1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài dạy các môn lớp 2 - Tuần 11

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 154,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

e/ Thi đọc giữa các nhóm g/ Cả lớp đọc đồng thanh 3/ Tìm hieåu baøi: Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi + Cây xoài của ông em thuộc loại xoài gì?.. + Từng Hs lần lượt đọc bài tr[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 11 : Từ ngày 14/11 đến ngày 18/11/2005

2

Tập đọc

Tập đọc

Toán

Đạo đ ức

Chào cờ

Bà cháu Bà cháu Luyện tập Quan tâm ,giúp đỡ bạn bè

3

Thể dục

Chính tả

Toán

Hát nhạc

Kể chuyện

Bài 21 Tập chép :Bà cháu

12 trừ đi một số 12- 8 Bà cháu

4

Toán

Tập đọc

TNXH

Tập viết

32 -8 Cây xoài của ông em Chủ đề :Xã hội ,gia đình

Chữ hoa I

5

Toán

Tập đọc

Chính tả

Mỹ thuật

Thể dục

52 -28

Đi chợ Nghe viết :Cây xoài của ông em

Bài 22

6

Từ và câu

Thủ công

Toán

TLV

SH lớp

MRVT : TN về đồ dùng và công việc trong nhà

Kiểm tra Luyện tập Chia buồn ,an ủi

Lop2.net

Trang 2

Thứ hai, ngày 14 tháng 11 năm 2005.

TẬP ĐỌC : BÀ CHÁU.

A/ MỤC TIÊU :

I/ Đọc :

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ: làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, ra lá

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết phân biệt lời kể với lời các nhân vật

+ Giọng người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi

+ Giọng bà tiên : trầm ấm, hiền từ

+ Giọng hai anh em : cảm động , tha thiết

II/ Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ : đầm ấm, màu nhiệm

- Hiểu nội dung của bài : Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắt giữa bà và cháu Qua đó cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài: Thương ông

và trả lời lần lượt từng câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu bài: GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Luyện đọc đoạn 1 ;2.

a/ Đọc mẫu.

+ GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,

thong thả và phân biệt giọng các nhân vật

+ Yêu cầu HS khá đọc đoạn 1;2

b/ Hướng dẫn phát âm từ khó.

+ Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng

c/ Luyện đọc câu khó.

+ Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần

luyện ngắt giọng và nhấn giọng

+ Yêu cầu đọc cá nhân, đồng thanh

+ Yêu cầu đọc từng câu

Từng HS lần lượt đọc và trả lời:

+ Bé Việtø đã làm gì để giúp và an ủi ông ? + Tìm những câu thơ cho thấy nhờ bé Việt mà ông hết đau chân ?

+ Qua bài, em học được đức tính gì ở Việt ? Nhắc lại tựa bài

+ Theo dõi ở SGK và đọc thầm theo Sau đó

HS đọc phần chú giải

+ Đọc, HS theo dõi

+ 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các

từ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng.

+ Luyện đọc các câu

Ba bà cháu/ rau nhau,/ tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà/ lúc đầm ấm.//

Hạt đào mầm,/ra lá,/đơm hoa,/ kết bạc.//

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài

Trang 3

+ Chia nhóm và yêu cầu đọc trong nhóm.

d/ Thi đọc

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ Nhận xét ghi điểm

e/ Đọc đồng thanh

3/ Tìm hiểu đoạn 1; 2:

+ Hỏi: Gia đình em bé gồm có những ai ?

+ Trước khi gặp cô tiên, cuộc sống của ba bà

cháu ra sao ?

+ Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia

đình thế nào ?

+ Cô tiên cho hai anh em vật gì ?

+ Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?

+ Những chi tiết cho biết cây đào phát triển

rất nhanh ?

+ Cây đào này có gì đặc biệt ?

+ Đọc theo nhóm

+ Các nhóm thi đọc với nhau

Cả lớp đọc đồng thanh

+ Bà và hai anh em

+ Sống nghèo khổ/ sống khổ cực, rau cháo nuôi nhau

+ Rất đầm ấm và hạnh phúc

+ Một hạt đào

+ Khi bà mất, gieo hạt sung sướng

+ Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái

+ Kết thành toàn trái vàng, trái bạc

GV chuyển ý : Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều gì ? Cuộc sống của hai anh em ra sao ?

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp

TIẾT 2 :

4/ Luyện đọc đoạn 3; 4:

a/ Đọc mẫu.

+ GV đọc mẫu

b/ Đọc từng câu

c/ Đọc cả đoạn trước lớp

+ Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc

các câu khó

+ Yêu cầu đọc cả đoạn trước lớp

d/ Đọc cả đoạn trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

g/ Đọc đồng thanh cả lớp

5/ Tìm hiểu đoạn 3; 4 :

+ Sau khi bà mất, cuộc sống 2 anh em ntn ?

+ Khi trở nên giàu có, thái độ của hai anh

em ra sao ?

+ Vì sao sống trong giàu sang sung sướng

nhưng hai anh em lại không vui ?

+ Hai anh em xin cô tiên điều gì ?

+ Hai anh em cần gì và không cần gì ?

+ câu chuyện kết thúc ra sao ?

+ Theo dõi, đọc thầm theo

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý luyện

đọc các từ : màu nhiệm, ruộng vườn.

+ Luyện đọc câu: Bà hiện ra,/móm mém,/

hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.//

+ 3 đến 5 HS đọc

Đọc đoạn trong nhóm để giúp đỡ nhau

Lần lượt từng nhóm thi đọc

Cả lớp đọc đồng thanh

+ Trở nên giàu có và nhiều vàng bạc

+ Cảm thấy ngày càng buồn bã

+ Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà

+ Xin cho bà sống lại

+ Cần bà sống lại, không cần vàng bạc, giàu + Bà sống lại, hiền từ nhà cửa biến mất

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Yêu cầu luyện đọc theo vai ( 3 HS tham gia đọc theo vai) Nhận xét ghi điểm

- Dặn HS về luyện đọc và chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học

Lop2.net

Trang 4

TOÁN : LUYỆN TẬP.

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS củng cố về:

- Các phép trừ có nhớ dạng 11 – 5 ; 31 – 5 ; 51 – 15

- Tìm số hạng trong một tổng

- Giải bài toán có lời văn ( toán đơn 1 phép tính trừ)

- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Đồ dùng phục vụ trò chơi

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 1 hs lên bảng

+ 2 hs thực hiện các phép trừ có đặt tính

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu hs tự làm bài vào vở Gọi 3

hs lên bảng làm bài

+ Yêu cầu nhận xét bài bạn

+ Yêu cầu nêu cách tính của 81 – 46 ;

51 – 19 ; 61 – 25

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

+ Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ

ta làm ntn ?

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi 3 HS lên bảng lần lượt nêu cách đặt

tính và thực hiện từng phép tính

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 3 :

+ Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số

hạng trong một tổng rồi cho HS làm bài

Bài 4 :

+ Yêu cầu 1 HS đọc đề

+ Hỏi : Bán đi nghĩa là ntn ?

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu ta làm ntn ?

+ Yêu cầu HS trình bày bài giải theo tóm tắc

rồi chữa bài

Tóm tắt : Có : 51 kg Bán đi : 26 kg

+ Đặt tính và tính 51 – 15

+ 81 – 46 ; 61 – 25; 81 – 44 ; 51 – 25

Nhắc lại tựa bài

+ HS làm bài

+ HS nhận xét bài của bạn Hai HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra

+ 3 HS lần lượt lên bảng trả lời

+ Đọc yêu cầu

+ Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

+ HS làm bài Nhận xét bài trên bảng

81 51 91

- 44 - 25 - 9

37 2 6 82

+ Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia

+ Làm vào vở rồi chữa bài

+ Đọc đề bài

+ Bán đi có nghĩa là bớt đi, lấy đi

+ Thực hiện phép trừ: 51 – 26 + Làm bài vào vở 1 hs lên bảng giải rồi chữa bài

Bài giải : Số kilôgam táo còn lại là :

51 – 26 = 25 ( kg)

Trang 5

Còn lại: kg ? + Thu vở chấm điểm rồi nhận xét

Bài 5 :

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề

+ Viết lên bảng : 9 6 = 15 và hỏi: Cần

điền dấu gì , + hay - ? Vì sao ?

+ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS

đọc chữa bài 1 cột tính

Đáp số : 25 kg

+ Điền dấu + hoặc dấu trừ vào chỗ trống + Điền dấu + vì 9 + 6 = 15

+ Làm bài, sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra lại bài mình

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Củng cố những nội dung gì ?

- Dặn HS về làm bài và chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học



Lop2.net

Trang 6

ĐẠO ĐỨC : QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN BÈ.

A/ MỤC TIÊU :

- HS biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè là luôn vui vẽ, thân ái với các bạn , sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn

- Sự cần thiết của việc quan tâm giúp đỡ bạn

- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em

- HS có thái độ : Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

- Đồng tình với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bài hát : Tìm bạn thân

- Bộ tranh nhỏ gồm 7 chiếc khổ A5 dùng cho hoạt động 2

- Bộ tranh khổ lớn dùng cho hoạt động tiết 1

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

@ Hoạt động 1: Xử lí tình huống.

+ Cả lớp hát bài: Tìm bạn thân

GV kể chuyện: Trong giờ ra chơi

+ Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu thảo luận

các câu hỏi:

-Các bạn lớp 2A làm gì khi bạn Cường bị

ngã?

-Em có đồng tình với việc làm của các bạn

lớp 2A không ? Vì sao ?

+ Gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến

+ Nhận xét từng ý kiến

+ Như thế nào là chăm chỉ học tập?

+ Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì? Nhắc lại tựa bài

+ Hát

+ Thảo luận theo từng nhóm + Nhóm 1 và 2

+ Nhóm 3 và 4

+ Đại diện nhóm báo cáo,nhóm kia nhận xét

* GV kết luận : Khi bạn ngã em cần hỏi thăm và nâng bạn dậy, đó là biểu hiện của việc

quan tâm, giúp đỡ bạn

@ Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng.

+ GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát theo

nhóm ( 6 nhóm)

+ Gọi đại diện từng nhóm trình bày nội dung

bức tranh được vẽ

+ Nhận xét tranh nào có hành động đúng

+ Quan sát tranh theo nhóm

+ Đại diện từng nhóm nêu nhận xét

Tranh 1: Cho bạn mượn ĐDHT

Tranh 2: Cho bạn chép bài khi kiểm tra Tranh 3: Giảng bài cho bạn

Tranh 4: Nhắc bạn không được xem truyện trong giờ học

Tranh 5: Đánh nhau với bạn

Tranh 6: Thăm bạn ốm

+ Các tranh : 1 ; 3 ; 4 ; 6

Trang 7

+ GV nhận xét.

* GV kết luận : Luôn vui vẽ, chan hoà với bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong

học tập trong cuộc sống là quan tâm, giúp đõ bạn bè

@ Hoạt động 3: Vì sao quan tâm, giúp đỡ.

+ GV phát phiếu học tập và nêu yêu cầu:

Hãy đánh dấu + vào ô trống trước những lí

do quan tâm, giúp đỡ bạn mà em tán thành

+ GV đính lên bảng các ý kiến

+ HS nhận phiếu

+ Suy nghĩ và đánh dấu những ý kiến tán thành

+ ý kiến a, g : tán thành

+ ý kiến b,c,d,e : không tán thành

* GV kết luận : Quan tâm giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết của mỗi HS Khi quan tâm đến

bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm thân thiết, gắn bó

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Qua bài học, em hiểu ntn là quan tâm, giúp đỡ bạn ?

- Giáo dục HS

- Dặn HS về học bài và chuẩn bị tiết sau thực hành

- GV nhận xét tiết học

Lop2.net

Trang 8

Thứ ba, ngày 15 tháng 11 năm 2005.

THỂ DỤC : BÀI 21.

A/ MỤC TIÊU:

- Ôn đi đều Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, đều và đẹp

- Ôn trò chơi : Bỏ khăn Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động

B/ CHUẨN BỊ:

- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh nơi tập

- Dụng cụ : 1 còi , 2 khăn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ PHẦN MỞ ĐẦU:

+ Yêu cầu tập hợp, GV phổ biến mội dung

giờ học

+ Khởi động:Xoay khớp cổ chân, đầu gối,

hông

+ Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa

hình tự nhiên

+ Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

+ Ôn bài thể dục: mỗi động tác 2 lần 8 nhịp

+ Trò chơi : Có chúng em

II/ PHẦN CƠ BẢN:

+ Đi đều: 5 phút

Lần 1: GV điều khiển

Những lần sau : Lớp trưởng điều khiển

+ Cho HS thực hiện tập luyện theo tổ

@ Trò chơi: Bỏ khăn : 10 phút

+ GV phổ biến cách chơi

+ Cho HS chuyển đội hình và bắt đầu chơi

+ GV theo dõi nhận xét

III/ PHẦN KẾT THÚC:

+ Yêu cầu tập hợp thành 5 hàng dọc

+ Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng

+ GV hệ thống hoá bài học

+ Dặn HS về nhà tập luyện và chuẩn bị tiết

sau

+ GV nhận xét tiết học

+ Tập hợp thành 4 hàng dọc

+ Khởi động các khớp

+ Thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Luyện tập bài thể dục 8 động tác

+ Cả lớp cùng chơi

+ Thực hiện theo hướng dẫn

+ Cả lớp cùng thực hiện

+ Chia tổ và thực hiện theo tổ, tổ trưởng điều khiển

+ Nghe phổ biến

+ Cả lớp cùng chơi

+ Thực hiện dóng hàng

+ Thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Lắng nghe



Trang 10

TOÁN : 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 12 – 8.

A/ MỤC TIÊU :

GIÚP HS :

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng : 12 – 8

- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 12 trừ đi một số

- Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên quan

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Que tính

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌPC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 3 Hs lên thực hiện:

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn:

Bước 1: Nêu vấn đề.

+ Có 12 que tính, bớt 8 que tính Hỏi còn ?

+ Muốn biết ta phải thực hiện ntn ?

+ Viết lên bảng : 12 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả.

+ Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả và thông báo lại

+ Yêu cầu HS nêu cách bớt

+ 12 que tính , bớt 8 que tính , còn lại ?

+ Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu ?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực

hiện phép tính

+ Yêu cầu HS nêu đặt tính và thực hiện

phép tính

+ Yêu cầu một vài HS nhắc lại

+ HS1: Đặt tính và tính: 31 – 5 ; 51 – 15 + HS2: Chữa bài 4

+ HS3: Đặt tính và tính : 51 – 35 ; 71 – 9 Nhắc lại tựa bài

+ Nghe và phân tích đề toán

+ Thực hiện phép trừ 12 – 8

+ Thao tác trên que tính Trả lời: 12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính

+ HS nêu

+ Còn lại 4 que tính

+ 12 trừ 8 bằng 4

12

- 8 4 + Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với

2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang, 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột hàng đơn vị

2.1/ Bảng công thức : 12 trừ đi một số.

+ Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các

phép tính trong bài học Yêu cầu HS thông

báo kết quả và ghi lên abng3

+ Xoá dần bảng công thức 12 trừ đi một số

cho HS học thuộc

+ Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả của từng phép tính

+ Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đi một số

2.2/ Luyện tập thực hành :

Bài 1:

+ Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a

+ Gọi HS đọc chữa bài

+ Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3 + 9

và 9 + 3 bằng nhau

+ Yêu cầu HS tiếp tục làm phần b

+ Làm bài vào vở

+ Đọc chữ bài, cả lớp kiểm tra bài mình + Vì khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tồng thì tổng không thay đổi

+ cả lớp làm bài

Trang 11

+ Yêu cầu giải thích vì sao 12 – 2 – 7 có kết

quả bằng 12 – 9

+ Nhận xét và ghi điểm

Bài 2 :

+ Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 3 :

+ Yêu cầu nêu cách tìm hiệu ?

+ Yêu cầu nêu cách đặt tính và thực hiện các

phép tính trong bài

Bài 4:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Hỏi : bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì ?

+ Mời 1HS lên bảng giải,cho cả lớp làm ở vở

Tóm tắt : Xanh và đỏ : 12 quyển

Đỏ : 6 quyển

Xanh : quyển ?

GV thu một số vở chấm điểm rồi nhận xét

+ Vì 12 = 12 và 9 = 2 + 7

+ HS làm bài, 2 HS gần nhau đổi vở để kiểm tra nhau

+ HS nêu rồi nhận xét

+ Trả lời và thực hiện từng bài ở bảng con sau đó nhận xét

+ Đọc đề

+ Có12 quyển vởtrong đó có 6 quyển bìa đỏ + Tìm số vở có bìa xanh

+ Giải bài vào vở

Bài giải : Số quyển vở có bìa xanh là:

12 – 6 = 12 (quyển) Đáp số : 12 quyển

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Yêu cầu Hs nêu lại bảng các công thức 12 trừ đi một số

- Dặn HS về học thuộc bảng công thức và chuẩn bị tiết sau

- GV nhận xét tiết học



Lop2.net

Trang 12

CHÍNH TẢ : (TC) BÀ CHÁU.

A/ MỤC TIÊU :

- Chép lại chính xác đoạn : Hai anh em cùng nói hiếu thảo vào lòng trong bài: Bà

cháu.

- Phân biệt được g/gh ; s/x ; ươn/ương.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết

- Bảng gài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài 4

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS lên bảng: GV đọc các từ khó cho

HS viết, cả lớp viết ở bảng con

+ Nhận xét sửa chữa

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tập chép :

a/ Ghi nhớ nội dung

+ GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn

cần chép

+ Đoạn văn ở phần nàocủa câu chuyện ?

+ Câu chuyện kết thúc ra sao ?

+ Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn ?

* Sau mỗi lần hỏiyêu cầu HS- GV nhận xét

b)Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Lời nói của hai anh em được viết với dấu

câu nào ?

GV nói :Cuối mỗicâu phải có dấu chấm Chữ

cái đầu câu phải viết hoa

c) Hướng dẫn viết từ khó

+ GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn ,khó và

viết bảng con

+ GV chỉnh sửa lỗi và nhận xét

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấmbài:Tiến hành tương tự các tiết khác

3/ HD làm bài tập

Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ 1 HS đọc 2 từ mẫu

+ Dán bảng gài và phát thẻ cho HS ghép chữ

- Đại diện 2 dãy lên thi đua

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- GV cho điểm

+ vũng nước, ngói đỏ, cái chỗi, sẽ tới, chim

sẻ, bé ngã, ngả mũ

+ HS nhắc lại

+ 2 HS lần lượt đọc đoạn văn

+ Phần cuối + Bà móm mém,hiền từ sống lại ……biến mất

+ “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại ”

HS nhận xét

+ Có 5 câu

+ Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm

+ 2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con:

sống lại, mầu nhiệm,ruộng vườn, móm mém

+ Nhìn bảng chép bài vào vở Sao đó soát lại bài viết

+ Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào chỗ vào các ô trong bảng

+ ghé, gò

+ 3 HS lên bảng ghép từ:ghi/ghì, ghê/ghế,

ghé/ghe/ghè/ghẻ/ghẹ; gờ/gở/gỡ ; ga/gà/gá/ gả/gã/gạ; gu/gù/gụ ; gô/gồ/gộ ; gò/gõ

+ Nhận xét đúng / sai

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w