1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 8 TUẦN 33 CHUẨN

5 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: 1’ Để tránh lỗi diễn đạt ,một mặt phải nắm vững qui tắcíử dụng ngôn ngữ,mặt khác phải không ngừng rèn luyện năng lực tư duy .Bài này nêu ra một số lỗi diễn đạt ció li

Trang 1

Tuần: 33

Tiết: 122

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Tiếng Việt: CHỮA LỖI DIỄN ĐẠT (Lỗi lô-gíc)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Hiệu quả của việc diễn đạt hợp lô-gíc.

2 Kỹ năng: Phát hiện và chữa được các lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gíc.

3 Thái độ: Có ý thức hơn trong việc đặt câu.

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp: Động não, suy nghĩ độc lập,

*Tích hợp :Văn_TLV :trong các văn bản đã học

2 Phương tiện:

a GV: SGV+SGK+Soạn giảng

b HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGKvà hướng dẫn của GV

III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:

1/Hoạt động 1: Ổn định lớp( 1’)

2/Kiểm tra bài cũ: (3’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3/ Bài mới

a Giới thiệu bài mới: (1’)

Để tránh lỗi diễn đạt ,một mặt phải nắm vững qui tắcíử dụng ngôn ngữ,mặt khác phải không ngừng rèn luyện năng lực tư duy Bài này nêu ra một số lỗi diễn đạt ció liên quan đến tư duy (lỗi lô-gíc) của người nói,người viết.Để nhận ra lỗi và biết cách chữa lỗi những câu này ,chủ yếu cần

vận dụng kiến thức về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ,kiến thức về trường từ vựng

b Tiến trình bài dạy:

22’ HĐ 1: Phát hiện và

chữa lỗi những câu cho

sẵn

- GV Cho HS phát hiện

lỗi

- GV đưa ra mô hình của

câu

- Cho HS nêu cách sửa

- GV nhận xét

H/S đọc kỹ mục 1,và sửa các câu :

a/_Chúng em đã giúp các

bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo ,giày dép và nhiều đồ dùng sinh hoạt khác _Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt giấy bút ,sách vỡ

và nhiều đồ dùng học tập khác

b/_Trong thanh niên nói

chung và trong sinh viên nói riêng ,niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công

_ Trong thể thao nói chung

và trong bóng đá nói riêng ,niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công

I/Phát hiện và chữa lỗi những câu cho sẵn:

G/V _Phát hiện và chữa lỗi những câu cho sẵn Câu :

a/Khi viết một câu có kiểu

kết hợp”A và B khác”thì A

và B phải cùng loại trong đó

B là từ ngữ nghĩa rộng A là

từ ngữ nghĩa hẹp

A=quần áo ,giày dép B=đồ dùng học tập Tùy theo ý của văn bản mà lựa chọn cách sửa thích hợp

b/ Khi viết một câu có kiểu

kết hợp”A nói chung và B

nói riêng” thì A là từ ngữ có nghĩa rộng hơn từ ngữ B

Trang 2

c/”Lão Hạc”,”Bước đường

cùng”,Tắt đèn” đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân

VN trước CMT8 1945

_Nam Cao,Nguyễn Công Hoan,Ngô Tất Tố

đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân VN trước CMT8 1945

d/ _Em muốn trở thành một

người trí thức hay một thủy thủ ?

Em muốn trở thành một giáo viên hay một bác sĩ ?

e/ _Bài thơ không chỉ hay về

bố cục mà còn sắc sảo về ngôn từ

_Bài thơ hay về nghệ thuật nói chung ,sắc sảo về ngôn

từ nói riêng

g/_Trên sân ga chỉ còn lại 2

người .Một người thì cao gầy,còn một người thì lùn và mập

Trên sân ga chỉ còn lại 2 người Một người thì mặc áo trắng , ,còn một người thì mặc áo ca rô

h/Thay từ nên bằng và.Có

thể bỏ từ chị thứ 2 để tránh lặp từ

i/ Thay từ có được bằng hoàn

thành được

k/ Hút thuốc lá vừa có hại

cho sức khỏe vừa tốn kém về tiền bạc

c/ Khi viết một câu có kiểu

kết hợp”A,B và C”(các yếu

tố có mối quan hệ đẳng lập với nhau)thì A,B,C phải là những từ ngữ thuộc cùng một trường từ vựng ,biểu thị những khái niệm thuộc cùng một phạm trù

d/ A-trí thức _B=bác sĩ

Câu này vi phạm nguyên tắc đối với câu hỏi lựa chọn

e/ Khi viết một câu có kiểu

kết hợp”Không chỉ A mà còn B

“không bao giờ là những từ ngữ có quan hệ nghĩa rộng,hẹp

g/Câu này có sự đối lập đặc

trưng của 2 người được mô

tả Khi đó dấu hiệu đặc trưng phải được biểu thị bằng những từ ngữ thuộc cùng một trường từ vựng ,đối lập nhau trong phạm vi một phạm trù

h/Trong câu này,nên là quan

hệ từ,nối các vế có quan hệ nhân –quả

i/Hai vế không phát huy k/tham khảo câu d,e

15’ HĐ 2:Tìm những lỗi

diễn đạt tương tự và

sửa những lỗi đó

G/V hướng dẫn h/s sửa

nhưng lỗi tìm được trong

bài tập làm văn của

mình,hoặc của các bạn

cùng lớp,trong lời nói

hằng ngày,trên các

phương tiện thông tin đại

chúng …

_Cần chuẩn bị những câu

mắc lỗi tương tự để làm

dẫn liệu bổ sung khi cần

thiết

_Sửa lại : 1/ Học sinh không được uống rượu và không được hút thuuóc lá !

2/ Nam đi đến ngã tư thì gặp Bắc và cả 2 đều bị kẹt xe ở đấy

Hoặc : Nam đi đến ngã tư thì nhìn thấy Bắc kẹt xe ở đấy !

3/_Không rõ là trứng vỡ hay

đá vỡ ?

II/Tìm những lỗi diễn đạt tương tự và sửa những lỗi đó.

1/ Học sinh không được uống rượu và hút thuuóc lá !

2/Nam đi đến ngã tư gặp Bắc

bị kẹt xe ở đấy

3/Lấy trứng ghè vào đá liệu

có vỡ không ? 2

Trang 3

1/ Có 2 cách hiểu :

a- Học sinh không được

uống rượu

Học sinh không được hút

thuuóc lá !

b- Học sinh không được

uống rượu

Học sinh được hút

thuuóc lá

2/ cách 1: Bắc bị kẹt xe ở

ngã tư

_Nam không bị kẹt xe

mà chỉ nhìn thấy Bắc bị

kẹt xe

cách 2: Bắc bị kẹt xe

Nam gặp Bắc và cả 2

đều bị kẹt xe ở đấy Sửa lại _Lấy trứng ghè vào đá liệu trứng có vỡ không ? 4/Con người phải biết yêu thương súc vật vì súc vật cũng rất yêu mến con người.,ví dụ như con mèo chẳng hạn ! 5/Các bạn ấy rất yêu văn nghệ và cả thể thao nữa ! 4/Con người phải biết yêu thương súc vật vì mèo cũng rất yêu mến con người 5/Các bạn ấy rất yêu văn nghệ và cả đi dã ngoại nữa ! 4.Củng cố: 3’ -GV hệ thống kiến thức lại cho HS nắm * Dự kiến tình huống Học sinh sẽ nhàm chán →Giáo viên cần sử dụng máy chiếu để trình bày rõ ràng, tạo không khi cho tiết học 5.Dặn dò: - Học thuộc bài. - Hoàn thành bài tập - Chuẩn bị bài: Bài viết TLV số 7  Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần: 33

Tiết: 123,124

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 8A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 8A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 KHỐI 8

Thời gian: 90 phút (khơng kể thời gian phát đề)

I Mức độ cần đạt :

1 Kiến thức: Giúp HS ôn luyện phép lập luận, chứng minh và giải thích.

2 Kỹ năng: Vận dụng kỹ năng đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả vào văn bản chứng minh (hoặc giải thích) một vấn đề xã hội hoặc văn học.

3 Thái độ:Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đảt kết quả tốt hơn.

II Các kĩ năng sống cần được giáo dục: ra quyết định, phán đoán.

III Phương pháp & kĩ thuật dạy học tích cực : động não, suy nghĩ độc lập.

IV Chuẩn bị :

1 Giáo viên : đề kiểm tra

2 Học sinh : chuẩn bị tham khảo tài liệu trước ở nhà.

V Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số

Đề: Một số bạn đang đua đòi theo những lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống văn hóa của dân tộc và hòan cảnh của gia đình Em viết một bài nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn.

DÀN Ý

A Mở bài: Nêu vai trò của trang phục và văn hóa, vai trò của mốt trang phục đối với xã hội và con người có văn hóa nói chung, đối với tuổi trẻ học đường nói riêng.

B Thân bài:

a Trang phục là yếu tố thể hiện văn hóa con người.

b Mốt trang phục thể hiện trình độ phát triển của thời đại.

c Chạy đua theo mốt là vấn đề cần xem xét.

d Chạy theo mốt chứng tỏ con người sành điệu, văn minh.

đ Chạy theo mốt mất thời gian, tốn kém, ảnh hưởng việc học, dễ mắc khuyết điểm: coi thường mọi người vì cho họ lạc hậu.

e Người HS sinh có văn hóa: học giỏi, trang phục phù hợp.

g Phải suy tính lựa chọn trang phục cho phù hợp.

C Kết luận:

- Tự nhận xét về trang phục của bản thân và nêu hướng phấn đấu.

- Lời khuyên các bạn đang chạy theo mốt

2 Biểu điểm:

Điểm 9 -10: Bài viết trình bày luận điểm rõ ràng có đưa các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm vào bài văn; diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể; trình bày sạch đẹp.

4

Trang 5

Điểm 7 - 8: Trình bày khá đầy đủ các luận điểm, đưa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm còn chưa được nhuần nhuyễn, sai một ít lỗi chính tả, ngữ pháp.

Điểm 5 - 6: Trình bày đầy đủ, văn phong chưa chặc chẽ, ít đưa các yêu tố vào bài văn.

Điểm 3 - 4: Kiến thức sơ sài, diễn đạt lũng cũng, hạn chế, sai nhiều lỗi chính tả và ngữ pháp Điểm dưới 2: - Yếu về nhiều mặt.

- Bỏ giấy trắng hoặc viết những câu vô nghĩa.

LƯU Ý: Do đặc thù của bộ mơn Ngữ Văn, giáo viên cĩ thể linh hoạt chấm điểm theo bài làm

của học sinh Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

4 Củng cố & Dặn dị:

- Xem lại bài.

- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương phần Văn

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w