- Trong BT 4 coù 8 tranh, caùc con quan sát, thảo luận xem tranh vẽ người nào đi đúng qui định thì nối tranh đúng đó với “ khuôn mặt” tươi cười và trong những việc làm ở tranh việc nào c[r]
Trang 1
1 24 ĐẠO ĐỨC BÀI: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH ( T2)
THỨ HAI
14/2/2011
2 243244 TẬP ĐỌC BÀI 4 : BÀN TAY MẸ
1 245 CHÍNH TẢ BÀI : BÀN TAY MẸ
3 246 TẬP VIẾT TÔ C , an – at – bàn tay – hạt thóc
THỨ BA
15/2/2011
2 247248 TẬP ĐỌC BÀI 5: CÁI BỐNG
THỨ TƯ
16/2/2011
2 249250 CHÍNH TẢ BÀI : CÁI BỐNG 3
251 TẬP VIẾT
TÔ D - Đ – anh – ach – giúp đỡ -sạch sẽ
THỨ NĂM
17/2/2011
2 252 KỂ CHUYỆN CÔ BÉ TRÙM KHĂN ĐỎ
THỨ SÁU
18/2//2011
3 253254 TẬP ĐỌC BÀI 6 : VẼ NGỰA
Trang 2MÔN : ĐẠO ĐỨC ( Tiết 24 )
BÀI : ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH ( Tiết 2)
A.MỤC TIÊU :
- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định
- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
+HS khá,giỏi: Phân biệt được những hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định
Lồng ghép GDKNS: Kĩ năng phê phán , đánh giá những hành vi đi bộ không đúng quy định
B.CHUẨN BỊ :
- Vở BT – Đạo đức
- Tranh BT 3 + 4 trang 35, 36
- Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng ba màu đỏ, vàng, xanh, hình tròn đường kính
15 hoặc 20 cm
C Hoạt động dạy , học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/ Ổn định:
II/ Bài cũ:
-Vừa qua đạo đức học bài gì ?
GV: Ở thành phố, đi bộ cần đi ở phần đường nào
? GV: Khi qua đường, cần đi theo sự chỉ dẫn nào
?
GV: Ở nông thôn, khi đi bộ đi ở phần đường nào ?
Tại sao ?
-GV nhận xét
III/ Bài mới:
1.Giới thiệu :
- Hôm nay chúng ta học bài : Đi bộ đúng qui
định
-GV ghi tựa bài
2 Những hoạt động :
+Hoạt động 1 : Làm BT 3.
- GV nêu yêu cầu BT 3: Con thử đoán xem điều
gì có thể xảy ra với ba bạn nhỏ đi dưới lòng
đường ? Nếu thấy bạn mình đi như thế, em sẽ nói
gì với các bạn ?
- Các con quan sát tranh và dựa vào yêu cầu BT
3, các con thảo luận xem trong tranh các bạn đi
thế nào ?
- Một số đôi lên trình bày
Hát
- Đi bộ đúng quy định (T 1)
HS:….ở thành phố, cần đi trên vỉa hè
HS:…theo sự chỉ dẫn của đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định
HS: Ở nông thôn, cần sát lề đường, vì không có vỉa hè
- HS đọc
- HS nêu lại yêu cầu BT 3 câu a
- HS thảo luận theo từng đôi ( 2 em )
HS1: Bạn nào đi đúng quy định ? Vì sao ? HS2: hai bạn đi đúng quy định Vì đi trên vỉa hè phía bên phải
- HS nhận xét
HS1: Các bạn nào đi sai quy định ? Vì sao ? HS2:
Ba bạn đi sai quy định Vì đi dưới lòng đường
Trang 3- GV kết luận: Hai bạn đi trên vỉa hè đúng quy
định; ba bạn đi dưới lòng đường là sai Vì dưới
lòng đường như vậy gây cản trở giao thông, có
thể gây tai nạn nguy hiểm cho bản thân và cho
người khác Nếu thấy bạn mình đi như thế, các
em cần khuyên bảo các bạn đi trên vỉa hè, vì đi
dưới lòng đường là sai quy định, rất nguy hiểm
- HS nhận xét
HS1: Những bạn đi dưới lòng đường có thể gặp điều nguy hiểm gì ?
HS2: Những bạn đi dưới lòng đường như vậy có thể gây tai nạn nguy hiểm cho bản thân và cho người khác
- HS nhận xét
HS1: Nếu thấy bạn mình đi như thế, các em sẽ nói
gì với các bạn
HS2: Nếu thấy bạn đi như thế, em khuyên bạn đi trên vỉa hè
- HS nhận xét
THƯ GIÃN 3.Hoạt động 2: Làm BT 4.
- GV nêu yêu cầu bài tập 4
a) Nối các tranh vẽ nhười đi bộ đúng quy định với
“ khuôn mặt” tươi cười
b) Trong những việc đó, việc nào em đã làm ? (
đánh dấu + vào ô vuông dưới tranh)
- Trong BT 4 có 8 tranh, các con quan
sát, thảo luận xem tranh vẽ người nào
đi đúng qui định thì nối tranh đúng đó
với “ khuôn mặt” tươi cười và trong
những việc làm ở tranh việc nào con đã
thực hiện được thì đánh dấu + vào ố
trống
- Bây giờ các con ngồi gần lại để thảo luận
GV: Tranh nào vẽ hình người đi bộ đúng quy
định
- HS thảo luận
HS1: Tranh 1,vì 2 bạn đi trên vỉa hè phía bên phải
- 1 HS nhận xét
HS2: Tranh 2, bạn qua đường theo tín hiệu giao thông đèn xanh, theo vạch quy định là đúng
- 1 HS nhận xét
HS3: Tranh 3: Hai bạn đi sát lề đường phía bên phải là đúng
- 1 HS nhận xét
HS4: Tranh 4: Xe và người đi bộ theo sự HD của chú công an và đi đúng luật giao thông
HS5: Tranh 6: Cô giáo và HS đi qua đường đúng vạch quy định
Trang 4GV: Vậy các con nối 5 tranh đó vào khuôn mặt
đang cười được không nào ?
GV: Ai nối sai 1 tranh, 2 tranh, 3 tranh…ai nối
đúng hết
GV kết luận:
- “ Khuôn mặt” tươi cười nối với các tranh này đã
đi bộ đúng quy định
- Các bạn ở những tranh 5, 7, 8 thực hiện sai quy
định về an toàn giao thông, có thể gây tai nạn
giao thông, nguy hiểm đến tính mạng
- Đi bộ đúng quy định là tự bảo vệ mình và bảo
vệ người khác
GV: Đọc yêu cầu câu b: Trong những việc đó,
việc nào em đã làm (đánh dấu vào ô trống dưới
tranh)
GV: Trong những tranh đúng các con vừa nối, có
việc nào con đã thực hiện làm thì đánh dấu vào ô
trống dưới tranh
- GV gọi HS đọc lại bài vừa làm
Các con đã làm xong rồi, để tập lên bàn, 1 chút
cô sẽ chấm
Hoạt động 3: Trò chơi; “ Đèn xanh, đèn
đỏ”.
- Các con đã hiểu bài rồi, giờ cô sẽ cho các con
chơi trò chơi “ Đèn xanh, đèn đỏ”
+ Cách chơi:
GV làm mẫu – HS làm theo
- Cô hô: Đèn xanh: Hai tay quay nhanh
- Cô hô: Đèn vàng: Hai tay quay từ từ
- Cô hô: Đèn đỏ: Tay không chuyển động
IV Củng cố , dặn dò :
- Cô vừa dạy con học bài gì ?
- HS lấy vở bài tập trang 37
- Cô HD các con đọc bài trang khung
- GV đọc mẫu
- Khi đọc cuối câu nghỉ hơi 1 chút
+ Dặn dò:
- Các con đã học bài: “ Đi bộ đúng quy định” thì
từ đây về sau các con phải thực hiện đúng luật đi
đường để tránh tai nạn giao thông
- 1 HS nhận xét
- HS nối
- 2 HS đọc lại bài làm của mình cho cả lớp dò theo sửa
- 1 HS nhận xét
- HS giơ tay
- 1 HS đọc câu b
- HS làm bài
- HS đọc lại số những tranh em đánh dấu
- HS làm theo GV
- Lớp trưởng lên điều khiển chơi vài lần (hô lộn xộn đèn)
HS: Đi bộ dúng quy định
- HS dò theo
- Cả lớp đọc bài, tổ, cá nhân
Trang 5- Về nhà đọc lại bài trong khung.
- Xem trước tranh bài: “ Cảm ơn và xin lỗi” để
tiết sau học cho tốt
Nhận xét tiết học
****************************************
Trang 6MÔN : TẬP ĐỌC (Tiết 4 )
BÀI : BÀN TAY MẸ (Tiết 1)
A.MỤC TIÊU :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Yêu nhất, nấu cơm, rám nắng,…
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự biết ơn mẹ của bạn nhỏ.Trả lời câu hỏi 1, 2
(SGK)
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh + bộ chữ
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Ổn định : Hát.
II.Bài cũ :
- Tiết TĐ trước đọc bài gì ?
- GV nhận xét 1 số nhãn vở
- 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi
GV: Bạn Giang viết những gì trên nhản vở?
GV: Bố Giang khen bạn ấy thế nào ?
- 2 HS đọc cả bài
GV: Nhãn vở đã giúp các con trong học tập
như thế nào ?
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
Hôm nay, cô HD các con đọc bài “ Bàn tay
mẹ”
-GV ghi tựa bài
2 HD HS Luyện đọc:
a GV đọc mẫu lần 1:
- GV treo tranh nói: Bình yêu nhất đôi bàn tay
mẹ vì hằng ngày bàn tay đó nấu cơm, tắm cho
em bé, giặt đồ, nên Bình yêu đôi bàn tay rám
nắng, gầy gầy, xương xương của mẹ
b HS luyện đọc
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ
- Trong bài này có 1 số từ khó mà các con cần
luyện đọc
- GV đọc câu thứ nhất
- GV gạch: “Yêu nhất” Gọi HS phân tích
GV: Tại sao tiếng “ yêu” viết bằng y dài
GV đọc tiếp và gạch chân “nấu cơm” Gọi HS
phân tích
HS: Cái nhãn vở
HS: Bạn Giang viết tên trường, tên lớp, họ và tên của mình vào nhãn vở
HS: Bố Giang khen bạn tự viết được nhãn vở
HS1: Nhãn vở giúp con biết quyển vở đó là vở toán, ĐĐ, TN-XH, Mĩ Thuật, hay Thủ Công
HS2: Nhờ nhãn vở ta không nhầm lẫn vở của mình với vở của bạn
-HS đọc
- nhất: âm nh ghép vần ât, dấu sắc trên a (HS yếu) HS: Vì không có âm đầu i viết bằng y
- 3 HS đọc: yêu nhất ( có HS yếu)
- 1 HS phân tích: nấu cơm
Trang 7GV đọc tiếp và gạch chân “rám nắng”.
+ Rám nắng: Da bị nắng làm cho đen lại
- Gọi HS phân tích: Rám nắng
GV đọc tiếp và gạch chân “xương xương”
+ Xương xương: Bàn tay gầy, nhìn rõ xương
- Gọi HS phân tích: Xương xương
Bảng cài:
- GV cài lên bảng vần “ yêu” hỏi:
GV: Cô cài vần gì ?
GV: Vần yêu được tạo nên từ những âm nào ?
GV: Cô cài âm nh, lấy vần gì ghép với âm nh
và dấu gì để có tiếng “ nhất”
- GV gắn bảng cài
- Các con cái: yêu nhất
- GV nhận xét
GV đọc nấu cơm, và cho HS phân tích
- GV nhận xét
- 3 HS đọc lại
- 1 HS phân tích: rám nắng
- 3 HS đọc lại
- 1 HS phân tích: rám nắng
- 3 HS đọc lại
HS: yêu
HS:…tạo nên từ yê và u
HS: âm nh ghép vần ât, dấu sắc trên âm â
- Cả lớp đt: yêu nhất
- HS gắn bảng cài
- 1 HS phân tích tiếng nấu; 1 HS phân tích tiếng cơm
- Cả lớp cài bảng tiếng nấu cơm
- HS cất bảng cài
THƯ GIÃN Luyện đọc câu:
- Đọc theo dãy, mỗi dãy đọc câu ( 4 em )
- Khi đọc ngắt giọng cho đúng dấu phẩy, dấu
chấm
- Cô mời dãy 1 đọc câu 1
dãy 2 đọc câu 2
dãy 3 đọc câu 3
dãy 4 đọc câu 4
dãy 5 đọc câu 5
- GV chỉ, mỗi em đọc 1 câu cho đến hết bài (
Gọi HS lộn xộn )
Luyện đọc đoạn, bài:
- Các con đã luyện đọc câu xong rồi, giờ
luyện đọc từng đoạn mỗi bạn đọc 1 khổ thơ,
thi đua xem ai đọc hay Các bạn ở dãy khác
nhận xét
- Dãy 1: em đọc ( mỗi em 1 đoạn 3 em 3
đoạn)
- Dãy 2
- Dãy 3
- GV nhận xét
- Mỗi HS đọc 1 dòng nối tiếp đến hết bài
- HS nhận xét
- Cả lớp đt
- 3 HS đọc, mỗi em 1 đoạn
- 1 HS nhận xét
- 3 HS đọc
- 1 HS nhận xét
- 3 em đọc HS nhận xét
Trang 8+ Đọc cả bài.
- Mỗi dãy 1 em thi đọc cả bài
- Cả lớp đt cả bài
3 Ôn các vần: an – ang.
a GV: Tìm tiếng trong bài có vần an.
- GV gạch dưới: Bàn tay
- Cả lớp đồng thanh: bàn tay
b GV: Tìm tiếng ngoài bài có vần an.
- GV viết bảng
Tìm tiếng ngoài bài có vần at.
+ Thi đua:
- Gv chia bảng làm 3 cột và viết: an – at
- Mỗi đội 5 em, lên xếp hàng thành 3 dãy,
từng em một của 3 đội lần lượt lên ghi từ có
vần an – at
- GV nhận xét
- HS đọc ( HS nhận xét )
- HS: phân tích: Bàn tay: Tiếng bàn có âm b ghép vần an dấu huyền trên a
- HS tìm: bàn ghế, đàn hát, lan can, tan học…
- Bãi cát, mát mẻ, nạt nộ, trôi dạt…
- HS lên thi đua
- HS nhận xét
TIẾT 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài.
- GV đọc mẫu bài ở SGK
- Khi đọc nghỉ hơi đúng dấu phẩy, dấu chấm
- Khi bạn đọc các con dò theo
GV: Hằng ngày đôi bàn tay mẹ thế nào ?
GV: Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị
em Bình ?
GV: Bàn tay mẹ Bình như thế nào ?
GV: Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị
em Bình ?
GV: Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình
với đôi bàn tay mẹ ?
- Đọc toàn bài
GV chốt : Tình cảm mẹ con thật cao quý,
mẹ đã làm biết bao nhiêu là việc cho các con
Càng yêu thương cha mẹ, các con phải chăm
ngoan, học giỏi để làm cho cha mẹ vui, cuộc
sống gia đình luôn vui vẻ, hạnh phúc
- 1 HS đọc đoạn 1 HS: Hằng ngày đôi bàn tay mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc
- 1 HS đọc đoạn 2
HS: Mẹ đi chợ, nấu cơm tắm cho em bé, giặt tã lót
HS: Bàn tay mẹ rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương
- 1 HS đọc 2 đoạn
HS: Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm… tã lót đầy
- 1 HS đọc đoạn 3
HS: Bàn tay mẹ rám nắng…xương xương ( HS khá, giỏi)
- 3 HS đọc toàn bài
THƯ GIÃN
b Luyện nói:
GV: Đọc yêu cầu bài luyện nói HS: trả lời câu hỏi theo tranh
Trang 9GV: Trong sách có mấy tranh.
- Trong sách có câu mẫu, cô và 1 bạn làm
mẫu Cô đọc câu hỏi, 1 bạn đọc câu trả lời:
GV: Ai nấu cơm cho bạn ăn ?
- Các con nhìn hình vẽ ở tranh 2, 3, 4 hỏi và
trả lời như tranh 1
- Các con thảo luận theo cặp ( 2 em): 1 bạn
hỏi, 1 bạn trả lời và ngược lại 1 bạn hỏi, 1 bạn
trả lời, tất cả các tranh đó
- HS lên chỉ tranh 1 trên bảng ( 2 em)
- 2 HS: Tranh 2:
- Tranh 3:
- Tranh 4:
GV: Ai có thể đặt câu hỏi và trả lời những
câu ngoài bài:
- GV nhận xét ( khen )
IV.Củng cố dặn dò :
- Hôm nay học TĐ bài gì ?
+Dặn dò :
- Về nhà đọc lại bài thật trôi chảy và tập
phát âm r
- Xem trước bài “ Cái Bống”
Nhận xét tiết học.
HS: 4 tranh
HS: Mẹ nấu cơm cho tôi ăn
- HS thảo luận
HS1: Ai nấu cơm cho bạn ăn ? HS2: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn
HS2: Ai nấu cơm cho bạn ăn ? HS1: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn
- 1 HS nhận xét
HS1: Ai mua quần áo mới cho bạn?
HS2: Mẹ mua quần áo mới cho tôi
HS2: Ai mua quần áo mới cho bạn?
HS1: Mẹ mua quần áo mới cho tôi
- 1 HS nhận xét
HS1: Ai chăm sóc khi bạn ốm?
HS2: Bố mẹ chăm sóc khi tôi bị ốm
HS2: Ai chăm sóc khi bạn ốm?
HS1: Bố mẹ chăm sóc khi tôi bị ốm
- 1 HS nhận xét
HS1: Ai vui khi bạn được điểm mười?
HS2: Bố mẹ, ông bà, cả nhà đều vui khi tôi được điểm mười
- 1 HS nhận xét
HS1: Buổi sáng ai đưa bạn đến
HS2: Buổi sáng mẹ tôi đưa tôi đến trường ? HS3: Khi tan học, ai đi rước bạn về ? HS: Bàn tay mẹ
*************************************
Trang 10MÔN : MĨ THUẬT (Tiết 24 ) BÀI : VẼ CÂY - VẼ NHÀ
Mục tiêu :
- HS Nhận biết được một số loại cây về hình dáng và màu sắc
- Biết cách vẽ cây đơn giản
- Vẽ được hình cây và vẽ màu theo ý thích
HS khá ,giỏi: Vẽ được cây có hình dáng màu sắc khác nhau.
B Đồ dùng dạy học :
- GV:- Một số tranh, ảnh về các loại cây
- Hình vẽ các loại cây
- Hình hướng dẫn cách vẽ
- HS:Vở tập vẽ, bút chì, màu vẽ
C Hoạt động dạy học :
I.Ổn định : Hát
II.Bài cũ :
-Kiểm tra ĐDHT của HS
-GV nhận xét
III.Bài mới :
1.Giới thiệu :
- Hôm nay cô hướng dẫn các con vẽ cây,
vẽ nhà
-GV ghi tựa bài
2 Giới thiệu hình vẽ cây vẽ nhà:
- Cho HS quan sát tranh và nhận xét
GV: Cây có những bộ phận nào ? cô mời
1 bạn lên chỉ
GV: Thân cây màu gì ?
GV: Cành cây màu gì ?
GV: Lá cây màu gì ?
- Tại sao có lá màu vàng ?
GV: Nhà có những bộ phận nào ? Cô mời
1 em lên chỉ ?
GV: Mái nhà hình gì ?
GV: Thân nhà hình gì ?
GV: Cửa ra vào ( lớn ) hình gì ?
- Cửa sổ hình gì ?
GV: Ngoài cây và nhà tranh còn vẽ gì ?
- HS đọc lại
- HS lên chỉ: Thân, cành, lá, vòm lá, tán lá
- 1 HS nhận xét
- HS: Màu nâu, màu đen ( HS yếu)
- HS: Màu nâu, màu đen
- HS: Màu xanh, màu vàng
- Lá héo màu vàng
- HS: Mái nhà, thân nhà, cửa nhà, cửa sổ
- 1 HS nhận xét
- HS: Hình chữ nhật bị dét ở 2 đầu hoặc hình tam giác
- HS: Hình vuông hoặc hình chữ nhật nằm ngang(HS khá, giỏi)
- HS: Hình chữ nhật đứng
- Hình vuông, hình chữ nhật đứng hoặc ngang
- HS: Mặt trời, mây, chim…
Trang 11GV kết luận : Cây rất có lợi trong
MT TN, vì cây cho ta bóng mát, không
khí trong lành, làm cho cảnh quan môi
trường thêm đẹp Vì thế chúng ta phải
chăm sóc
3 Hướng dẫn HS cách vẽ cây:
GV: Muốn vẽ được cây, ta vẽ bộ phận
nào trước ?
GV: Muốn vẽ được nhà, ta vẽ như thế
nào?
GV: Vẽ cây, nhà xong rồi, muốn cho đẹp
ta vẽ gì ?
- Khi vẽ màu phải phù hợp với cây, với
nhà
HS: Vẽ thân cây, cành cây, vòm cây ( tán lá ), lá
HS: Vẽ mái nhà trước, thân nhà, cửa ra vào, cửa sổ
HS: Vẽ màu cho đẹp
THƯ GIÃN 4.HS thực hành :
- HS mở vở Tập vẽ trang 9
- GV HD HS vẽ mái hình thang
- Cho HS nhận xét tranh vẽ cây, nhà của
bạn Anh Trang
- GV giới thiệu tranh vẽ của các HS cũ,
nhận xét
GV: Hình ảnh chính ở các bức tranh này
là gì ?
GV: Màu sắc thế nào
+ GV: Các con vẽ cây và nhà vừa phải so
với khổ giấy, trang trí của cây và nhà Có
thể vẽ thêm các hình ảnh khác như: mặt
trời, mây, hoa, con vật, sông…hoặc có thể
vẽ nhiều nhà hoặc nhiều cây
- Các con vẽ màu tự do theo ý thích
- HS vẽ xong trình bày lên bảng
+ GV nhận xét chung về hình dáng, màu
sắc, vị trí
IV Củng cố , dặn dò :
- Tiết mĩ thuật hôm nay vẽ bài gì ?
V Dặn dò:
- Em nào chưa hoàn thành về nhà vẽ tiếp
- Về nhà quan sát cảnh vật ở xung quanh
nơi ở (về hình dáng và màu sắc)
-Tiết sau nhớ mang theo đủ ĐDHT để tô
màu vào hình tranh dân gian
-HS: Cây, nhà
-HS: Tươi, đẹp
- HS thực hành vẽ cây, vẽ nhà
- HS nhận xét