọc cả đoạn

-Câu chuyện muốn khuyên em điều gì ?

2 Củng cố , dặn dò : Nhận xét giờ học

- H đọc nối tiếp từng đoạn

- Đọc phân vai

- 2H đọc câu hỏi và trả lời -H chọn ý 2

-chọn ý 3

-H 1 đọc một câu bát kì trong bài

- H 2 đọc ngay đoạn có câu đó

Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2006

Toán 65-38 ; 46-17 ; 57-28 ; 78-29 I.Mục tiêu :

1- H biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng : 65-38 ; 46-17 ; 57-28 ; 78-29

- áp dụng để giải các bài toán có liên quan

- Củng cố giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ ( bài toán về ít hơn )

2- Tính toán thành thạo

3- Hứng thú làm toán

II.Hoạt động dạy học :

A/Kiểm tra: Gọi 2 H lên bảng thực hiện các y/c sau: Nêu cách đặt tính và thực hiện

các phép tính 55-8 ;66-7; 47-8 ; 88-9

B/Bài mới : 1/ Giới thiệu bài

2/ Phép trừ 65-38

- Nêu bài toán và hỏi : Để biết còn lại bao

nhiêu que tính ta phải làm gì ?

- Y/C 1 H lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính trừ 65-38 H dưới lớp làm vào

bảng con

- Yêu cầu H nêu rõ cách đặt tính và thực

hiện phép tính

- G nhận xét

3/Các phép trừ 46-17 ; 57-28 ; 78-29

-Viết lên bảng các phép tính và y/c H đọc

các phép tính trừ trên

-Nghe phân tích đề và trả lời : Thực hiện phép tính trừ 65-38

-Làm bài

- H khác nhắc lại

- Đọc các phép tính -Làm bài, nhận xét bài bạn làm

Trang 5

- Gọi 3 H lên bảng thực hiện, H dưới lớp

làm vở nháp

4/ Thực hành :

Bài 1: Y/C H làm vào vở lớp, 5 H lên

bảng làm bài

-Cho H khác nhận xét bài bạn làm trên

bảng

Bài 2: - Bài toán y/c chúng ta làm gì ?

- Viết bảng dòng 1? Số cần điền vào ô

trống là số nào ? Vì sao ?

- Vậy trước khi điền chúng ta phải làm gì?

Y/C H làm tiếp bài vào bảng con

Bài 3: - Gọi 1H đọc đề bài ? Bài toán

thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết ?

- Muốn tính tuổi mẹ em làm thế nào?

-Y/c H tự giải bài toán vào vở bài tập

-G chấm ,chữa ,nhận xét

5/Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học

- Cả lớp làm bài, 5 H lên bảng làm bài, sau

đó các H khác nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp

-Điền số thích hợp vào ô trống ?

- Điền số 80 vào ô trống vì 86-6=80

-Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả của phép tính trừ

- Làm bài

- Đọc đề bài

- Dạng bài toán về ít hơn, vì kém hơn nghĩa

là ít hơn

- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn

- Làm bài

Mĩ thuật

Vẽ trang trí :Vẽ tiếp hoạ tiết vào hình vuông và vẽ màu

(GV chuyên dạy )

Tập đọc Nhắn tin I.Mục tiêu :

1- H hiểu nội dung 2 tin nhắn trong bài Hiểu cách viết một tin nhắn (ngắn gọn đủ ý)

2 - Rèn kỹ năng đọc đúng và đọc hay

- Ngắt hơi đúng giữa các dấu câu và các cụm từ

3- Sử dụng tin nhắn trong thực tế

II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi câu văn dài

III Hoạt động dạy học :

A/Kiểm tra :Gọi 3 H đọc và trả lời câu hỏi bài “ Câu chuyện bó đũa ”

Đặt câu hỏi cho đoạn 3

B/Bài mới : 1/ Giới thiệu bài

2/ Luyện đọc :

- G đọc mẫu bài

- Y/C H đọc nối tiếp từng câu

Luyện từ : lồng bàn

- Y/C H luyện ngắt giọng 2 câu dài trong

2 tin nhắn (treo bảng phụ ) : Em nhớ quét

nhà/ học thuộc 2 hai khổ thơ/ và làm ba bài

tập toán/ chị đã đánh dấu.// Mai đi học,

bạn nhớ mang quyển bài hát/ cho tớ mượn

- 1 H đọc bài, lớp đọc thầm

- H đọc

Trang 6

nhé.//

- Y/c H lần lượt đọc từng tin nhắn

- Cả lớp đọc đồng thanh

- G nhận xét

- H đọc nối tiếp

3/Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu H đọc bài

?- Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn tin

bằng cách nào ?

? -Vì sao chị Nga phải nhắn tin cho Linh

bằng cách ấy ?

?-Chị Nga nhắn tin Linh những gì ?

? -Hà nhắn tin những gì ?

- Y/c H đọc bài tập 5

?- Bài tập y/c em làm gì ?

?- Vì sao em phải viết tin nhắn ?

?- Nội dung tin nhắn là gì ?

4.Luyện đọc lại :

- Cho H thi đọc

5/Củng cố, dặn dò :

- Tin nhắn dùng để làm gì ?

- H tập viết tin nhắn ngắn gọn , đủ ý

- Nhận xét tiết học

- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào một tờ giấy

- Vì chị Nga đi Linh chưa dậy Còn lúc Hà

đến nhà thì Linh không có nhà

- Quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn linh các công việc cần làm

- Hà đến chơi…mượn quyển bài hát

- Đọc bài : Viết tin nhắn

- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về

- Em sắp đi học

- Nội dung tin nhắn là : Em cho cô Phúc mượn xe đạp

- H đọc

- H nêu

Tự nhiên xã hội Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

I - Mục tiêu

1- HS nhận biết một số thứ có thể gây ngộ độc cho con người trong gia đình ,đặc biệt là

em bé Biết nguyên nhân ngộ độc qua đường ăn uống

2- Biết những việc cần làm để phòng tránh ngộ độc và ứng xử khi bảng thân hay người xung quanh bị ngộ độc

3- Có ý thức phòng tránh ngộ độc

II - Hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài

2- Hoạt động 1: Quan sát tranh trả lời

câu hỏi( HS biết một số thứ có thể gây

ngộ độc)

- G cho H làm việc theo cặp

- Quan sát tranh nêu những thứ có thể

gây ngộ độc?

- Vì sao ta có thể bị ngộ độc bởi các

- Thảo luận nhóm đôi Hình 1 : Bắp ngô bị ôi thiu Hình 2 :Lọ thuốc tưởng kẹo Hình 3 : Thuốc trừ sâu

- Sử dụng, ăn uống nhầm

Trang 7

chất trên?

+ KL: chúng ta có thể bị ngộ độc do ăn

uống chưa hợp vệ sinh, ăn uống nhầm

các hoá chất

3- Hoạt động 2: Phòng tránh ngộ độc

( HS biết cách phòng tránh bị ngộ độc.)

- G cho H quan sát hình 4, 5 nói rõ mọi

người làm gì để phòng tránh ngộ độc

+ KL: Cần sắp xếp gọn gàng ,ngăn nắp

những thứ thường dùng Thực hiện ăn

uống sạch

.4- Hoạt động 3: Đóng vai, xử lí tình

huống.( Biết cách xử lí khi bị ngộ độc )

- Tổ chức cho HS đóng vai

+ KL: Khi bị ngộ độc phải gọi người

lớn, nói cho mọi người biết đã ăn uống

gì Nếu người thân bị ngộ độc phải gọi

cấp cứu

5- Củng cố - Tổng kết.

-G nhận xét giờ học

- Học sinh trả lời : Không ăn thức ăn ôi thiu, để thuốc xa tầm tay trẻ em

- Để riêng hoá chất và thức ăn

- Các nhóm thảo luận nêu cách xử lí

- Đại diện 1 số nhóm lên đóng vai xử lí tình huống

- Nhận xét các nhóm

Âm nhạc + Trò chơi âm nhạc

(GV chuyên dạy )

Thể dục +

Điểm số 1 -2 theo đội hình vòng tròn

(GV chuyên dạy )

Mĩ thuật + Luyện vẽ tranh :Đề tài vườn

( GV chuyên dạy )

Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2006

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

1- Củng cố về 15, 16, 17, 18, và thực hiện phép trừ có nhớ

- Củng cố về giải toán và thực hiện xếp hình

2- Làm tính và giải toán đúng, chính xác, xếp hình đẹp

3- Ham học toán

II Đồ dùng: 4 hình tam giác vuông cân.

Trang 8

III Hoạt động dạy – học.

Yêu cầu H thi đua nêu nhanh kết quả - H nói nối tiếp

Bài 2: Tính nhẩm

xét

Bài 3: Yêu cầu H đặt tính và tính cách thực hiện trừ có

kiểm tra chéo

Bài 4: Yêu cầu H tóm tắt rồi giải - H.làm vở – 1 H làm bảng

- Tóm tắt sơ đồ

Bài 5: Cho H tự ghép mẫu SGK

Nhận xét

Củng cố – dặn dò:

- Nắm chắc kiến thức đã học

Âm nhạc

Ôn tập bài hát :Chiến sĩ tí hon –Tập đọc nhạc theo tiết tấu

( GV chuyên dạy )

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Từ ngữ về gia đình- Câu kiểu: Ai? Làm gì?

Dấu chấm, dấu chấm hỏi I.Mục tiêu:

1- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tình cảm Biết sắp xếp các từ cho trước thành câu theo mẫu : Ai? Làm gì? Biết sử dụng dấu chấm dấu, chấm hỏi

2- Rèn kĩ năng sử dụng từ, dấu chấm, dấu chấm hỏi- viết thành câu theo chủ đề

3- Thói quen sử dụng từ ,câu đúng

II Hoạt động dạy học.

A/ Kiểm tra: Yêu cầu H đặt câu theo mẫu: Ai? làm gì? theo chủ đề công việc em giúp

đỡ gia đình

B/ Bài mới: 1/ Giới thiệu bài.

2/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Gọi H đọc nêu y/ c của đề

- Y/c H suy nghĩ và lần lượt mỗi em nói

một từ về tình cảm yêu thương giữa anh chị

em

- Y/c H đọc các từ ghi bảng

Bài 2: Gọi H đọc, nêu y/c của đề

- Y/c H đọc câu mẫu

- Goi 3 H lên bảng làm bài, lớp làm bài

vào vở

- Chú ý viết tất cả những câu mà em sắp

xếp được

Bài 3; Y/c H nêu y/c của đề

- 1 H lên bảng làm, cho lớp làm bài tập

- 1 H đọc và nêu y/c: Hãy tìm 3 từ nói về tình cảm yêu thương giữa anh chị em

- H nối tiếp nhau nêu: giúp đỡ, chăm sóc, chăm lo, chăm chút…

- 1 H đọc đề và nêu y/c

- H tự làm bài và nhận xét bài bạn làm bổ sung các câu mà bạn trên bảng chưa sắp xếp được

- 1 H đọc thành tiếng đoạn văn

Cả lớp đọc thầm và làm bài vào vở

Trang 9

vào vở

- Y/c H giải thích vì sao lại chọn dấu

chấm hay dấu chấm hỏi điền vào chỗ

trống

- Y/c H đọc lại đoạn văn

- Ta điền dấu chấm vì đã hết một ý chọn vẹn Ta điền dấu chấm hỏi vì đây là một câu hỏi

3/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học

Kể chuyện Câu chuyện bó đũa

I - Mục tiêu :

1- Nhìn tranh minh hoạ và gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

2- Kể tự nhiên ,diễn đạt tốt Phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

-Biết nghe và nhận xét bạn kể

3- Biết đoàn kết, thương yêu nhau

II - Đồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ trong SGK, 1 bó đũa ,1 túi vải minh hoạ túi tiền

III - Hoạt động dạy và học :

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn kể từng đoạn truyện.

- HS quan sát tranh 1.(G treo tranh )

?/ Tranh vẽ cảnh gì?

- HS quan sát tranh 2:

?/ Người cha đã làm gì?

- HS quan sát tranh 3:

?/ Những ngời con đã làm thế nào?

- Tranh 4:

?/ Người cha đã làm thế nào?

Tranh 5:

?/ Kết thúc câu chuyện ra sao?

- Gọi HS kể lại từng đoạn ,cả câu

chuyện

4- Kể theo vai : Cho H nhập vai ,biểu

diễn

5- Củng cố - Tổng kết:

-Nêu lại ý nghĩa câu chuyện

- Các con cãi nhau khiến cha rất buồn bã

- Gọi các con đến và đố các con: Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền

- Cố gắng hết sức mà không sao bẻ gãy

được bó đũa

- Tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc dễ dàng

- Con hiểu ra lời khuyên của cha

- HS kể chuyện theo vai

- 1 HS kể lại cả chuyện

TOáN + Luyện tập

I.Mục tiêu :

1- Ôn các bảng trừ của 15,16,17,18 Ôn về hình học

Trang 10

2-Vận dụng tính toán ,tìm số chưa biết ,giải toán

3- Tích cực học tập

II.Hoạt động dạy –học :

1 Thực hành :

Bài 1: a Đặt tính rồi tính :

15-9 16-9 65-8 36-7 18-9

85- 29 67-18 37-28 41-34 49-23

-G chốt phép trừ có nhớ , tránh nhầm lẫn

sang phép trừ không nhớ

b.(Dành cho H giỏi ) : Đặt 5 phép

tính có dạng ở phần a rồi tính

Bài 2 : a Gọi tên các số trong phép trừ

sau

13 -10 =3 19 -2 =17

b (Dành cho H giỏi )Một phép trừ

có hiệu số là 22 ,số trừ là 35 Số bị trừ của

phép tính đó là bao nhiêu ?

- Cho H tìm số bị trừ

Bài 3 : Một cửa hàng có 64 xe máy và xe

đạp ,trong đó có 35 xe máy Hỏi có bao

nhiêu xe đạp ?

- Y/c H tự làm G chấm ,chữa

Bài 4: Vẽ thêm một đoạn thẳng vào trong

hình đã cho để có 3 hình tứ giác

2 Củng cố :

-G chốt những kiến thức cần ghi nhớ

-H làm vở ,KT chéo

-H tự tìm và làm -H nêu lần lượt

- H tìm số bị trừ bằng cách lấy hiệu cộng

số trừ

- H làm vở

-Cho H thi đua giữa các nhóm

Tiếng việt + Luyện viết :Câu chuyện bó đũa I.Mục tiêu :

1 – Nghe viết chính xác đoạn 2 của câu chuyện

-Phân biệt l /n

2- Rèn kĩ năng viết đúng ,đẹp

3 –Thói quen giữ vở sạch ,viết chữ đẹp

II.Hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài :

2.Hướng dẫn viết :

-G đọc đoạn viết

? –Tại sao bốn người con không ai bẻ

gãy được bó đũa ?

? – Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách

nào ?

-Cho H viết từ khó : lần lượt ,bẻ gãy ,dễ

dàng , rể

-G nhận xét

-G đọc cho H viết

-Soát lỗi

- H nghe

- H nêu

-H viết bảng con -H viết vở

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w