quan s¸t tranh vµ th¶o luËn theo - Quan sát tranh và thảo luận theo nhóm để nhãm c¸c c©u hái : + Em có đồng ý với các việc làm của các trả lời các câu hỏi sau đó đại diện các nhãm lªn tr[r]
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2006
Chào cờ
Toán
55 - 8 ; 56 -7 ; 37- 8 ; 68-9.
I.Mục tiêu:
1- H biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng số bị trừ là số có hai chữ số, số trừ là số có một chữ số
2- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng
- Rèn kĩ năng trừ có nhớ và tìm thành phần chưa biết trong 1 phép tính
3-Ham học toán
II.Hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra: H nối tiếp nhau nêu phép tính và kết quả phép tính :
B/Bài mới : 1/ Giới thiệu bài
2/ G yêu cầu H.thực hiện phép trừ : 55-8; 56-7; 37-8; 68-9.
- G yêu cầu H thực hiện phép trừ 55 – 8 Sau đó cho H nêu cách làm, không sử dụng que tính, chỉ đặt tính rồi tính
55 * 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1
- 8 * 5 trừ 1 viết 4
47
- H.làm tương tự các phép tính còn lại
- G chốt phép tính có nhớ
3/Thực hành :
Bài 1:- Y/C H tự làm bài vào vở, gọi 3H
lên bảng làm bài
- Lưu ý H phép trừ có nhớ và cách đặt
tính
Bài 2: - Gọi H đọc đề, nêu cách tìm số
hạng chưa biết trong 1 tổng
Bài 3: Gọi H nêu y/c của bài, quan sát
hình, nêu tên hình Tự chấm các điểm vào
vở rồi vẽ hình
- H đọc đề , tự làm bài và đổi vở cho nhau
tự kiểm tra, nhận xét bạn làm bài ở bảng lớp
- Đọc đề : Tìm x, nêu cách tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng : Lấy tổng trừ đi số hạng chưa biếH H làm bài vào vở, nhận xét bạn làm bài trên bảng
- H quan sát và tự vẽ hình trả lời :có 2 hình đó là hình tam giác và hình chữ nhật
4/ Củng cố dặn dò : H tự tìm các phép tính giống các dạng toán trên và tính
- Y/c H tự nhận xét và rút ra kết luận
- Nhận xét tiết học
Trang 2Tập đọc Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu:
1 - Hiểu nghĩa các từ mới : va chạm, con dâu, con rể, đùm bọc, đoàn kết,chia lẻ, hợp lại -Hiểu nội dungbài: hiểu câu chuyện khuyên anh chị em trong một nhà phải đoàn kết,
thương yêu nhau
2- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay
3 - Biết yêu thương anh chị em trong một nhà
II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III.Hoạt động dạy- học: Tiết 1
A/Kiểm tra : 2 H đọc và trả lời câu hỏi bài “Há miệng chờ sung ”
H đặt câu hỏi cho đoạn 2
B/Bài mới : 1/ Giới thiệu bài
2/Luyện đọc:
- G đọc mẫu
-Y /c H đọc nối câu, đoạn tìm tiếng, từ,
câu văn dài luyện đọc và giải nghĩa 1 số từ
.+ Từ : lần lượt, lớn lên, chia lẻ, dâu, rể …
+ Ngắt câu : - Một hôm, /ông…trên bàn,
/rồi…con, / cả trai/ gái/ dâu/ rể lại và bảo
:// ( G treo bảng phụ )
- Ai bẻ gãy được bó đũa này/
thì cha thưởng cho túi tiền.//
- Yêu cầu H đọc cả bài, lớp đọc đồng
thanh
-G nhận xét
- 1H khá đọc, lớp đọc thầm
- H đọc và tìm từ khó
-H đọc ,giải nghĩa từ ,đặt câu
Tiết 2
3/Tìm hiểu bài :
?- Câu chuyện này có những nhân vật nào?
?-Thấy các con không thương yêu nhau,
ông cụ đã làm gì ?
?- Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy
được bó đũa?
? - Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào
?
? - Một chiếc đũa được ngầm so sánh với
vật gì ?
?- Cả bó đũa được ngầm so sánh với vật gì
?
? - Người cha muốn khuyên các con điều
gì ?
4/Luyện đọc lại : Yêu cầu H thi đọc
truyện – H đọc đúng, đọc hay
- Tổ chức cho H đọc lại truyện theo vai
- Có 5 nhân vật ông cụ và bốn người con
- Ông rất buồn phiền bèn tìm cách dạy bảo các con : Ông đặt…bó đũa
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ
- Người cha cởi đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc
- Với từng người con./Với sự chia rẽ./ Với
sự mất đoàn kết
- Với bốn người con./ Với sự thương yêu
đùm bọc./ Với sự đoàn kết
- Anh em phải đoàn kết, thương yêu, đùa bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo lên sức mạnh Chia rẽ thì yếu
- Các nhóm thực hiện yêu cầu của G
Trang 3hoặc đọc nối tiếp
- G nhận xét, cho điểm
5/Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học
Chính tả
Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu :
1-Nghe viết chính xác đoạn từ “ người cha liền bảo…đến hết ”
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; ăt /ăc
2 –Viét đúng ,đẹp ,làm bài tập chính xác
3- Thói quen giữ vở sạch ,viết chữ đẹp
II.Hoạt động dạy học :
A/ Kiểm tra: Y/C 2 H lên bảng cả lớp viết bảng con các từ sau :Câu chuyện, yên lặng,
nhà giời
B/Bài mới : 1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn viết chính tả
- Đọc đoạn văn và y/c H đọc lại
?-Đây là lời của ai nói với ai ?
?- Người cha nói gì với các con ?
?- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?
- Y/c H tìm từ khó và luyện viết
- Đọc cho H viết bài và soát lỗi
3/Hướng dẫn H làm bài tập chính tả :
*Bài 2, 3 : Gọi H đọc y/c của bài
- Y/c H làm vào vở bài tập, 2H làm bài
trên bảng lớp
- Y/C H nhận xét bài của bạn
-1H đọc thành tiếng cả lớp theo dõi -Là lời người cha nói với các con
- Người cha khưyên các con phải đoàn kết -Lời người cha được viết sau dấuhai chấm
và dấu gạch ngang
- Viết và đọc các từ : liền bảo,chia lẻ, hợp lại …
- Mở vở viết bài và soát lỗi
- Đọc đề và làm bài và vở bài tập Lời giải : lên bảng, nên người, ăn no, lo lắng … Ông bà nội, lạnh, lạ
4/Củng cố dặn dò : Tổ chức cho H chơi trò chơi thi tìm tiếng có i/ iê.
thể dục Trò chơi :Vòng tròn
(GV chuyên dạy )
Tiếng việt + Luyện đọc I.Mục tiêu :
1- Luyện đọc các bài tập đọc đã học
2- Rèn đọc đúng ,đọc hay ,trả lời các câu hỏi cuối bài
3 –Thích thú với môn học
II.Hoạt động dạy –học :
1-Hướng dẫn luyện đọc và trả lời các bài tập đọc đã học
Trang 4a.Bài :Câu chuyện bó đũa
-Luyện đọc đúng ,đọc phân vai
-Trả lời câu hỏi
*Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời
đúng :
1 Câu chuyện có những nhân vật nào ?
Ông cụ , bà cụ và hai anh em
Ông cụ và bốn người con
Ông cụ và hai anh em
2 –Người cha muốn khuyên các con
điều gì ?
Phải biết cách bẻ bó đũa
Anh em phải nhường nhịn nhau
Anh em phải đoàn kết thì mới có sức
mạnh
b Bài :Há miệng chờ sung
-Luyện đọc đúng
-Trò chơi :Biết một câu ,đọc cả đoạn
-Câu chuyện muốn khuyên em điều gì ?
2 Củng cố , dặn dò : Nhận xét giờ học
- H đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc phân vai
- 2H đọc câu hỏi và trả lời -H chọn ý 2
-chọn ý 3
-H 1 đọc một câu bát kì trong bài
- H 2 đọc ngay đoạn có câu đó
Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2006
Toán 65-38 ; 46-17 ; 57-28 ; 78-29 I.Mục tiêu :
1- H biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng : 65-38 ; 46-17 ; 57-28 ; 78-29
- áp dụng để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ ( bài toán về ít hơn )
2- Tính toán thành thạo
3- Hứng thú làm toán
II.Hoạt động dạy học :
A/Kiểm tra: Gọi 2 H lên bảng thực hiện các y/c sau: Nêu cách đặt tính và thực hiện
các phép tính 55-8 ;66-7; 47-8 ; 88-9
B/Bài mới : 1/ Giới thiệu bài
2/ Phép trừ 65-38
- Nêu bài toán và hỏi : Để biết còn lại bao
nhiêu que tính ta phải làm gì ?
- Y/C 1 H lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính trừ 65-38 H dưới lớp làm vào
bảng con
- Yêu cầu H nêu rõ cách đặt tính và thực
hiện phép tính
- G nhận xét
3/Các phép trừ 46-17 ; 57-28 ; 78-29
-Viết lên bảng các phép tính và y/c H đọc
các phép tính trừ trên
-Nghe phân tích đề và trả lời : Thực hiện phép tính trừ 65-38
-Làm bài
- H khác nhắc lại
- Đọc các phép tính -Làm bài, nhận xét bài bạn làm
Trang 5- Gọi 3 H lên bảng thực hiện, H dưới lớp
làm vở nháp
4/ Thực hành :
Bài 1: Y/C H làm vào vở lớp, 5 H lên
bảng làm bài
-Cho H khác nhận xét bài bạn làm trên
bảng
Bài 2: - Bài toán y/c chúng ta làm gì ?
- Viết bảng dòng 1? Số cần điền vào ô
trống là số nào ? Vì sao ?
- Vậy trước khi điền chúng ta phải làm gì?
Y/C H làm tiếp bài vào bảng con
Bài 3: - Gọi 1H đọc đề bài ? Bài toán
thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết ?
- Muốn tính tuổi mẹ em làm thế nào?
-Y/c H tự giải bài toán vào vở bài tập
-G chấm ,chữa ,nhận xét
5/Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học
- Cả lớp làm bài, 5 H lên bảng làm bài, sau
đó các H khác nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp
-Điền số thích hợp vào ô trống ?
- Điền số 80 vào ô trống vì 86-6=80
-Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả của phép tính trừ
- Làm bài
- Đọc đề bài
- Dạng bài toán về ít hơn, vì kém hơn nghĩa
là ít hơn
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn
- Làm bài
Mĩ thuật
Vẽ trang trí :Vẽ tiếp hoạ tiết vào hình vuông và vẽ màu
(GV chuyên dạy )
Tập đọc Nhắn tin I.Mục tiêu :
1- H hiểu nội dung 2 tin nhắn trong bài Hiểu cách viết một tin nhắn (ngắn gọn đủ ý)
2 - Rèn kỹ năng đọc đúng và đọc hay
- Ngắt hơi đúng giữa các dấu câu và các cụm từ
3- Sử dụng tin nhắn trong thực tế
II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi câu văn dài
III Hoạt động dạy học :
A/Kiểm tra :Gọi 3 H đọc và trả lời câu hỏi bài “ Câu chuyện bó đũa ”
Đặt câu hỏi cho đoạn 3
B/Bài mới : 1/ Giới thiệu bài
2/ Luyện đọc :
- G đọc mẫu bài
- Y/C H đọc nối tiếp từng câu
Luyện từ : lồng bàn
- Y/C H luyện ngắt giọng 2 câu dài trong
2 tin nhắn (treo bảng phụ ) : Em nhớ quét
nhà/ học thuộc 2 hai khổ thơ/ và làm ba bài
tập toán/ chị đã đánh dấu.// Mai đi học,
bạn nhớ mang quyển bài hát/ cho tớ mượn
- 1 H đọc bài, lớp đọc thầm
- H đọc
Trang 6nhé.//
- Y/c H lần lượt đọc từng tin nhắn
- Cả lớp đọc đồng thanh
- G nhận xét
- H đọc nối tiếp
3/Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu H đọc bài
?- Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn tin
bằng cách nào ?
? -Vì sao chị Nga phải nhắn tin cho Linh
bằng cách ấy ?
?-Chị Nga nhắn tin Linh những gì ?
? -Hà nhắn tin những gì ?
- Y/c H đọc bài tập 5
?- Bài tập y/c em làm gì ?
?- Vì sao em phải viết tin nhắn ?
?- Nội dung tin nhắn là gì ?
4.Luyện đọc lại :
- Cho H thi đọc
5/Củng cố, dặn dò :
- Tin nhắn dùng để làm gì ?
- H tập viết tin nhắn ngắn gọn , đủ ý
- Nhận xét tiết học
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào một tờ giấy
- Vì chị Nga đi Linh chưa dậy Còn lúc Hà
đến nhà thì Linh không có nhà
- Quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn linh các công việc cần làm
- Hà đến chơi…mượn quyển bài hát
- Đọc bài : Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về
- Em sắp đi học
- Nội dung tin nhắn là : Em cho cô Phúc mượn xe đạp
- H đọc
- H nêu
Tự nhiên xã hội Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
I - Mục tiêu
1- HS nhận biết một số thứ có thể gây ngộ độc cho con người trong gia đình ,đặc biệt là
em bé Biết nguyên nhân ngộ độc qua đường ăn uống
2- Biết những việc cần làm để phòng tránh ngộ độc và ứng xử khi bảng thân hay người xung quanh bị ngộ độc
3- Có ý thức phòng tránh ngộ độc
II - Hoạt động dạy học
1- Giới thiệu bài
2- Hoạt động 1: Quan sát tranh trả lời
câu hỏi( HS biết một số thứ có thể gây
ngộ độc)
- G cho H làm việc theo cặp
- Quan sát tranh nêu những thứ có thể
gây ngộ độc?
- Vì sao ta có thể bị ngộ độc bởi các
- Thảo luận nhóm đôi Hình 1 : Bắp ngô bị ôi thiu Hình 2 :Lọ thuốc tưởng kẹo Hình 3 : Thuốc trừ sâu
- Sử dụng, ăn uống nhầm
Trang 7chất trên?
+ KL: chúng ta có thể bị ngộ độc do ăn
uống chưa hợp vệ sinh, ăn uống nhầm
các hoá chất
3- Hoạt động 2: Phòng tránh ngộ độc
( HS biết cách phòng tránh bị ngộ độc.)
- G cho H quan sát hình 4, 5 nói rõ mọi
người làm gì để phòng tránh ngộ độc
+ KL: Cần sắp xếp gọn gàng ,ngăn nắp
những thứ thường dùng Thực hiện ăn
uống sạch
.4- Hoạt động 3: Đóng vai, xử lí tình
huống.( Biết cách xử lí khi bị ngộ độc )
- Tổ chức cho HS đóng vai
+ KL: Khi bị ngộ độc phải gọi người
lớn, nói cho mọi người biết đã ăn uống
gì Nếu người thân bị ngộ độc phải gọi
cấp cứu
5- Củng cố - Tổng kết.
-G nhận xét giờ học
- Học sinh trả lời : Không ăn thức ăn ôi thiu, để thuốc xa tầm tay trẻ em
- Để riêng hoá chất và thức ăn
- Các nhóm thảo luận nêu cách xử lí
- Đại diện 1 số nhóm lên đóng vai xử lí tình huống
- Nhận xét các nhóm
Âm nhạc + Trò chơi âm nhạc
(GV chuyên dạy )
Thể dục +
Điểm số 1 -2 theo đội hình vòng tròn
(GV chuyên dạy )
Mĩ thuật + Luyện vẽ tranh :Đề tài vườn
( GV chuyên dạy )
Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2006
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
1- Củng cố về 15, 16, 17, 18, và thực hiện phép trừ có nhớ
- Củng cố về giải toán và thực hiện xếp hình
2- Làm tính và giải toán đúng, chính xác, xếp hình đẹp
3- Ham học toán
II Đồ dùng: 4 hình tam giác vuông cân.
Trang 8III Hoạt động dạy – học.
Yêu cầu H thi đua nêu nhanh kết quả - H nói nối tiếp
Bài 2: Tính nhẩm
xét
Bài 3: Yêu cầu H đặt tính và tính cách thực hiện trừ có
kiểm tra chéo
Bài 4: Yêu cầu H tóm tắt rồi giải - H.làm vở – 1 H làm bảng
- Tóm tắt sơ đồ
Bài 5: Cho H tự ghép mẫu SGK
Nhận xét
Củng cố – dặn dò:
- Nắm chắc kiến thức đã học
Âm nhạc
Ôn tập bài hát :Chiến sĩ tí hon –Tập đọc nhạc theo tiết tấu
( GV chuyên dạy )
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Từ ngữ về gia đình- Câu kiểu: Ai? Làm gì?
Dấu chấm, dấu chấm hỏi I.Mục tiêu:
1- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tình cảm Biết sắp xếp các từ cho trước thành câu theo mẫu : Ai? Làm gì? Biết sử dụng dấu chấm dấu, chấm hỏi
2- Rèn kĩ năng sử dụng từ, dấu chấm, dấu chấm hỏi- viết thành câu theo chủ đề
3- Thói quen sử dụng từ ,câu đúng
II Hoạt động dạy học.
A/ Kiểm tra: Yêu cầu H đặt câu theo mẫu: Ai? làm gì? theo chủ đề công việc em giúp
đỡ gia đình
B/ Bài mới: 1/ Giới thiệu bài.
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Gọi H đọc nêu y/ c của đề
- Y/c H suy nghĩ và lần lượt mỗi em nói
một từ về tình cảm yêu thương giữa anh chị
em
- Y/c H đọc các từ ghi bảng
Bài 2: Gọi H đọc, nêu y/c của đề
- Y/c H đọc câu mẫu
- Goi 3 H lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở
- Chú ý viết tất cả những câu mà em sắp
xếp được
Bài 3; Y/c H nêu y/c của đề
- 1 H lên bảng làm, cho lớp làm bài tập
- 1 H đọc và nêu y/c: Hãy tìm 3 từ nói về tình cảm yêu thương giữa anh chị em
- H nối tiếp nhau nêu: giúp đỡ, chăm sóc, chăm lo, chăm chút…
- 1 H đọc đề và nêu y/c
- H tự làm bài và nhận xét bài bạn làm bổ sung các câu mà bạn trên bảng chưa sắp xếp được
- 1 H đọc thành tiếng đoạn văn
Cả lớp đọc thầm và làm bài vào vở
Trang 9vào vở
- Y/c H giải thích vì sao lại chọn dấu
chấm hay dấu chấm hỏi điền vào chỗ
trống
- Y/c H đọc lại đoạn văn
- Ta điền dấu chấm vì đã hết một ý chọn vẹn Ta điền dấu chấm hỏi vì đây là một câu hỏi
3/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
Kể chuyện Câu chuyện bó đũa
I - Mục tiêu :
1- Nhìn tranh minh hoạ và gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
2- Kể tự nhiên ,diễn đạt tốt Phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
-Biết nghe và nhận xét bạn kể
3- Biết đoàn kết, thương yêu nhau
II - Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ trong SGK, 1 bó đũa ,1 túi vải minh hoạ túi tiền
III - Hoạt động dạy và học :
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn kể từng đoạn truyện.
- HS quan sát tranh 1.(G treo tranh )
?/ Tranh vẽ cảnh gì?
- HS quan sát tranh 2:
?/ Người cha đã làm gì?
- HS quan sát tranh 3:
?/ Những ngời con đã làm thế nào?
- Tranh 4:
?/ Người cha đã làm thế nào?
Tranh 5:
?/ Kết thúc câu chuyện ra sao?
- Gọi HS kể lại từng đoạn ,cả câu
chuyện
4- Kể theo vai : Cho H nhập vai ,biểu
diễn
5- Củng cố - Tổng kết:
-Nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Các con cãi nhau khiến cha rất buồn bã
- Gọi các con đến và đố các con: Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền
- Cố gắng hết sức mà không sao bẻ gãy
được bó đũa
- Tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc dễ dàng
- Con hiểu ra lời khuyên của cha
- HS kể chuyện theo vai
- 1 HS kể lại cả chuyện
TOáN + Luyện tập
I.Mục tiêu :
1- Ôn các bảng trừ của 15,16,17,18 Ôn về hình học
Trang 102-Vận dụng tính toán ,tìm số chưa biết ,giải toán
3- Tích cực học tập
II.Hoạt động dạy –học :
1 Thực hành :
Bài 1: a Đặt tính rồi tính :
15-9 16-9 65-8 36-7 18-9
85- 29 67-18 37-28 41-34 49-23
-G chốt phép trừ có nhớ , tránh nhầm lẫn
sang phép trừ không nhớ
b.(Dành cho H giỏi ) : Đặt 5 phép
tính có dạng ở phần a rồi tính
Bài 2 : a Gọi tên các số trong phép trừ
sau
13 -10 =3 19 -2 =17
b (Dành cho H giỏi )Một phép trừ
có hiệu số là 22 ,số trừ là 35 Số bị trừ của
phép tính đó là bao nhiêu ?
- Cho H tìm số bị trừ
Bài 3 : Một cửa hàng có 64 xe máy và xe
đạp ,trong đó có 35 xe máy Hỏi có bao
nhiêu xe đạp ?
- Y/c H tự làm G chấm ,chữa
Bài 4: Vẽ thêm một đoạn thẳng vào trong
hình đã cho để có 3 hình tứ giác
2 Củng cố :
-G chốt những kiến thức cần ghi nhớ
-H làm vở ,KT chéo
-H tự tìm và làm -H nêu lần lượt
- H tìm số bị trừ bằng cách lấy hiệu cộng
số trừ
- H làm vở
-Cho H thi đua giữa các nhóm
Tiếng việt + Luyện viết :Câu chuyện bó đũa I.Mục tiêu :
1 – Nghe viết chính xác đoạn 2 của câu chuyện
-Phân biệt l /n
2- Rèn kĩ năng viết đúng ,đẹp
3 –Thói quen giữ vở sạch ,viết chữ đẹp
II.Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
2.Hướng dẫn viết :
-G đọc đoạn viết
? –Tại sao bốn người con không ai bẻ
gãy được bó đũa ?
? – Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách
nào ?
-Cho H viết từ khó : lần lượt ,bẻ gãy ,dễ
dàng , rể
-G nhận xét
-G đọc cho H viết
-Soát lỗi
- H nghe
- H nêu
-H viết bảng con -H viết vở