Sau đó học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử Phöông phaùp : Quan saùt, keå chuyeän - Giaùo vieân neâu nhieäm vuï: trong phaàn keå chuyeän hoâm nay, các em [r]
Trang 1Tuần : 26 Thứ Hai, ngày tháng năm
Chào cờ
Tập đọc –kể chuyện
Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
I/ Mục tiêu :
*Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần,
thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: lễ hội, Chữ Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn,bàng hoàng, tình cảnh, hiển linh,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Chử Xá, du ngoạn, bàng hoàng, duyên trời, hoá lên trời, hiển linh, …
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chữ Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
3 Thái độ:
- GDHS lòng kính yêu, biết ơn những người có công với đất nước như vợ chồng Chử Đồng Tử
*Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1.GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn.
2.HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Ngày hội rừng xanh ( 4’ )
- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc bài và hỏi về nội dung
bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
- Hát
- 2 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 2+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: Ở các miền quê nước ta, thường
có đền thờ các vị thần hoặc đền thờ những người có
công với dân với nước Hằng năm, nhân dân ta thường
mở hội, làm lễ ở những đền thờ ghi công đó Hôm nay
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Chữ Đồng Tử” để
hiểu thêm về một lễ hội của những người dân sống hai
bên bờ sông Hồng, được tổ chức suốt mấy tháng mùa
xuân
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
Mục tiêu: giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý giọng đọc ở
từng đoạn:
- Đoạn 1: nhịp đọc chậm, giọng trầm phù hợp với cảm
xúc hướng về quá khứ xa xưa và gia cảnh nghèo khó
của Chữ Đồng Tử
- Đoạn 2: nhịp nhanh hơn, nhấn giọng những từ ngữ tả
sự hoảng hốt của Chữ Đồng Tử khi thấy thuyền của
công chúa tiến lại, sự bàng hoàng của công chúa khi
bất ngờ phát hiện ra Chữ Đồng Tử trong khóm lau thưa
- Đoạn 3 và 4: giọng đọc trang nghiêm, thể hiện cảm
xúc thành kính
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu,
các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa
bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn:
bài chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: Chử Xá, du ngoạn, bàng
hoàng, duyên trời, hoá lên trời, hiển linh
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nắm được những chi
tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
- Học sinh lắng nghe
- Cá nhân
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Đồng thanh
Trang 3+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chữ Đồng
Tử rất nghèo khổ
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chữ Đồng
Tử diễn ra như thế nào ?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng
Chữ Đồng Tử ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Chữ Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những
việc gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chữ Đồng Tử
?
-Học sinh đọc thầm
- Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất, Chữ Đồng Tử thương cha, đã quấn khố cho cha, còn mình đành
ở không
- Chữ Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó nước dội làm trôi cát, lộ ra Chữ Đồng Tử Công chúa rất đỗi bàng hoàng
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chữ Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chữ Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
Nhân dân lập đền thờ Chữ Đồng Tử
ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông
Tiết 2
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 – 2 đoạn trong bài và lưu ý
học sinh cách đọc đoạn văn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu: giúp học sinh dựa vào 4 tranh minh
hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, học sinh đặt tên cho
từng đoạn của câu chuyện Sau đó học sinh kể lại
được từng đoạn câu chuyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn
truyện và các tình tiết, học sinh đặt tên cho từng đoạn
của câu chuyện Sau đó học sinh kể lại được từng đoạn
câu chuyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, học sinh đặt tên cho từng đoạn của câu
Trang 4- Giáo viên cho học sinh dựa vào 4 tranh minh hoạ trong
SGK, nhớ nội dung từng đoạn truyện, đặt tên cho từng
đoạn
- Giáo viên cho học sinh nêu tên truyện mà học sinh vừa
đặt
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại tên đúng
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng
lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự
không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ
có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự
nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
chuyện
- Cá nhân
- Học sinh nêu:
Tranh 1: Cảnh nhà nghèo khó /
Tình cha con / Nghèo khó mà yêu thương nhau
Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ /
Duyên trời / Ở hiền gặp lành
Tranh 3: Truyền nghề cho dân /
Dạy dân trồng cấy / Giúp dân
Tranh 4: Tưởng nhớ / Uống nước
nhớ nguồn / Lễ hội hằng năm
- Cá nhân
- Cá nhân
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 5Tuần : 26 Thứ Hai
Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh
- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
2.Kĩ năng: Biết cách sử dụng các loại giấy bạc, thực hiện các phép tính cộng, trừ trên
các số với đơn vị là đồng, giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ nhanh, đúng, chính xác
3.Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV: đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập HS: vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Tiền Việt Nam ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )
Hướng dẫn học sinh thực hành (33’ )
Mục tiêu: giúp học sinh củng cố về nhận
biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ
trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Bài 1: Đánh dấu x vào ô trống dưới chiếc ví có ít tiền nhất:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các ví và
đọc số tiền có trong mỗi ví
+ Muốn biết chiếc ví nào có ít tiền nhất, ta
làm như thế nào ?
- Cho học sinh tìm xem mỗi ví có bao nhiêu tiền
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2: Tô màu các tờ giấy bạc để
- Hát
- HS đọc
- Ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
- HS làm bài và thi đua sửa bài
- Học sinh đọc kết quả
Chiếc ví thứ nhất có 8500 đồng Ta tính nhẩm: 5000 đồng + 1000 đồng + 2000 đồng +
500 đồng = 8500 đồng
Chiếc ví thứ hai có 4700 đồng Ta tính nhẩm: 1000 đồng + 1000 đồng + 2000 đồng +
200 đồng + 500 đồng = 4700 đồng
Chiếc ví thứ ba có 6400 đồng Ta tính nhẩm: 5000 đồng + 1000 đồng + 200 đồng +
100 đồng + 100 đồng = 6400 đồng
Chiếc ví thứ tư có 6000 đồng Ta tính nhẩm: 2000 đồng + 2000 đồng + 1000 đồng +
500 đồng + 500 đồng = 6000 đồng
Trang 6được số tiền tương ứng ở bên phải ( theo mẫu )
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: bài tập yêu cầu chúng ta
tô màu các tờ giấy bạc trong khung bên trái để
được số tiền tương ứng bên phải
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa bài
1000 đồng 2000 đồng
2000 đồng 5000 đồng
500 đồng 200 đồng 200 đồng
6100 đồng
2000 đồng 2000 đồng 1000 đồng
1000 đồng 500 đồng 100 đồng 4500 đồng
1000 đồng 2000 đồng
5000 đồng 5000 đồng
500 đồng 500 đồng 200 đồng 3200 đồng
Bài 3: Xem tranh rồi viết tên đồ vật thích hợp vào chỗ chấm :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh rồi nêu giá
từng đồ vật
- Giáo viên giảng: mua vừa đủ tiền tức là mua hết
tiền không thừa không thiếu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời phần a:
+ Bạn Lan có bao nhiêu tiền ?
+ Lan có vừa đủ tiền để mua được cái gì ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu: vở học sinh giá 2000 đồng, trái banh giá 5000 đồng, xe tải giá 6000 đồng, bút chì giá 1500 đồng, bàn chải giá
5600 đồng, cục gôm giá 3000 đồng
a) Bạn Lan có 3000 đồng
- Lan có vừa đủ tiền để mua được một cái cục gôm
- HS làm bài
- Cá nhân
b) Cúc có 2000 đồng Cúc có vừa đủ tiền
để mua được một quyển vở học sinh
c) An có 8000 đồng An có vừa đủ tiền để
mua được xe tải, quyển vở
- HS đọc
- Mẹ mua rau hết 5600 đồng Mẹ đưa cho cô bán hàng một tờ giấy bạc loại 5000 đồng và một tờ loại 2000 đồng
- Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho mẹ bao nhiêu tiền ?
- Để tính được cô bán hàng phải trả lại cho mẹ bao nhiêu tiền ta phải biết được số tiền mẹ đưa cho cô bán hàng là bao nhiêu
- HS làm bài
Bài giải Số tiền mẹ đưa cho cô bán hàng là:
5000 + 2000 = 7000 ( đồng ) Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho mẹ là:
7000 – 5600 = 1400 ( đồng )
Trang 7Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được cô bán hàng phải trả lại
cho mẹ bao nhiêu tiền ta phải biết được những gì ?
- Giáo viên: vậy chúng ta phải tính được số tiền
mẹ đưa cho cô bán hàng trước, sau đó mới tính
được số tiền cô bán hàng phải trả lại cho mẹ
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Đáp số: 1400 đồng
- Lớp Nhận xét
4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Làm quen với số liệu thống kê
Trang 9Tuần : 26 Thứ Hai
Đạo đức
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : giúp HS hiểu :
- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em
2.Kĩ năng : Học sinh biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người
trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng
3.Thái độ : giáo dục học sinh có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: vở bài tập đạo đức, trang phục bác đưa thư, lá thư cho trò chơi
đóng vai ( hoạt động 1, tiết 1 )
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )( 4’ )
- Chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang ? Vì sao ?
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ( tiết 1 )(1’ )
Hoạt động 1: Xử lí tình huống qua đóng vai
Mục tiêu: học sinh biết được một biểu hiện về tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác
Phương pháp: quan sát, giảng giải.
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận cách xử lý tình
huống sau và sắm vai thể hiện cách xử lý đó
Nam và Minh đang làm bài thì có bác đưa thư ghé qua
nhờ 2 bạn chuyển cho ông Tư hàng xóm vì cả nhà đi vắng
Nam nói với Minh: “Đây là thư của chú Hà, con ông Tư gửi
từ nước ngoài về Chúng mình bóc ra xem đi”
Nếu em là Minh, em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao?
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 nhóm thể hiện cách xử lý, các nhóm
khác ( nếu không đủ thời gian để biểu diễn ) có thể nêu lên
cách giải quyết của nhóm mình
- Cho học sinh thảo luận lớp:
+ Trong những cách giải quyết mà các nhóm đưa ra,
cách nào là phù hợp nhất ?
+ Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì về Nam và Minh
nếu thư bị bóc ?
- Giáo viên kết luận: Minh cần khuyên bạn không được bóc
thư của người khác Đó là tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm ( 13’ )
Mục tiêu: giúp học sinh hiểu được như thế nào là cần
tôn trọng thư từ, tài sản của người khác và vì sao cần phải
- Hát
- Học sinh trả lời
( 20’ )
- Các nhóm thảo luận tìm cách xử lí cho tình huống, phân vai và tập diễn tình huống
- Các nhóm thể hiện cách xử lý tình huống
- Các nhóm khác theo dõi
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Ông Tư sẽ trách Nam vì xem thư của ông mà chưa được ông cho phép, ông cho Nam là người tò mò
Trang 10tôn trọng.
Phương pháp : thảo luận, đàm thoại, động não
Cách tiến hành :
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu các
nhóm thảo luận những nội dung sau:
a) Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai trái vào
chỗ trống sao cho thích hợp
Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi người nên
cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm …… vi
phạm ………
Mọi người cần tôn trọng ……… riêng của trẻ em.
b) Xếp những cụm từ chỉ hành vi, việc làm sau đây vào 2
cột “Nên làm” hoặc “Không nên làm” liên quan đến thư từ, tài
sản của người khác:
+ Tự ý sử dụng khi chưa được phép
+ Giữ gìn, bảo quản khi người khác cho mượn
+ Hỏi mượn khi cần
+ Xem trộm nhật ký của người khác
+ Nhận thư giùm khi hàng xóm vắng nhà
+ Sử dụng trước, hỏi mượn sau
+ Tự ý bóc thư của người khác
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ giấy, bút dạ và phổ
biến luật chơi: trong một thời gian, các nhóm thảo luận, liệt kê
những việc nên làm và không nên làm theo 2 cột: “Nên” và
“Không nên” Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó sẽ
thắng
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả của mỗi
nhóm Giáo viên nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc
- Giáo viên kết luận:
+ Thư từ, tài sản của người khác là của riêng mỗi người
nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm sai trái
vi phạm pháp luật.
Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của trẻ em vì đó là
quyền trẻ em được hưởng
+ Tôn trọng tài sản của người khác là Hỏi mượn khi cần ;
chỉ sử dụng khi được phép ; giữ gìn, bảo quản khi sử dụng
Hoạt động 3 : Liên hệ thự tế ( 7’ )
Mục tiêu: Học sinh tự đánh giá việc mình tôn trọng thư
từ, tài sản của người khác.
Phương pháp : thực hành
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với nhau theo
câu hỏi:
Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai ?
Việc đó xảy ra như thế nào ?
- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết tôn trọng thư
từ, tài sản của người khác và đề nghị lớp noi theo
- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- Từng cặp học sinh trao đổi
- Học sinh trình bày Những em khác có thể hỏi để làm rõ thêm những chi tiết mà mình quan tâm
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ( tiết 2 )