1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn lớp 6 tuần 33

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 108,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Bài mới: TIEÁN TRÌNH BAØI GIAÛNG PHAÀN GHI BAÛNG I/ Tìm hieåu vaên baûn: I/ Tìm hieåu vaên baûn: GV giới thiệu, bổ sung chú thích 1, từ đó Giới thiệu đệ nhất kì quan Phong Nha HS đọc [r]

Trang 1

Tuần 33

Tiết 129

ĐỘNG PHONG NHA I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

_ Tiếp tục hiểu thế nào là văn bản nhật dụng Bài văn đã cho thấy vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo để mọi người Việt Nam càng thêm yêu quí, tư ïhào, chăm lo bảo vệ, biết khai thác nhằm phát triển kinh tế

du lịch – một trong những mũi nhọn kinh tế làm giàu cho đất nước

_ Rèn luyện kĩ năng phân tích từ ngũ, hình ảnh

II/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: Sửa bài tập Luyện cách viết đơn và sửa lỗi về đơn.

3/ Bài mới:

I/ Tìm hiểu văn bản:

GV giới thiệu, bổ sung chú thích (1), từ đó

hướng dẫn học sinh cách học văn bản này theo

hai yêu cầu

_ Hình dung được vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của

động

_ Từ sự cảm nhận vẻ đẹp của động suy nghĩ về

những vấn đề bức thiết : bảo vệ môi trường

thiên nhiên, bảo vệ danh lam thắng cảnh, phát

triển kinh tế

_ Chia bố cục bài

II/ Phân tích văn bản:

_ Học sinh đọc đoạn văn từ đầu… rải rác

?/ Em thử hình dung và giới thiệu vị trí và

những con đường vào động Phong Nha?

?/ Nếu được đi thăm động, em sẽ chọn lối nào?

Vì sao? Em hiểu câu “Đệ nhất kì quang Phong

Nha” là thế nào?

_ Học sinh đọc đoạn văn tiếp theo chưa viết

hết

?/ Nhận xét về trình tự miêu tả và cách thức

miêu tả của Trần Hoàng?

_ Học sinh đọc “ Đi thuyền…đất Bụt”

?/ Đoạn văn trên khác đoạn văn vừa tìm hiểu ở

chỗ nào?

?/ Có thể mượn một hai từ nào để khái quát

thêm một đặc điểm khác của vẻ đẹp hang động

Phong Nha (HS suy nghĩ, trao đổi, phát biểu)

_ HS đọc đoạn văn cuối

?/ Trao đổi về bảy cái nhất của Phong Nha

I/ Tìm hiểu văn bản:

Giới thiệu đệ nhất kì quan Phong Nha( HS đọc chú thích (1) SGK

II/ Phân tích văn bản :

1/ Giới thiêu động Phong Nha:

a/ Vị trí:

Nằm trong quần thể hang động thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng ở miền tây Quảng Bình

b/ Đường vào động:

_ Đường thủy

_ Đường bộ

c/ Động Phong Nha:

_“ Đệ nhất kì quan”

_ Động khô _ Động nước

_ Khối thạch nhũ hiện lên đủ hình khối, màu sắc _ Sắc màu lóng lánh như kim cương

_ Có nét hoang sơ, bí hiểm, thanh thoát, giàu chất thơ

_ Tiếng nước gõ long tong chẳng khác tiếng đàn, tiếng chuông nơi cảnh chùa, đất Bụt

2/ Giá trị của động Phong Nha:

_ “ Kì quan nhất động của Việt Nam”

_ Là hang động dài nhất và đẹp nhất thế giới _ Sớm trở thành địa điểm du lịch, thám hiểmvà nghiên cứu khoa học của đất nước

III/ Tổng kết:

Học ghi nhớ SGK/ 148

Trang 2

?/ Điều đó có ý nghĩa gì về mặt cảnh quan đất

nước, về kinh tế du lịch?

?/ Cần suy nghĩ và làm gì để bảo vệ và phát

huy vai trò, tác dụng văn hóa, xã hội của danh

lam thắng cảnh hùng vĩ, tươi đẹp vào loại nhất

nước này? ( HS thảo luận)

?/ Vậy, tương lai của Phong Nha như thế nào?

III/ Tổng kết:

?/ Tại sao động Phong Nha đã và đang thu hút

khách tham quan trong và ngoài nước?

_ HS đọc ghi nhớ SGK/148

4/ Củng cố:

_ Làm phần luyện tập trang 149

5/ Dặn dò :

_ Học bài

_ Soạn bài Ôn tập về dấu câu ( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.)

Lop7.net

Trang 3

Tuần 33

Tiết130

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN)

Giúp HS:

_ Hiểu được công dụng của ba loại dấu kết thúc câu:dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than _ Biết tự phát hiện ra và sửa lỗivề dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và của người khác _ Có ý thức cao trong việc dùng các dấu câu kết thúc

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tạisao gọi động Phong Nha là “ Đệ nhất kì quan”

_ Cho biết nội dung, nghệ thuật của bài

3 Bài mới:

1/ Tìm hiểu công dụng của dấu chấm, dấu

chấm hỏi, dấu chấm than

_ Cho HS phân tích, xác địnhcác loại câu

trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thánđể

đặt dấu câu cho thích hợp

_ Nêu lí do đặt các dấu câu trên:

+ Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật

+ Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu nghi

vấn

+ Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu

khiến hoặc cảm thán

_ Cho HS phân tích để thấy cách dùng đặc

biệtcủa các loại dấu chấm câu

 HS đọc ghi nhớ SGK

2/ Chữa một số lỗi thường gặp về dấu câu:

_ Gọi HS đọc ví dụ II trang 150 trong SGK

_ So sánh các câu trong hai ví dụ a và b để

xem có dấu câu nào không phù hợp với

kiểu câu mà nó đi kèm, chẳng hạn, dấu

chấm hỏi hay dấu chấm than đặt vào câu

trần thuật …

a/ Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1 và câu 2 sai

vì đây không phải là các câu hỏi

b/ Câu 3 : Chỉ cần một lỗi nhỏ ở nó là tôi

I/ Tìm hiểu bài:

1/ Tìm hiểu công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

a/ Ôi thôi! Chú mày ơi(!) Chú mày có lớn mà chẳng có khôn

b/ Con có nhận ra con không(?) c/ Cá ơi giúp tôi với(!) Thương tôi với(!) d/ Giời chớm hè(.)Cây cối um tùm(.)Cả làng thơm(.)

2/ Chữa một số lỗi thường gặp về dấu câu: a/ Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1 và câu 2 sai

vì đây không phải là các câu hỏi

b/ Câu 3 : Chỉ cần một lỗi nhỏ ở nó là tôi gắt um lên ! là câu trần thuật nên đặt dấu

chấm than cuối câu này là không đúng

II/ Bài học: Học ghi nhớ SGK/150

Trang 4

gắt um lên ! là câu trần thuật nên đặt dấu

chấm than cuối câu này là không đúng

4 Củng cố: Sửa BT

5 Dặn dò:

- Học bài

- Soạn bài: Ôn tập về dấu câu ( dấu phẩy)

Lop7.net

Trang 5

Tuần 33

Tiêt131

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( DẤU PHẨY)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

_ Nắm được công dụng của dấu phẩy

_ Biết tự phát hiệnvà sửa các lỗivề dấu phẩy trong bài viết

II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu rõ cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

3/ Bài mới:

1/ Công dụng của dấu phẩy:

_ HS đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong

các VD của SGK

_ Giải thích vì sao em đặt dấu phẩy vào

những vị trí trên?

Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới

giữa các bộ phận của câu:

+ Giữa các thành phần phụ của câu với CN,

VN

+ Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong

câu

+ Giữa từ ngữ với bộ phận chú thích của nó

+Giữa các vế của câu ghép

* HS đọc ghi nhớ SGK/158

2/ Chữa một số lỗi thường gặp về dấu

phẩy:

_ HS đọc VD/ SGK.Em hãy đặt dấu phẩy

vào đúng chỗ của nó

_ Hướng dẫn HS tìm các trường hợp đã nêu

trong ghi nhớ để tìm những chỗ đặt dấu

phẩy

I/ Tìm hiểu bài:

a/ Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt(,) roi sắt(,) áo giáp sắt đến Chú bé vùng dậy(,) vươn vai một cái(,) bỗng biến thành một tráng sĩ

b/ Suốt một đời người(,) từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuơi tay(,) tre với mình sống chết với nhau , chung thuỷ

c/ Nước bị cản văng bọt tứ tung(,) thuyền vùng nằng cứ chực trụt xuống

II/ Bài học: Học ghi nhớ SGK/158

4/ Luyện tập:_ Làm BT 1,2,3,4/158,159.

_ Sửa BT

5/ Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị bài:Tổng kết phần văn và tập làm văn

Trang 6

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

- Giúp HS tự mình nhận ra những ưu - nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung và hình thức trình bày

- Giúp HS thấy được phương hướng khắc phục, sửa chữa các lỗi

 Chép lại đề:

Từ những truyện cổ dân gian đã học, em hãy miêu tả hình ảnh công chúa (hoặc hoàng tử, ông tiên, cô tiên) theo trí tưởng tượng của em

 Xác định yêu cầu của đề (thể loại, nội dung, giới hạn)

a Thể loại: miêu tả sáng tạo

b Nội dung: tả một trong những nhân vật công chúa, hoàng tử, ông tiên, cô tiên

c Giới hạn: truyện cổ dân gian

 Yêu cầu chung:

- Biết lựa chọn các chi tiết tiêu biểu, nổi bật để miêu tả Trình bày theo một trình tự hợp lý

- HS cần nắm vững yêu cầu cơ bản của một bài văn miêu tả sáng tạo

- Bài văn có đủ 3 phần:

 Mở bài: Giới thiệu nhân vật

 Thân bài:

 Tả một vài đặc điểm chung về: ngoại hình, cử chỉ, hành động, tiếng nói

 Tả kĩ một vài nét về dáng điệu, cử chỉ, tính tình kết hợp những việc làm tốt đẹp hoặc có yếu tố kì ảo theo trí tưởng tượng của từng học sinh

 Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân đối với nhân vật được tả

 GV chữa cho học sinh một số lỗi cơ bản về chính tả, ngữ pháp

Chọn bài học sinh làm khá để đọc trước lớp

 GV tổng kết: biểu dương, nhắc nhở những điểm cần khắc phục và những lưu ý cho bài tập làm văn tới

Lop7.net

Trang 7

Tuẫn 34

Tiêt135

TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT

GV giúp HS hệ thống hóa lại toàn bộ phần kiến thức về Tiếng Việt đã được học trong chương trình ngữ văn

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

- GV hướng dẫn HS ôn tập các phần theo trình tự trong SGK

 CẤU TẠO TỪ: Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt là tiếng.

a Từ đơn: từ chỉ gồm một tiếng

b Từ phức: từ gồm hai hoặc nhiều tiếng

 Từ ghép

 Từ láy

 NGHĨA CỦA TỪ: Là nội dung mà từ biểu hiện.

a Từ thuần Việt: là những từ do tổ tiên và nhân dân ta sáng tạo ra

b Từ mượn: là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng đặc điểm mà Tiếng Việt chưa có từ biểu thị

Có hai loại từ mượn:

 Từ mượn tiếng Hán (từ Hán Việt)

 Từ mượn các ngôn ngữ khác (Anh, Pháp )

 TỪ LOẠI VÀ CỤM TỪ:

Danh từ và cụm danh từ:

Mô hình cụm danh từ:

Định ngữ đứng trước Danh từ Định ngữ đứng sau

Động từ và cụm danh từ:

Mô hình cụm động từ

Bổ ngữ đứng trước Động từ Bổ ngữ đứng sau

Tính từ và cụm tính từ:

Mô hình cụm tính từ:

Bổ ngữ đứng trước Tính từ Bổ ngữ đứng sau

 CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN:

A/ Câu trần thuật đơn: do một cụm C –V tạo thành

B/ Câu trần thuật đơn có từ LÀ: VN thường do từ LÀ kết hợp với danh từ ( cụm DT), động từ (cụm ĐT), tính từ (cụm TT)

C/ Câu trần thuật đơn không có từ LÀ:VN thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành

 CÁC PHÉP TU TỪ:

a So sánh: SGK trang 24

Trang 8

b Ẩn dụ: SGK trang 68

c Nhân hóa: SGK trang 56

d Hoán dụ: SGK trang 82

4 Luyện tập: Bài tập 1 đến 6 trang 86, 87 (Bài tập Ngữ văn 6).

5 Dặn dò:

- Học ôn lại bài

- Chuẩn bị bài ôn tập tổng hợp

Lop7.net

Trang 9

TUẦN 34

Tiết 133

TỔNG KẾT PHẦN VĂN

- HS nắm được hệ thống văn bản với những nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại của các văn bản đó trong chương trình Ngữ Văn 6

- HS hiểu và cảm thụ được vẻ đẹp của một số hình tượng văn học tiêu biểu, tư tưởng yêu nước và truyền thống nhân ái trong các văn bản đã học

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới: GV hướng dẫn HS lập bảng tổng kết.

Ghi chú:

1): Văn bản thể hiện truyền thống yêu nước của dân tộc ta

2): Văn bản thể hiện tinh thần nhân ái của dân tộc ta

S

T

T

CỤM

NHÂN VẬT

1 Con Rồng, Cháu Tiên Truyền thuyết LL Quân- Â Cơ

4 Sơn tinh, Thủy tinh Truyền thuyết S.Tinh-T.Tinh

10 Ông lão đánh cá và con cá vàng Ngụ ngôn Ông lão, cá

vàng, mụ vợ

14 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Ngụ ngôn C, T, T, M, M

16

VĂN

HỌC

DÂN

GIAN

Lợn cưới, áo mới Truyện cười

19

VĂN

HỌC

TRUNG

ĐẠI

Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng Truyện Phạm Bân

22 Bức tranh của em gái tôi Truyện ngắn Người anh x

26

VĂN

HỌC

HIỆN

ĐẠI

Trang 10

27 Mưa Thơ

33 Cầu Long Biên - chứng nhân

lịch sử

34 Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

35

VĂN

BẢN

NHẬT

 Dặn bài:

- Học lại các khái niệm về các thể loại Nắm vững các văn bản thuộc các thể loại trên

- Đọc và chuẩn bị phần: Tổng kết phần Tập làm văn

Lop7.net

Trang 11

TUẦN 34

Tiết 134

TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN

- HS nắm được những loại văn bản đã được học trong chương trình, thấy được các văn bản đó được thể hiện bằng phương thức biểu đạt nào

- HS nắm được đặc điểm nổi bật của các phương thức biểu đạt và sự thâm nhập lẫn nhau của các phương thức trong một văn bản

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

- GV hướng dẫn lập bảng thống kê

STT THỨC BIỂU ĐẠT CÁC PHƯƠNG THỂ HIỆN QUA CÁC BÀI VĂN ĐÃ HỌC

1 TỰ SỰ Dế mèn phiêu lưu kí; Bức tranh của em gái tôi;

Buổi học cuối cùng;Đêm nay Bác không ngủ; Lượm

2 MIÊU TẢ Dế Mèn phiêu lưu kí; Sông nước Cà Mau; Vượt thác;

Cô Tô; Lượm; Mưa; Động Phong Nha

3 BIỂU CẢM Lượm; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

4 NGHỊ LUẬN Cây tre; Lòng yêu nước; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;

Cầu Long Biên - Chứng nhân lịch sử

PHẦN

ĐÍCH Giúp người đọc tìm hiểu, giải

thích sự việc

Giúp người đọc hình dung cụ thể đặc điểm, tính chất của sự vật

Muốn được đề đạt một nguyện vọng của cá nhân hay tập thể

2 MỞ BÀI Giới thiệu

truyện, nhân vật Giới thiệu đối tượng miêu tả

BÀI Kể chuyện Miêu tả

BÀI

Cảm nghĩ về truyện

Phát biểu cảm nghĩ về đối tượng miêu

tả

- Quốc hiệu

- Tên đơn

 Nơi gởi

 Họ tên người gởi

 Nội dung đơn

- Lí do

- Cam đoan

- Nơi làm đơn, ngày tháng, kí tên

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w