GV: Câu nói có những ý nghĩa +Khảng định vai trò của nhà trờng với mỗi con ngời +Tin tởng ở sự nghiệp giáo dục +Khích lệ con đến trờng để học tập Hỏi: Qua bài văn em hiểu gì về tấm lòng
Trang 1Ngày soạn Ngày giảng:
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh
- Hiểu đợc những tình cảm thiêng lieng đẹp đẽ của cha mẹ và con cái
- Thấy đợc ý nghĩa của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời
2 Kĩ năng: rèn cho các em các thao tác phân tích nhân vật trong tác phẩm văn học.
3 Giáo dục t tởng tình cảm: Lòng yêu thơng kính trọng cha mẹ
II.Chuẩn bị:
1 Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu phục vụ cho bài giảng ( văn nâng cao lớp 7, những
bài văn về t tởng tình cảm gia đình,trờng lớp )
2 Trò: - Đọc văn bản,tìm bố cục
- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở ghi, sách giáo khoa, vở soạn bài ( nhận xét và rút kinh nghiệm) III.Dạy bài mới:
GV: Trong ngày khai trờng đầu tiên của em, ai đa em đến trờng ? Em còn nhớ đêm hôm trớc ngày khai giảng mẹ đã lamg gì ? nghĩ gì không ?
Hôm nay các em sẽ đợc làm quen với một văn bản có nội dung nh thế với tiêu đề “ Cỏng trờng mở ra” ( ghi bảng)
GV: Chia nhóm hoạt động
(Nêu xuất xứ của bài văn) đây là một văn bản nhật dụng cùng
với 3 VB tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu các vấn đề về: quyền trẻ em,
nhà trờng,phụ nữ, giáo dục
Hỏi: Hãy kể tên các văn bản nhật dụng mà em đã đợc học ở lớp
6?
HS kể lại
GV: Sang lớp 8,9 các em sẽ làm quen với một số văn bản nhật dụng
nói về các vấn đè dân số, tệ nạn xã hội,quyền con ngời, hoà bình,
dân tộc,văn hoá dân tộc
- Đọc mẫu đoạn ( từ đầu kịp thời)
- Nêu yêu cầu đọc: Chậm, tình cảm,thể hiện rõ tâm trạng của ngời
mẹ (thao thức,suy nghhĩ triền miên )
Đọc văn bản:
Đại ý: Bài văn viết về
Trang 2Hỏi: Từ văn bản đã đọc, em hãy tóm tát đại ý của bài văn bằng
con
Hỏi: Tâm trạng của em đêm trớc ngày khai trờng thể hiện qua
chi tiết nào ?
HS: Ngủ dễ dàng nh uống li sữa,ăn một cái kẹo,môi hé mở khi
ngủ,môi chúm lại
Hỏi: Nhận xét của em về tâm trạng ngời con trong đêm trớc
ngày khai trờng ?
Hỏi: Ngợc lại với tâm trạng của con, ngời mẹ có tâm trạng nh
thế nào? tại sao lại có tâm trạng đó ?
HS: ( thảo luận nhóm)
- TRằn trọc không ngủ đợc
- Suy nghĩ triền miên
( Cụm từ “không ngủ đợc” nhắc lại 4 lần, hai lần ở đầu, một lần ở
giữa, một lần ở cuối ) => nhấn mạnh tâm trạng của ngời mẹ
Mừng vì con đã lớn
Hi vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con
Thơng con, luôn nghĩ về con
GV: Đó là những tâm trạng của những ngời mẹ trẻ lần đầu tiệncó
con bơc svào lớp một, đó là giiây phút hạnh phúc nhất
Hỏi: Trong đêm không ng đó ngời mẹ đã làm gì cho con ?
HS: Đắp mền, buông màn,lợm đồ chơi nhìn con ngủ, xem lại những
thứ đã chuẩn bị cho con
Hỏi: Em cảm nhận đợc tình mẫu tử nào đợc thể hiện trong các
cử chỉ đó ?
Một lòng vì con
Lấy giấc ngủ của con làm niềm vui
Hỏi: Trong đêm không ngủ đó ngời mẹ vì lo lắng cho con hay nôn
nao nghĩ về ngày khai trờng đầu tiên của con mình? Hay vì một lí do
nào khác ? nghẹ thuật diễn tả ?
HS: Hồi hộp vui sớng,hi vọng ở con
Nhớ lại ngày bà ngoại dắt mẹ vào lớp 1
Nhớ tâm trạng bồi hồi chờ đợi khi đứng trớc cổng trờng chuẩn
bị vào khai giảng
NT: dùng từ láy liên tiếp ( rạo rực,bâng khuâng,sao xuyến ) =>
gợi tả cảm xúc phức tạp trong lòng mẹ: Vui nhớ, thơng
tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ đ-
ợc trớc ngày khai trờng lần đầu tiên của con
Trang 3Hỏi: Cảm giác sâu lặng nào đang trào dâng trong lòng ngời mẹ lúc
đó ?
HS: - Nhớ thơng bà ngoại
-Nhớ mái trờng xa với nhiều kỉ niệm
GV: Đó là những kỉ niệm khó phai mờ trong cuộc đời của mỗi con
ngời đợc tác giả Lí Lan diễn tả nhẹ nhàng mà thấm thía
Hỏi: Qua suy nghĩ về việc làm của ngời mẹ, em hình dung đó là một
ngời mẹ nhue thế nào ?
HS chú ý văn bản (mẹ nghe nói ở Nhật sau này )
Hỏi: ở phần văn bản này Lí Lan chuyển qua một nét t duy của ngời
mẹ về ngày khai trờng ở Nhật “ là lễ của toàn xã hội” Em có thể lí
giải điều này?
HS: -Giáo dục là quan trong hàng đầu -> toàn xã hội phải quan
tâm nghỉ làm việc thời gian buổi sáng để đi đến các trờng dự lễ khai
giảng
-Sự quan tâm của toàn xã hội ở Nhật với giáo dục tới thế hệ tơng
lai, chủ nhân sau này của tổ quốc
Hỏi: Em nhận thấy ngày khai giảng ở nớc ta có diễn ra nh là ngày lễ
của toàn xã hội không? liên hệ thực tiễn ?
- Việt Nam ngày khai trờng cũng thự sự là ngày lễ
- Toàn dân các cơ quan nhà lãnh đạo quan tâm đi dự lễ khai giảng
- Có những chính sách u tiên chi giáo dục
- Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu
GV: ĐV ớc mơ của ngời mẹ con đợc hởng một nền giáo dục tiên
tiến Trẻ em đợc toàn xã hội quan tâm chăm sóc
Hỏi: CCâu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trờng
với thế hệ trẻ ?
HS: Câu “ Ai cũng biết rằng hàng trăm năm sau”=> không đợc sai
lầm trong giáo dục – giáo dục quan tâm đến tơng lai của đất nớc
GV: Chính câu văn đó đã nói rõ nhà trờng có một tầm quan trọng
đến đối với cuộc đời của mỗi con ngời Rõ ràng ngời mẹ nói riêng và
mọi ngời trong xã hội đã nhận thức rõ vai trò vị trí của nhà trờng với
toàn xã hội, với con ngời
( liên hệ thực tế )
=>Toàn văn bản là lời tâm sự của ngời mẹ với đứa con ( không trực
tiếp ) mà nhhìn con ngủ hồi tởng lại thời tuổi thơ trong lòng trào
dâng tình yêu con tha thiết và suy nghĩ đến vai trò vị trí của nhà
tr-ờng đối với xã hội và mỗi con ngời
Hỏi:Nhận xét của em về cách miêu tat tâm lí nhân vật của tác giả ?
HS: Tác giả hoá thân vào nhân vật để nhân vật tự bộc lộ cảm xúc suy
t của mình
GV: Chọn cách viết tác giả đi sâu vào ngõ nghách sâu kín trong lòng
ngời mẹ mà lòi mâu thuẫn trực tiếp không làm đợc Thông qua văn
bản tác giả bộc lộ suy nghĩ của mình về tình mẹ con về ý nghĩa
thiêng liêng của ngày đầu tiên đến trờng đối với cuộc đời của mỗi
con ngời
Hỏi:Phần cuối văn bản, ngời mẹ nói “bớc qua cổng trờng thế
giới kì diệu sẽ mở ra” Đã 7 năm bớc qua bớc qua cánh cổng trờng
bbây giờ em hiểu thế giới kì diệu đó là gì ?
HS: (thảo luận nhóm ) đây là câu hỏi mở => vai trò của nhà trờng
đối với mỗi con ngời, trờng mạng lại cho em tri thức,tình cảm, t
t-ởng, đạo lí,tình bạn, tình thầy trò ( hs có thể có nhiều ý kiến khác
nhau )
Vô cùng yêu thơng ngời thân, luôn tin tởng ở con
3.Cảm nghĩ của ngời mẹ vềgiáo dục trong nhà trờng:
ảnh hởng của giáo dục với tre em là rất lớn
Nhà trờng có vai trò vị trí quan trọng với toàn xã hội, với mỗi một con ngời
Trang 4GV: Câu nói có những ý nghĩa
+Khảng định vai trò của nhà trờng với mỗi con ngời
+Tin tởng ở sự nghiệp giáo dục
+Khích lệ con đến trờng để học tập
Hỏi: Qua bài văn em hiểu gì về tấm lòng của ngời mẹ với con, vai
trò của nhà trờng với em và mỗi con ngiơì ?
HS: Tấm lòng ngời mẹ luôn yêu thơng hi sinh vì con
Nhà trờng có vị trí vai trò lớn với xã hội với cuộc đời của mỗi
- Làm bài tập của phần luyện tập SGK
- Đọc lại văn bản, lập dànm ý bài văn tóm tát theo dàn ý
VD: tâm trạng của ngời mẹ lúc vào đêm trớc ngày khai trờng
Tâm trạng của ngời mẹ nhớ lại ngày khai trờng đầu tiên mẹ đi học
Cảm nghĩ về ngời mẹ về ngày khai giảng ở nứơc Nhật
Mẹ khong ngủ đợc ví nghĩ đến câu nói ngày mai với con “đi con đi mở ra )
- Đọc thêm văn bản trờng học tìm hiểu t tởng chủ đề của văn bản
- Chuẩn bị bài “Mẹ tôi”- chú ý câu hỏi số 5
Tiết 2 Văn bản: Mẹ tôi
(ét môn đôđơ A mi si)
A Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh
- Hiểu đợc tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của ngời mẹ đối với đứa con
- Thấy đợc mẹ luôn là chỗ dựa tinh thần vững trắc cho các con
2 Kĩ năng: rèn cho các em các thao tác phân tích tâm trạng nhân vật thuần thục
3 Giáo dục t tởng tình cảm: Lòng yêu thơng kính trọng cha mẹ
II.Chuẩn bị:
1 Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu ( những câu ca dao tục ngữ, bài thơ về ngời mẹ)
2 Trò: - Đọc văn bản, tìm bố cụ, nắm đợc nội dung văn bản
- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa bài Mẹ tôi, tìm hiẻu một số bài hát về ngời mẹ
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
Trang 5II Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Tâm trạng và tấm lòng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng đầu tiên của con ?
Đáp án biểu điểm:
Tâm trạng không ngủ đợc tràn trọc suy nghĩ (4 điểm )
Tấm lòng của ngời mẹ: Rất mực yêu con hiểu con,tin ở con là ngời hiểu biết, thấy đợc vai trò to lớn của nhà trờng đối với con ( 6 điểm )
III.Dạy bài mới:
Hỏi: Em đã bao giờ phạm lỗi với mẹ cha ? em có suy nghĩ gì khi thấy mẹ buồn khi em phạm lỗi ? HS: suy nghĩ và trả lời
GV: Trong cuộc đời mỗi con ngời chúng ta, ngời mẹ có vị trí và ý nghĩa quan trọng xong không phải
ai và lúc nàocũng nhận ra điều đó Bài văn “ Mẹ tôi” sẽ giúp các em hiểu thêm về mẹ
( GV ghi bảng )
Hỏi: Nêu những hiểu biết của em về tác giả A mi xi ?
HS: Trả lời theo SGK
GV: - ét mônđôđơ Amixi sinh 3 / 10/ 1846 ở ônê ghi a xứ li gu ri a
bên bờ biển Tây bắc nớc ý, mất 12 / 3 / 1918
-Tóm tắt cuộc đời: năm 1866 ( 20 tuổi) là sĩ quan quân đội
chiến đấu vì độc lập của tổ quốc, hai năm sau khi chiến tranh kết thúc
ông đi du lịch ở một số nớc: Hà Lan, Pháp
Năm 1891 ra nhập ĐCSXH ý , cuuộc đời hoạt động xã hội, văn trơng
của ônglà một, độc lập thống nhất với tổ quốc, tình thơng và hạnh
phúc của con ngời là lí tởng và cảm hứng văn chơngcủa ông kết tinh
thành chủ nghĩa nhân văn
ông để lại một sự nghiệp văn chơng rất đáng chú ý với nhiều thể loại
( tác phẩm SGK ) tên tuổi của Amixi trở nen nổi tiếng qua tác phẩm
“ Những tấm lòng cao cả”
Hỏi: Em hãy cho biết vài nét về tác phẩm ?
Ban đầu tác giả đặt tên cho tác phẩm là ( Cu o re) => tấm lòng
Truyện là cuốn nhật kícủa cậu bé En ni cô, ngời ý khi còn đang học
tiểu học Chú ghi lại những bức th của bố mẹ, những chuyện đọc hàng
ngày, những kỉ niệm sau sắc về thầy cô, trẻ em đáng thơng Cuốn nhật
kí bắt đầu viết từ tháng 10 năm trớc – 7 năm sau và két luận là trang
tạm biệt ( nói về thầy giáo đọc sách các bạn len lớp, các bạn ở lại ) “
NHũng tấm lòng cao cả gồm 6 bức th của bố, ba của mẹ gửi cậu con
trai En ni cô”
Bức th “Mẹ tôi”của bố En ni cô ghi vào ngày yhứ 5 – 10 / 11 / 1997
lúc đó En ni cô đang học lớp 3 ( 11 tuổi )
Hỏi: Bài văn nên đọc nh thế nào ?
Đọc to, rõ ràng thể hiện tâm t tình cảm vủa ngời cha với con, thái
độ nghiêm khắc của cha với lỗi lầm của con
GV: Đọc mẫu, học sinh đọc đoạn còn lại
Hỏi: Em hãy tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn nhất ?
HS: tóm tắt
GV: Một buổi sáng En ni cô nhận đợc th của bố nói về việc em hỗn
láo với mẹ Đọc xong En ni cô rất xúc động bố kể lại các ngày mẹ
chăm sóc em khi em ốm đau và sự hy sinh không tính toán của mẹ Bố
khuyên Enni cô xin lỗi mẹ và ccàu xin mẹ một chiéc luôn nhằm xoá
đi lỗi lầm mà em đã gây lên cho mẹ
Hỏi Văn bản chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?
Văn bản chia làm 2 phần
I/ Đọc và tìm hiểu chung:1.Tác giả:
Amixi ( 1846 – 1908 ) lànhà văn của nớc ý
2.Tác phẩm:
Tác phẩm Mẹ tôi đợc trích từ tác phẩm “ NHững tám lòng cao cả”
XB 18863.Đọc, tìm hiểu chú thích:
4.Bố cục:
Trang 6-Phần 1: Từ đầu -> vô cùng: lí do bố viết th
-Phàn 2: Còn lại : ND bức th - Phê phán sự vô lễ của con ( En ni cô )
Chỉ cho con thấy công ơn của mẹ
Khuyên con thành khẩn xin lỗi
Hỏi: (Thảo luạn nhóm) Văn bản là một bức th của ngời bố gửi cho
con Nhng tại sao tác giả lại đặt tên cho văn bản là “Mẹ tôi” ? Giữa
nội dung và nhan đề phải chăng không phù hợp ?
HS: tự phát biểu theo ý của mình
GV: Nhan đề do chính tác giả đặt, mỗi chuyện nhỏ trong ( Những tấm
lòng cao cả ) đều có một nhan đề do tác giả đặt
Mới xem qua thấy nội dung và nhan đề không phù hợp xong đọc kĩ
mới thấy tuy mẹ không xuất hiện trực tiếp xong lại là tấm điểm mà
các nhân vật chi tiết hớng vào để làm sáng tỏ Qua bức th của bố gửi
cho con, ngời đọc tháy hiện lên hình tợng ngoiừ mẹ cao cả lớn lao,
thấy đợc tình cảm của bố cới ngòi mẹ, sự hi sinh âm thầm của ngời
mẹ vì con
Hỏi: Điểm nhìn về ngòi mẹ xuất phát từ nhân vật nào ?
Xuất phát từ chỗ ngời bố Qua cái nhìn của ngời bố mà thấy phẩm
chất của mẹ, chính điểm nhìn này làm tăng tính khách quan cho sự
việc và đối tợng ngừơi mẹ đợc kể, mặt khác thẻ hiện thái độ tình cảm
của ngì mẹ
Hỏi: Ngời bố viết th cho En ni cô với lí do gì? Tình cmr của em khi
nhận đợc th bố ?
Hỏi: Qua nội dung bức th, em thấy thái độ của ngời bố vời En ni cô
nh thế nào ? Dựa vào đâu mà em biêt srõ đợc điều đó ? Lí do khiến
ông có thái độ đó ?
HS: -Ngời bố nghiêm khắc dạy bảo con
-Dựa vào từ ngữ hình ảnh lờilẽ trong bức th “ Lúc cô giáo đến
thăm khi nói với mẹ tôi lỡ thốt ra những câu nói thiếu lễ độ
sự hỗn láo của con nh nhát dao đâm vào tim bố con hãy cầu xin
mẹ hôn con, mẹ hôn sẽ xoá đi tất cả ”
Hỏi: Phân tích cái hay của biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng
trong câu “ Sự hỗn láo của con nh một nhát dao đâm vào tim bố vậy”?
-NT so sánh => cờng độ của nỗi đau tăng dần Ngời bố cảm thấy đau
đớn khi con vô lễ với mẹ mà sự vô lễ đó lại thể hiện ngay trớc mặt cô
giáo
-Con h klà kết quả giáo dục của bố mẹ cha thành công Ngời con đã đi
lại với cái gốc làm ngời,cái gốc rễ của đạo đức Con còn nhỏ dại cha
hiểu hết lòng cha mẹ -> bất hiếu, hỗn láo ( ngoiừ không kể đến tính
mạng mình vì con) Vì vây =>
Hỏi: Trớc lỗi lầm của con ngời bố khuyên con nh thế nào? Giáo dục
con bằng biẹn pháp gì ?
HS: Khuyên con không đợc tái phạm lỗi lầm, xin lỗi mẹ
Giáo dục con chỉ ra công lao to lớn và tình thơnh bao la của mẹ
giành cho co Nỗi đau của con sau này khi mất mẹ, sự hối hận đó sẽ
vô ích, không thanh thản trong lơng tâm khi khôn lớn
Cầu xin mẹ hôn vì mẹ hôn sẽ xoá nhoà vết vong ân
GV: Đó là cách dạy bảo con hết sức nghiêm khắc của cha, vừa có lí
*Lí do viết th :-Nói về việc vô lễ cuae
Trang 7HS: -Khi con ốm thức suốt đêm lo sợ quằn quại
-Khóc nức nở,bỏ một năm hạnh phúc vì con
-Có thể đi ăn xin hi sinh tính mạng vì con
Hỏi: Qua những chi tiết đó em hiểu gì về ngời mẹ của En ni cô ?
HS: Sẵn sàng hy sinh hạnh phúc, tính mạng vì con
Hỏi: Em có nhận xét gì về ngời bố của En ni cô qua bức th ?
GV: Cho học sinh liên hệ với bố mẹ của mình
Khái quát chung của những ngời cha ngời mẹ với con
Hỏi: HS thảo luận câu hỏi 4 SGK /12 => HS phát biểu ý kiến
GV gợi ý –Trong lá th gửi con lời lẽ vừa chân thành, vừa nghiêm
khắc, chỉ ra cho đợc lỗi lầm của con
-Chỉ ra cho cách sửa chữa lỗi lầm đó
-Lá th làm em xúc động vì: a, Bố gợi lai kỉ niệm
b, Thái độ nghiệm khắc
c, Lời nói chân thành
Tác động mạnh vào tâm hồn và tình cảm của con, đánh thức lí trí
của con làm cho con thấy đợc vai trò của ngời mẹ với mỗi con
ng-ời.Ông dạy con đạo lí làm ngời “ Khi đã tình yêu thơng đó”
Hỏi: (Thảo luận) Tại sao ngòi bố không dạy bảo con trực tiếp mà lại
+Th thờng là để tâm sự riêng cho một ngời Trong trờng hợp này En ni
cô ngời bố vừa muốn tôn trọng lòng tự trọng của con, vùa muốn mình
nh một ngời bạn thực sự của con => hiểu con Giáo dục con nh vậy sẽ
có hiệu quả cao -> rút ra bài học giáo dục, ứng sử của ngời lớn trong
gia đình, nhà trờng, xã hội với những đứa trẻ khi mắc lỗi
Hỏi: Về nghệ thuật của văn bản em có nhận xét nh thé nào ?
Hỏi: Giá tri nội dung của văn bản ?
Là lời khuyên chân thành má sâu sắc của ngời bố với con vì lỗi
làm mà con mắc phải Đồng thời nói đến tình yêu thơng, sự hi sinh
lớn lao của mẹ dành cho con
HS: Đọc ghi nhớ SGK
GV gợi ý câu hỏi luyện tập
Mẹ: của En ni cô là ngời
mẹ rất mực thơng conBố: Là ngời thơng con xong nghiêm khắc, luôn quan tâm đến việc giáo dục con
III/ Tổng kết,ghi nhớ:
*NT: Thể loại viết th, ngôn ngũ giàu tình cảm,
tế nhị ảnh hởng ấn tợng gây xúc động mạnh
*ND: (SGK)
IV/ Luyện tập:
(Thực hành ở nhà)
IV Củng cố bài:
GV: treo bảng phụ ghi sẵn câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu học sinh thực hành
Hỏi: Tại sao ngời cha của En ni cô lại viết th cho con mình khi con phạm lỗi ?
A.Vì ở xa nên phải viết th
Trang 8B.Vì giận con quá không muốn nhìn mặt con nen không nói trực tiếp
-Làm bài tập của phàn luyện tập
-Đọc thêm bài đọc thêm SGK ,yêu cầu nắm nội dung của bài luyện tập đó
-Chuẩn bị bài từ ghép -> đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi
-> Su tầm một số đoạn văn coa sử dụng từ ghép
Tiết 3 Ngữ pháp Từ ghép
A Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Trên cơ sở ôn lại khái niện từ ghép đợc học từ lớp 6, học sinh hiểu đợc vè các từ ghép
I ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: Học sinh nhắc lại KN từ ghép và lấy 1 VD vè từ ghép
III.Dạy bài mới:
GV: Chúng ta đã tìm hiểu từ ghép ở chơng trình lớp 6 Ta thấy từ ghép có nhiều loại, đó là những loại nào? Đặc điểm cấu tạo và ý nghĩa của chúng ra sao ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiwur thêm về điều đó ( ghi bảng)
Hỏi: ở lớp 6 chúng ta đã tìm hiểu từ đơn và từ phức, em nào có thể
nêu lại hai loại từ đó ?
Trang 9HS: -Từ láy: loắt choắt, xinh xinh, đo đỏ
-Từ ghép: Nhà cửa, ăn ở, sách bút
GV: Treo bảng phụ ghi VD trong sách giáo khoa – học sinh đọc
– chú ý các từ gạch chân
Hỏi: Trong các từ : Bà ngoại, thơm phc , tiếng nào là chinh, tiếng
nào là phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính ?
GV: Hại từ trên gọi là từ ghép chính phụ
Hỏi: Vậy em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ ?
GV: Tiéng phụ thêm vào bổ nghĩa cho tiếng chính làm chi nghĩa
của cả từ rõ hơn, cụ thể hơn
HS: Thảo luận nhóm -> phát biểu
GV: Thônh thờng trong các từ ghép chính phụ từ chính đứng trớc từ
phụ đứng sau, xong cũng có một số trờng hợp tiếng phụ đứng trớc
Hỏi: Các tiếng trong hai từ ghép trên có thể phân ra tiếng chính,
tiếng phụ đợc không ? tai sao ?
HS: Không vì các tiếng đó bình đẳng về Ngữ pháp, ý nghĩa của
chúng ngang nhau, khi tách riêng mỗi tiếng sẽ làm thành một từ
đơn
GV: Từ nh vậy gọi là từ ghép đẳng lập
Hỏi: Vậy em hiểu gì về từ ghép đẳng lập ?
HS: (Thực hành bài tập nhanh ) Em hãy tìm thêm một số từ ghép
đẳng lập, và đặt câu với một trong các từ đó ?
VD: khôn lớn, tức giận, bút sách
Đặt câu: Con đã khôn lớn trửơng thành
Hỏi:Trở về VD phần tìm hiểu bài ( phần I ) em hãy so sánh nghĩa
của từ “Bà ngoai” với từ “ bà”, nghĩa của từ “thơm phức” với nghĩa
của từ “thơm” xem chúng có gì khác nhau ?
-Bà: là ngời sỉnha mẹ với cha ( nghĩa rộng )
-Bà ngoại: là sinh ra mẹ ( nghĩa hẹp )
-Thơm: chỉ mùi hơng của hoa, thức ăn
1.Từ ghép chính phụ:
Là từ ghép có tiếng chính vàtiếng phụ bổ sung cho tiếng chính
Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau
2.Từ ghép đẳng lập:
Là từ ghép có các tiếng bình
đẳng về mặt ngữ pháp,không phân ra tiếng chính, tiếng phụ
II/ Nghĩa của các từ ghép:
Trang 10-Thơm phức: mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn ( nghĩa hẹp hơn )
Hỏi: Tính chất của các từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ có gì
khác nhau ?
Đẳng lập Chính phụ
-Có tính chất hợp nghĩa -Có tính chất phân nghĩa
-Nghĩa khái quát hơn tiếng tạonên nó -Nghĩa hẹp hơn nghĩa của
tiếng chính
-Mô hính: AB < A + B
GV: Từ ghép là một từ phức đợc tạo ra cách ghép các tiếng có nghĩa
với nhau, xong cũng có một số tiếng trong cấu tạo từ ghép mmất
nghĩa, mờ nghĩa ngời ta vẫn xác định đó là ghép chính phụ hay
đẳng lập nhờ ý nghĩa của nó
VD: hấu trong da hấu
Bơu trong ốc bơu
Tù ghép chính phụ vì nghĩa của tiếng này hẹp hơn tiếng chính
Hay: Má trong tiếng má ; Lách trong viết lách => ghép đẳng lập vì
giấy má viết lách khái quát hơn giấy và viết
HS đọc ghi nhớ SGK ( trang 13)
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập theo nhóm
Hỏi: Chỉ ra từ ghép chính phụ và đẳng lập tronh bài tập ?
bút chì ăn bám thớc kẻ trắng toát
ma rào vui tai Làm quen nhát gan
3.Bài tập 3:
núi ( núi non, núi sông)ham (ham muốn, ham thích) mặt ( mặt mũi, mặt mày )4.Bài tập 4:
nói một cuốn sách hay một cuốn sách vở và sách, vở là những DT chỉ sự vậtcụ thể tồn tại dới dạng cá thể có thể
đếm đợc
Không noi: một cuốn sách vở
=> sách vở là từ ghép ĐL có nghĩa tổng hợp chỉ loại5.Bài tập 5:
a,Không phải mọi thứ hoa
đều đợc gọi là hoa hồng
Trang 11GV: yêu cầu học sinh giải thích
GV: yêu cầu học sinh giải thích hai từ còn lại về nhà rthực hiện
HS: vẽ sơ đồ cấu tạo của từ ghép
( hoa hồng là một loại hoa nối chung, thân có gai,có nhiều loại hoa hồng: hồng vàng, hồng bạch, hồng nhung )
b, Nam nói: áo dài của chị ngắn quá là đợc
c,Không phải mọi loại cà đềuchuanên nói quả cà chuanày ngọt quá là đúng
6.Bài tập 6:
Mát tay: nói về việc ( ngời) thờng đạt kết quả tốt, dễ thành công trong công việc
nh trồng trọt, chăn nuôi.Nóng lòng: tâm trạmh mong muốn có viẹc gì làm
7.Bài tập 7:
máy hơi nớcThan tổ ongbánh đa nem
IV Củng cố:
GV: cho học sinh nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
Tìm trong văn bản “cổng trờng mở ra” các từ ghép đẳng lập
VD: quần áo, giày dép, cời nói
V Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
-Nắm chắc kiến thức bài học
-Làm bài tập còn lại
Chuẩn bị bài liên kết trong văn bản
+trả lời các câu hỏi SGK
+Đọc bài tập
+Nắm kiến thức cơ bản của bài mới
Trang 121.Kiến thức: TGiúp học sinh muốn đạt mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên
kết ấy thẻ hiẹn cả trên hai mặt hình thc ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
2 Kĩ năng: rèn cho các em có khái niệm văn dụngnhững liên kết đã học để xây dựng những văn
I ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: Kieemr tra việc chuẩn bị bài tập của học sinh ở nhà
III.Dạy bài mới:
GV:ở lớp 6 các em đã đợc học về văn bản và phơng thức biểu đạt Hỏi: Vậy văn bản là gì ? văn bản
có tính chất nào ?
HS: Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất.Văn bản có tính chất: Có
sự mạch lạc, có sử dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
GV: Sẽ không hiểu một cách cụ thể về văn bản, cúng nh khó có thể tạo lập đợc những văn bản
tôt,nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ về một văn bản trong những tính chất quan trong của nó là tính liên kết.Vậy liên kết trong văn bản có tầm quan trọng nh thế nào, bài học hôm nay chúng ta sẽ cúng nhau tìm hiểu
GV: Treo bảng phụ và đọc VD trên bảng
HS: Đọc lại VD
Hỏi:Theo em nếu bố en ni cô chỉ viết mấy câu ( đoạn văn ) thì En ni
cô có thẻ hiểu điều bố muốn nói cha ?
Không hiểu bố nói gì với mình
Hỏi:Vậy En ni cô cha hiểu rõ ý bố thì hãy cho biết lí do nào trong
các lí do kể dới đây?
A Câu văn cha đúng Ngữ pháp
B Các câu văn cha có nội dung rõ ràng
C Giữa các câu cha có sự liên kết
=>lí do C => liên kết liên liền,liên kết nốibuộc => nối liền nhau gắn
GV: Nếu nh chỉ có 100 đốt tre thì không thể bảo đó là một cây tre
Muốn có cây tre có 100 đốt thì caca đốt tre các đốt tre đó phải có sự
gắn kết với nhau Nh vậy không thể có một văn bản nếu các câu văn
các đoạn văn đó không có sự liên kết , nối liền chính là sự liên kết
Hỏi: Theo em thế nào là tính liên kết trong đoạn văn ?
I.Liên kết câu và phơng tiện liên kết trong văn bản:
1- Tính liên kết của văn bản:
-Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản trở nên rõ nghĩa và
dễ hiểu -Tính liên kết trong văn bản Những đoạn văn, câu văn
Trang 13GV: Trong câu văn đoạn văn để có tính liên kết ta phải sử dụng các
phơng tiện liên kết.Vậy phơng tiện liên kết là gì ta sang phần II
HS:Đọc phần đọc thêm
Hỏi: Em có hiểu đợc nội dung ý nghĩa của đoạn văn trên không? vì
sao ?
HS: Thảo luận nhóm phát biểu
+Không: vì mỗi câu, ý không ăn khớp với nhau, đọc nên không
hiểu ý nghĩa của nó
+Muốn hiểu đợc đoạn văn trên tả phải diễn đạt rõ nội dung của các
câu (ý của câu sau phải móc nối với ý của câu trớc )
Hỏi: NH vậy sự liên kết trong văn bản trớc hết phảo là sự lien kết về
phơng tiện gì?
HS:->
GV: Tức là phải làm cho nội dung ý nghĩa của các câu, các đoạn văn
phải thống nhất , gắn bó với nhau chặt chẽ Xong chỉ liên kết về nội
dung , ý nghĩa cha đủ, cha tạo đợc lô gíc mà còn phải liên kết ngôn
từ
HS: đọc VD 2 minyh hoạ cho liên kết 1 về nội dung
Hỏi: Đoạn văn trên thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu ?
-Thiếu một số câu:
+Sự hỗn láocủa em dao
+Bố nhớ nhớ lại điều ấy hãy nghĩ xem bố rất yêu con thôi
trong một thời gian
Hỏi:Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết trong VD 2 b ?
Đối chiếu với nguyên bản còn thiếu ( còn bây giờ ) chép nhầm chữ
con - đứa trẻ => câu văn trở nên rời rạc
GV: Để các câu văn, đoạn văn có tính lô gíc, mạch lạc=> sử dụng
HS: Thực hiện bài tập thông qua kết quả
GV Nói nh Nguyễn Công Hoan “ không có cái dây t tởng nào nối
liền các ý của các câu đó”
*GHi nhớ- SGKIII/ Luyện tập :
1.Bài tập 1:
Dựa trên cơ sở của sự liên kết ND – HT trong văn bản
ta có thể xắp xếp thứ tự các câu nh sau:
(1) – (4 ) – ( 2 ) –( 5 ) –( 3 )
2.Bài tập 2:
Xét về hình thức có vẻ có sựliên kết xong thực chất các câu không có cùng nội dung3.Bài tập 3:
Có thể thêm vào chỗ trống một số từ bà, bà,
Trang 14cháu,bà,cháu, thế là.
4.Bài tập 4:
Hai cau văn nếu tách khỏi
đoạn văn nó sẽ rời rạc vì: Câu1: nói về mẹ
câu2: nói vè conXong trong đoạn văn còn cócâu thứ ba nối tiếp làm cho
2 câu văn trên trở thành mộtthể thống nhất => đoạn văn
có sự liên kết chặt chẽ
“ đêm nay em không ngủ
đ-ợc ngày con mẹ sẽ mà nói mở ra’
Trang 151.Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh
- Nắm đợc cấu túc nội dung văn bản ( ND – HT )
- Nắm đợc ý nghĩa của tên truyện, tình cảm anh em của Thành và Thuỷ
2 Kĩ năng: rèn cho các em kĩ năng đọc và tóm tắt văn bản
3 Giáo dục t tởng tình cảm: Giáo dục lòng thông cảm và sự chia sẻ với những ngời có hoàn cảnh
bất hạnh
II.Chuẩn bị:
1 Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu phục vụ cho bài giảng ( văn nâng cao lớp 7, những
bài văn về t tởng tình cảm gia đình,trờng lớp )
2 Trò: - Đọc văn bản,tìm bố cục,tóm tắt văn bản
- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
GV:treo bảng phụ có ghi sẵn câu hỏi
Hỏi: 1, mẹ tôi là bức th của ngời bố gỏi cho con nhng tại sao tác giả lại lấy tên nhan đề là Mẹ tôi?
2, Tại sao cha của En ni cô lại viết th cho conkhi con mắc lỗi mà không khuyên bảo trực tiếp? A.Vì xa con nên phải viết th
B Giận con quá không muốn nhìn mặt con
III.Dạy bài mới:
GV: Mỗi chúng ta ai sinh ra cũng mong đợc sống trong tình yêu thơng chăm sóc của cha mẹ đợc sống trong mái ấm gia đình, thế nhng không phải cũng đợc hởng điều đó Trong xã hội không ít những chuyện chia tay của cha mẹ vì nhiều lí do khác nhau, và nạn nhân của những cuộc chia tay ấy
là những em nhỏ , chúng mất tất cả ngững tình cảm thiệng liêng nhất để rồi tuổi thơ phải chịu nhiều
đắng cay tủi nhục.Thế nhng những tình cảm nhân hậu cao đẹp trong các em không vì thế mà mất đi
và các em còn dành cho nhau những tình cảm cao đẹp hơn, càng quý mến nhau hơn,”cuộc chia tay của những con búp bê” chúng ta tìm huiêủ sau đây sẽ làm rõ nội dung trên
HS: Xem chú thích 1
Hỏi: Trình bày đôi nét về tác giả tác phẩm ?
Tác giả: Khánh Hoài
Tác phẩm:Giải nhì cuộc thi thơ, văn viết vè quyền trẻ em do viện
giáo dục khoa học và tổ chúc cứu trợ trẻ em Ratđabacmen- Thuỵ
Điển tổ chức 1992
Hỏi: Nên đọc văn bản với giọng điệu nh thế nào ?
-Giọng nhẹ nhàng, tình cảm , thể hiện đợc tình cảm của Thành
và Thuỷ trong cuộc chia tay
Hỏi: Tóm tắt nội dung chính của truyện ?
Truyện viết về cuộc chia li đau đớn giữa hai đứa trẻ gặp hoàn
cảnh gia đình tan vỡ Thành và Thuỷ rất yêu thơng nhau, qyuến
luyến nhau vậy mà mỗi đứa phải đi một ngả vìo cha mẹ li hôn, cô
giáo và các bạn cùng lớp rất thơng cảm và chia sẻ với họ nỗi đau
đó
GV: Yêu ccầu học sinh đọc một số đoạn
HS1: Đọc đoạn truyen” Đồ chơi ra”
Trang 16Nhận xét bạn đọc rút kinh nghiệm chung
Hỏi: Theo em văn bản có nội dung về :
A câu chuyện của hai em búp bê
B Câu chuyện chia đồ chơi của hai đứa trẻ
C Câu chuyện chia tay của hai em Thành và Thuỷ
D Câu chuyện chia đồ chơi của hai anh em Thành- Thuỷ khi xắp
P1: Từ đầu giấc mơ thôi => Mẹ ra lệnh chia đồ chơi Thành nghĩ
về những ngày đã qua của hai anh em
P2: Tiếp nh vậy => việc chia đồ chơi của hai anh em
P3: Tiếp tôi đi =>cuộc chia tay của hai anh em vvới cô giáo và
các bạn trong lớp
P4: Còn lai => Những phút cuối cùng cuộc chia tay
Hỏi: (Thảo luận) Truyện kể theo ngôi thứ mấy ? Việc lụa chọn
ngôi kể này có tac sdụng gì ? Tên truyện có liên quan đén ý nghĩa
của truyện không ?
( HS trả lời nhận xét )
GV: Ngôi kẻ 1 “ Tôi” ngời xng tôi là Thành vừa là ngời chúng
kiến các sự viẹc xảy ra cũng là ngời chịu nỗi đau nh em gái mình
Cách lựa chọn ngôi kể này giúp tác giả thể hiện một cách sâu sắc
những suy nghĩ tình cảm tâm trạng của nhân vật=> tính chân thực
của truyện tăng lên , sức thuyết phục cao
Búp bê là đồ chơi của trẻ nhỏ thờng gợi lên thế giới trẻ thơ ngộ
nghĩnh, trong sáng ngây thơ vô tội tội
nghiệp = > Vì bố mẹ chia tay mà Thanh – THuỷ chia tay ->
những em bé búp bê phải chia tay vây tên truyện =>
Hỏi:Theo DB nội dung của truyện tình cảm anh em Thành và Thuỷ
thật cảm động Em hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện rõ
tình cảm hai anh em Thành và Thuỷ ?
-Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá áo cho anh nhờng con
Hỏi:( Thảo luận) Trong truyện có bao nhiêu lần mẹ Thành ra lệnh
chia đồ chơi ra ? Tâm trạng của hai em nh thế nào sau mỗi làn ra
*Bố cục :Truyện gồm 4 phần
*Ngôi kể:
theo ngôi thứ nhất
Ngợi ca tình huống buộc ngời
đọc phải theo dõi, truyện thể hiện đợc ý đồ của ngời viết II/ Phân tích :
1.Tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ:
Luôn yêu thơng, quan tâm chăm sóc nhau
Trang 17lệng đó ?
( HS lt – phát biểu )
-Có ba lần ngời mẹ ra lệnh chia đồ chơi ra
-Tâm trạng: buồn- run bần bật, kinh hoàng hóc, loạng choạng nh
mất hồn, cố níu kéo, không muốn chia đồ chơi, mẹ quát đành chia Không muốn rời xa nhau.
IV Củng cố bài:
Hỏi: Cảm nhận của hai anh em về tình cảm của hai anh emThành và Thuỷ ?
HS: Hai đứa tre ngây thơ trong sáng
Lâm vào hoàn cảnh éo le cha mẹ chia li
Tuy vậy hai anh em luôn quan tâm tới nhau, họ sống với nhau gần gũi, thân thiện luôn quan tâm chăm sóc nhau nhờng nhịn nhau => khâm phục
GV: Tình cảm của hai anh em là nh vậy,xong các em vẫn luôn phải đối mặt với tập thể nghiệt ngã của gia đình do ngời lớn gây ra Cuộc chia tay của họ nh thế nào -> tiết sau chúng ta tìm hiểu tiếp
V Hớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà :
- Nắm nội dung nghệ thuật của TT
- Tìm hiểu tiếp cuộc chia tay của Thành và Thuỷ
- Chú ý nghệ thuật viết truyện của tác giả
Ngày soạn: Ngày giảng:
con búp bê
( Tiếp theo) (Khánh Hoài )
A Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh
- Hiểu đợc cuộc chia taycảm động của hai anh em Thành và Thuỷ
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của truyện, nghệ thuật của văn bản
2 Kĩ năng: rèn cho các em kĩ kể và phân tích tam lí nhân vật.
3 Giáo dục t tởng tình cảm: Giáo dục lòng thông cảm và sự chia sẻ với những ngời có hoàn cảnh
bất hạnh
II.Chuẩn bị:
1 Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu phục vụ cho bài giảng ( văn nâng cao lớp 7, những
bài văn về t tởng tình cảm gia đình,trờng lớp )
2 Trò: - Đọc văn bản,tìm bố cục,tóm tắt văn bản
- Trả lời câu hỏi sách giáo khoa( chú ý tìm các chi tiết bbộc lộ tâm klí tính cách nhân vật )
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
Hỏi: hãy tóm tắt nội dung của truyện “ Cuộc chia tay ” Em hiểu gì về tình cảm của hai anh
em Thành và Thuỷ ?
Đáp án biểu điểm:
- HS tóm tắt đợc truyện ( 5 điểm )
Trang 18- Tình cảm hai anh em Thành và Thuỷ : gần gũi luôn quan tâm yêu thơng lẫnnhauchăm sóc cho nhau chu đáo không muốn rời xa nhau ( 5 điểm)
III Dạy bài mới:
GV: Tiết 1 chúng ta đã tìm hiểu sơ qua vè tác phẩm , tình cảm hai anh em Thành và Thuỷ đó là tình cảm sâu đậm đầy cảm động , áy mà hai anh em vẫn phải chia tay nhau ví cha mẹ li hôn Những cuộc chia tay của những con búp bê, cac sem với cô giáo và giây phút hai anh em đợc sống bên nhau tiết hai này chúng ta sẽ tìm hiểu
Hỏi:Cuộc chia tay của hai anh em thể hiện qua mấy hình ảnh cảm
động ? Đó là hình ảnh nào ?
-Có ba hình ảnh ( 3 làn )
Lần 1: Chia đồ chơi theo lênh mẹ
Lần 2: Chia tay giữa hai em với với cô giáo , các bạn cùng lớp
Lần 3 : Phút chia tay thực sự diện ra đau xót, xúc động
Hỏi: Cuộc chia đồ chơi của hai em diễn ra nh thế nào ?
-Theo lệnh mẹ hai anh em Thành và Thuỷ phải chia đồ chơi trong
tâm trạng buồn rầu, đau xót
-Ba lần mẹ giục chia mà hai anh em không thể chia nổi
-Đặt con vệ sĩ và em nhỏ ra hai phía Thuỷ tru tréo lên, Thành đặt
vệ sĩ cạnh em nhỏ, Thuỷ dịu lại ôm chặt con vệ sĩ, hôn gấp gáp, thì
thào trò chuyện
Hỏi: ( Thảo luận nhóm ) Lời nói và hành động nào của Thuỷ khi thấy
anh chia hai con búp bê vệ sĩ và em nhỏ ra hai ben có gì mâu thuẫn ?
Kết thúc truyện Thuỷ giải quyết mâu thuẫn đó nh thế nào ? NHững
chi tiết này gợi cho em suy nghĩ tình cảm gì ?
HS: thảo luận – phát biểu
GV:Mau thuẫn thể hiện ở chỗ : một mặt Thuỷ giận dữ không muốn
chia rẽ hai con búp bê, xong lại thơng anh( không có vệ sĩ canh cho
anh ngủ ) , bối rối sau khi tru tréo giận dữ
Giải quyết mâu thuẫn chỉ có cách gia đình Thuỷ không chia tay thì
hai anh em khôbng phải chia tay
Cuối chuyện Thuỷ chọn cách để cho con vệ sĩ cạnh con em nhỏ
chúng không phải rời xa nhau => gợi lên trong lòng ngời đọc niềm
th-ơng cảm với Thuỷ
Hỏi: Tại sao Thuỷ lại lên trong lòng ngời đọc sự thơng cảm ?
HS: =>
Tha fmình bị chia lìa đẻ búp bê không phải chia tay; thà chịu thiệt
thòi để anh có vẹ sĩ gáoc cho ngủ đêm =>
Không nên có cuộc chia tay ấy
HS: Dọc thầm đoạn truyện “ Gần tra vật”
Hỏi: Chi tiết nào trong cuộc chia taycủa Thuỷ với lớp học ( cô giáo và
các bạn ) khiến cô giáo bàng hoàng và chi tiết nàô làm em cảm
độngnhất ? ví sao ?
HS: Chi tiết khiến cô giáo bàng hoàng Thuỷ thông báo với cô giáo :
Em không đi học nữa, nhà bà ngoại xa trờng lắm, mẹ sắm cho thúng
hoa quả ngồi chợ bán
Cô giáo sửng sốt , tái mặt, nứoc mắt giàn giụa kêu “ trời ơi ’
Cô giáo tặng Thuỷ quyển vở, cây bút máy nắp vàng chi tiết
xúc động nhất : thái độ tâm trạng của cô giáo
Vì cha mẹ bỏ nhau làm hai anh em Thuỷ phải chia lìa, với Thuỷ
2.Cuộc chia tay cảm động:
*Cuộc chia đồ chơi:
Gợi sự thơng cảm xót xa
Thuỷ là đứa con gái giàu lòng vị tha, biết nhờng nhịn
Sự chia tay của hai em nhỏ
là vô lí
Trang 19không nỗi đau nào lớn hơn nh thế ( em còn quá nhỏ) phải bỏ học giữa
chừng khi tơng lai đạng rộng mở Thuỷ khoc cô giáo khóc, bạn
khóc=>
Hỏi: ( thảo luận ) Hãy giải thích vì sao khi dắt em ra khỏi cổng trờng
tâm trạng Thành lại “ kinh ngạc mọi ngời vẫn đi lại bình thờng , nắng
vẫn vàng ơm chùm lên cảnh vất ”?
HS; thảo luận – trả lời
GV: Thành kinh ngạc trong khi mọi việc văn diẽn ra rất bình thờng,
cảnh vật bên ngoài đời vãn bình yên => Thuỷ và Thành phải chịu sự
mất mát, sự đổ vỡ quá lớn mà lẽ ra các em không phải gánh chịu
Giông bão đang nôie lên trong tâm hồn hai em khi Thành sắp
phải chia tay đứa em gái tội nghiệo , trời đất đang sụp đổ trong em
mâu thuẫn => mọi ngời bên ngoài vẫn bình thờng Cách xây dựng
tâm lí nhân vật rất chính xác của tác giả , điều đó đã làm tăng thêm
nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái bơ vơ thất vọng cuản nhân vật
HS: đọc đoạn truyện cuối “cuộc chia tay hết”
Hỏi:Cảnh biệt li của Thuỷ- Thành diễn ra nh thế nào ? em cảm đợc gì
về cảnh chia li đó ?
HS -Cuộc chia tay đột ngột quá
-Thuỷ nh mất hồn, mặt tái xanh, khóc nức nở , dặn dò anh,
Thành cũng nấc lên mấu máo , đững nh chôn chân xuống đất, nhìn
theo bóng bé nhỏ lieu xiêu của em =>
GV:Đó là nỗi đau của Thành và Thuỷ trớc bi kịch đã đợc Khánh Hoài
thể hiện qua nhiều chi tiết xúc động => mang đầy tính nhân đạo Hỏi:
Em có suy nghĩ gì về hình ảnh ngời mẹ trong toàn bộ câu chuyện ?
HS: Ngời mẹ gần nh nhẫn tâm trớc hai con( hai tâm hồn còn quá
trong trắng, non nớt, thơ dại ) không hề mảy may trạnh lòng trớc nỗi
đau tận cùng của con mình
GV: Cho dù hoàn cảnh gia đình nhng mẹ cũng không thể vô tâm trớc
những đúa con nhỏ dại , đáng thơng => ta lên án hành động đó của
ngời mẹ của những bâch cha mẹ họ đã vì cái “tôi” quá lớn mà cứop đi
niềm hạnh phúc của trẻ thơ
Hỏi: Từ văn bản này em học tập đợc gì vè nghẹ thuật kể chuyện của
tác giả ?
-Ngời kể là nhân vật trong cuộc chứng kieens và nếm trải sự đau đớn
của cuộc chia tay => thể hiện sâu sắc đợc cảm xúc , suy nghĩ , tâm
trạng
Hỏi: Qua truyện tác giả muốn nhắn gửi tới mọi ngời nất là những ngời
làm cha mẹ ) điều gì ?
HS; trả lời - đọc ghi nhớ sgk
GV:Truyện nh một lời kêu gọi hãy bảo vệ quyền sống của trẻ em
Trách nhiệm làm cha mẹ phải có nhiệm vụ giữ gìn tổ ấm để trer em
không phải gánh chịu hậu quả đau đớn do cha mẹ gây ra
Cô giáo và bạn bè cảm thông chia sẻ với nỗi bất hạnh quá lớn của Thuỷ
*Cảnh biệt li đau lòng:
Cuộc chia tay của hai anh
em Thành và Thuỷ diễn ra
đột ngột bất ngờđầy thơng cảm, xót xa
III/ Tổng kết, ghi nhớ:1.Nghệ thuât:
-Chọn ngôi kể phù hợp-Lời lẽ trong sáng, giản dị,
từ ngữ gợi tả chính xác tâm lí nhân vật
-Lụa chọn chi tiết tiêu biểu
2.Nội dung:
( GHi nhớ – SGK )
Trang 20( Học sinh đọc phần đọc thêm SGK – 27 )
Liên hệ thực tiễn hiện nay
Yêu cầu học sinh thực hiẹn phần luyện tập ở nhà IV/ Luyện tập:
IV Củng cố:
GV treo bảng phu ghi câu hỏi
Hỏi:ý chủ đạo của văn bản là gì ?
A Cuộc chia tay của những con búp be
B Cuộc chia tay của Thành và Thuỷ với cô giáo và bè bạn
C Những con búp bê buộc phải chia tay nhau nhng hai anh em không chịu để cho chúng chịu cảnhchia ly
D Hai anh em Thành và Thuỷ bị buộc phải xa nhau nhng chúng đã nhất đinh không chịu đẻ tình cảm anh em bị chia lìa
Đáp án: D
V.Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Nắm nội dung , nghệ thuật của văn bản
- Đọc bài đọc thêm trong SGK, tìm ý của văn bản
- Viết một văn bản nhỏ về tình cảm hai anh em Thành và Thuỷ trong buổi chia tay đầy nớc mắt đó
- Chuẩn bị bài: Bố cục văn bản - đọc bài tạp , trả lời câu hỏi
- Su tầm một số văn bản : Đơn xin nghỉ học, Báo cáo
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 7 Tập làm văn: Bố cục trong văn bản
A Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh hiểu rõ:
- Tầm quan trọng của bố cục văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng văn bản , bố cục khi tạo lập văn bản
- Hiểu thế nào là bố cục hợp lí, bớc đầu xây dựng đợc một bố cục hợp lí khi tạo lập một văn bản
2 Kĩ năng: rèn cho các em kĩ năng tạo lập và xây dựng văn bản
3 Giáo dục t tởng tình cảm: Giáo dục ý thức chủ đọng khi xây dựng một văn bản
I ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
Hỏi:Vai trò của liên kết trong văn bản ? Để văn bản có tính liên kết ngời viết, ngời nói phải làm gì
?
Đáp án- biểu điểm:
Trang 21Liên kết là một trong những tính chất quan trọng của văn bản, làm cho văn bản trở len dễ hiểu và có
ý nghĩa
Để văn bản có tính liên kết , ngời nói ngời viết phải làm cho nội dung của các câu ,các đoạn thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau Đồng thời phải nối kết các câu các đoạn bằng phơng tiện ngôn ngữ( từ,câu ) thích hợp
III Dạy bài mới :
GV:Hỏi: Tại sao trong bóng rổ bóng đá các huấn luyện viên lại phải xắp xếp các cầu thủ thành một
đội hình ? Trong chiến đấu các đại tớng lại phải bố trí các đạo quân các cánh quân thành thế trận ?
Nếu không làm nh vậy thì không mang lại kết quả nh mong muốn
GV: Vậy trong tạo lập văn bản chúng ta cũng phải xáp xếp các mục các ý tạo thành bố cục rõ ràng làm cho văn bản có tính mạch lạc ,có sự liên kết Vậy bố cục là gì ? yêu cầu bố cục nh thế nào các phần của bố cục đó ra sao , tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó
.Hỏi: ( Thảo luận ) Câu hỏi a SGK
HS: phát biểu sau khi thảo luận
GV: Khi viết một lá đơn xin ra nhập đoàn thanh nien cộng sản Hồ Chí
Minh nội dung cần phải xắp xếp theo một trình tự nhất định ,không
thể tuỳ tiện Vì văn bản phải có một nội dung
thống nhất các ý phải theo một trình tự , có một hệ thống => hiệu quả
văn bản tạo ra không cao
-Bố cục của một lá đơn nh sau:
*Phần đầu: +Niên hiệu nớc
+Địa điểm , ngày , tháng,
Hỏi: Qua VD trên em hiểu bố cụcn của văn bản là gì ? Vì sao khi xây
dựng văn bản phải quan tâm tới bố cục ?
HS: Phát biểu và đọc ghi nhớ SGK
HS: Đọc hai câu truyện
Hỏi:Hai cau chuyện trên có bố cục cha ?
HS: Cha
Hỏi: Cách kể của hai câu chuyện trên bất hợplí ở chỗ nào ? Theo em
nên xắp xếp bố cục hai câu chuyện trên nh thế nào cho hợp lí ?
HS: Bát hợp lí ,các sự kiện chi tiết lộn sộn- chuyện xảy ra lại kể trớc
,các phần các ý trong đoạn văn không thống nhất chặt chẽ với nhau
-Chuyện “ếch ngồi đáy giếng : Có một con ếch -> một năm nọ ->
quen thói cũ
-Truyện “Lợn cới , áo mới” :ngày xa -> đang tức tối
Hỏi: Làm rthế nào để có một bố cục rành mạch hợp lí ?
HS: -Nội dung các phần các ý trong văn bản phải thống nhất chặt
chẽ với nhau , giũa chúng có sự phân biệt rành mạch, rạch ròi
-Các phần các đoạn phải xắp xếp theo một trình tự giúp ngời nói ngời
viết dễ ràng đạt đợc mục đích giao tiếp đã đặt ra
HS: Đọc ghí nhớ SGK 2
Hỏi: Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB, TB, KB trong văn bản mieu tả
và văn bản tự sự ?
HS: Cả hai loại văn bản tren đều có bố cục 3 phần
-MB: giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
-TB: diễn biến sự việc
-KB: kết cục sự việc
GV: Cần phân biệt rõ nhiệm vụ của từng phần ,vì mỗi phần có một
I/ Bố cục và yêu cầu về bố cục trong văn bản :
1 Bố cục của văn bản :
*Ghi nhớ 1 2.Những yêu cầu về bố cục trong văn bản :
*Ghi nhớ 2:
Trang 22nhiệm vụ riêng biệt giúp văn bản rành mạch rõ ràng không lẫn lộn
nhau
Hỏi: ( Thảo luận ) Có bạn cho rằng phần mở bài chỉ là sự tóm tắt rút
gọn của thân bài, còn phần kết bài chẳng qua là sự lặp lại một lần nữa
của mở bài , nói nh vậy có đúng không ? Tại sao ?
HS: Không đúng vì :
-MB không chỉ đơn thuần là sự thông báo đề tài của văn bản mà còn
có tác dụng giúp ngời đọc nghe, tiếp thu văn bản rõ ràng
-KB nhắc lại đề tài hay đa ra lời hứa hẹn nêu cảm nghĩ làm cho văn
bản có ấn tợng
Có nh vậy văn bản mới có bố cục hợp lí
GV: Với bố cục 3 phần văn bản trở nên rành mạch , hợp lí xong đây
không phải là bố cục duy nhất của văn bản
VD: Một bài thơ đờng luật thờng có bố cục 4 phần ( đề , thực, luận,
kết ) hoặc có bố cục 2 phần ( nửa trên, nửa dới ) xong dù thế nào văn
bản cũng phải có bố cục
Hỏi: Trong thực tế qua văn bản em đợc tiếp xúc thì văn bản thơòng có
bố cục mấy phần ?
HS: Đọc ghi nhớ SGK 3
HS: thảo luận bài tạp 1 – trình bày ý kiến
GV: Nhận xét bổ sung và đa ra kết quả
HS: Thực hiện bài tập 2 – trình bày kết quả
P2: Phần thân bàiP3: phần két bài
*Ghi nhớ 3 : SGKII/ Luyện tập:
1.Bài tập1:
Khi viết một bài văn miêu tả , nếu không có bố cục rõràng-> bài văn lộn sộn , không có sự thuyết phục với ngời đọc về cảnh mà bạn tả
2 Bài tập 2:
Bố cục của văn bản “cuộc chia bê” có 4 phần P1: Từ đầu giấc mơ thôi (mẹ ra lệnh chia đồ chơiThành nghĩ về những ngày
đã qua của hai anh em )P2: Từ “ không nh vậy”( Việc chia đồ chơi của haianh em )
P3: Từ “ Hay anh tôi đi”( Cuộc chia tay của hai anh em với cô giáo và các bạn
P4: còn lại ( Phút chia tay cuối cùng )
Trang 23Để có một bố cục rõ ràng ta phải xếp các ý nh sau:
-Thủ tuch chào mừng hội nghị
-Giới thiệu về mình
-Kinh nghiệm học tập cụ thể theo thứ tự
-Kết quả học tập nhờ kinh nghiệm trên
Nguyện vọng muốn đợc nghe ý kiến trao đổi góp ý cho bản báo cáo
của mình
-Chúc hội nghị thành công
không nói về học tập
IV Củng cố bài :
Hỏi: Bài học hôm nay chúng ta càn nắm vựng nhữngkiến thc gì ?
HS: Căn cứ vào những kiến thc sđã học để trả lời
V.Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà:
-Nắm vững kiến thức của bài học
-Tìm một văn bản có bố cục 3 phần một văn bản có bố cục 4 phần một văn bản có bố cục 2 phần chỉ
rõ các ý từng phần
-Làm bài tập 2, 3 SGK
-Chuẩn bị bài Mạch lạc trong văn bản
Trả lời câu hỏi của các bài tập ở các mục
Nắm sơ lợc nội dung bài học
Ngày soạn: Ngày giảng:
A Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản ,
sự cần thiết phải làm chi văn bản có mahj lạc không đứt đoạn luẩn quẩn
I ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh (1phút)
II Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
Hỏi:Bố cục là gì ?các điều kiện để bố cục đợc rành mạch và hợp lí ? làm bài tập 2 trang14
Đáp án và biểu điểm :
-Bố cục là sự bố trí , xắp xếp các phần các đoạn văn theo một trình tự hợp lí ,rành mạch ( 2 điểm )-Điều kiện để có một bố cục rành mạc và hợp lí :( 4 điểm )
Trang 24+Nội dung các phần, các đoạn văn phải thống nhất chặt chẽ với nhau , giữa chúng phải có sự phân biệt rõ ràng
+Các phần, các đoạn văn phải đợc xắp xếp theo mộtt trình tự nhất định để đạt đợc mục đích giao tiếp
->Cảnh đẹp của biển trong đêm trăng sáng
III Dạy bài mới:
GV: Bài trớc các em đã tìm hiểu bố cục của văn bản Nói đến bố cục là nói đến sự xắp xếp , sự phân chia xong văn bản không thể không có liên kết Vậy làm thế nào đẻ các phần các đoạn của văn bản vẫn đợc rạch ròi mà lại không mất đi liên kết Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điêuù đó
GV:Treo VD trên bảng phụ
HS: Đọc VD a
Hỏi:Hiểu theo nghĩa đen, mạc lạc là gì ?
HS: - Mạch lạc là mạch máu trong cơ thể ( phơng tiện đông y)
Hỏi: Dựa vào hiểu biét trên , em hãy xác định mạch lạc trong văn bản
có những tính chất gì trong số các tính chất kể sau:
-Trôi chảy thành dòng,thành mạc
-Tuần tự đi qua khắp các phần ,các đoảntong văn bản
-Thông suốt liên tục không đứt đoạn
Đáp án : Cả ba tính chất trên
GV: Thân thẻ chúng ta có nhiều phần để các phần có thể hoạt động
đ-ợc cần có sự thông suốt của các mạch máu Văn bản có nhiều phần
các phần đó phải có sự thống nhất , sự liên kết mạch lạc
Hỏi:Theo em mạch lạc có cần thiết trong văn bản không ? Nếu có thì
vì sao ?
Hỏi: ( Thảo luận ) Phận biệt sự khác nhau giữa mạch lạc với rành mạc
và liên kết ?
HS: Thảo luận – phát biểu
GV: -Rành mạch :Từng phần bố cục phải tập chung vào ý chính
Hỏi: Có ý kiến cho rằng : trong văn bản mạch lạc là sự nối tiếp các
các câu , các ý theo một trình tự hợp lí nh vậy đã đủ cha ? vì sao ?
HS: Sự nối tiếp các ý các phần là một điều kiện để tạo nên mạch lạc
văn bản nhng cha đủ Sự nối tiếp đó nối tiếp quán triệt chủ đề của văn
bản ( bắt đầu từ chủ đề của văn bản ) qua sự nối tiếp về hình thức và
nội dung
Bài tập nhanh: GV treo bảng phụ có ghi bài tạp
Văn bản: “ Mùa đông”
Một nử mùa thu đã đi qua , cây cảng khẳng khiu trong làn gió
nhẹ.Những đám mây lá vàng càng dày hơn trên những lối đi
Sau cánh cửa màu xanh, thu vẫn đang thẫn thờ.Bài hát “ Có phải em là
mùa thu Hà Nội” Mùa thu Hà Nội buồn quá Buồn qua cả giọng nói
I/ Mạch lạc và những yêu cầu về mạc lạc trong văn bản :
1.Mạch lạc trong vănbản:
Mạch lạc rất cần thiết trong văn bản vì đó là sự nối tiếp của các câu , các ýtrong một trình tự hợp lí
Trang 25của ngời đi ngang qua
Hỏi: Đọc văn bản trên và cho biết : Văn bản trên có tính mạch lạc
ch-a ? Vì sch-ao ?
HS: văn bản trên chua đảm bảo tính mạch lạc Các đoạn văn tuy có
rành mạc xong nội dung cha ăn nhập với nhau , với chủ đề qua tiêu
đè “Mùa đông”
GV:Văn bản phải đảm bảo tính mạc lạc – tính mạc lạc đợc thể hiện
trong suốt văn bản thống nhất với chủ đề
HS: Đọc ghi nhớ 1
Hỏi:( Thảo luận ) Các câu hỏi a, b ,c , mục 2 SGK )
HS: Thảo luận phát biểu
ở câu hỏi a
GV: Toàn bộ sự việc trong văn bản xoay quanh sự việc chính : cuộc
chia tay của hai anh em (cuộc chia tay này bám sát đề tài của truyện
Sự chia tay những con búp be, dóng vai trò làm nổi bạt đề tài của
truỵện – hai anh em Thành và Thuỷ làm đối tợng chính của cuộc
chia tay
Nội dung truyện phải luôn xoay quanh đề tài , sự việc chính, nhân
vật chính,, làm cho chuyện mạch lạc Câu chuyện là tình yêu
th-ơng của hai anh em
Hỏi:Từ bài tập trên ta rút ra đợc KT đầu tiên , văn bản có tính mạch
lạc phải có điều kiện gì ?
ở câu b: đây chính là dụng ý MT của tác giả -> tạo nên tính mạch lạc
của văn bản Trôi chảy liên tục qua các phần, các đoạn
Trong truyện: Mạch lạc chính là sự chia tay ( hai anh em Thành và
Thuỷ buộc phải chia tay )
GV: Nh vậy khong một bộ phận nào trong văn bản không liên quan
đến chủ đề ( cuộc chia tay)=> mạch lạc là liên kết thống nhất với
nhau Tuy nhiên mạch lạc trong văn bản chỉ thể hiện dần dần cần đợc
ngời viết tạo lập văn bản theo một con đờng sao cho không luẩn quẩn ,
đứt đoạn, ( qua diễ biến của truyện )
ở câu C:
Các bộ phận trong văn bản nhất thiết phải liên hệ chặt chẽ với
nhauqua mối liên hệ thời gian không gian, tâm li, ý nghĩa )
GV: Các đoạn văn trong văn bản “cuộc chia tay của những con búp
bê” đợc nối với nhau theo các mối quan hệ : Thời gian, không gian,
tâm lí, ý nghĩa các mối quan hệ đó tự nhiên , hợp lí )
Hỏi: Điều kiện2 để văn bản có tính mạch lạc là gì ?
HS: Thảo luận bài tập 1
Nhóm 1,2 ,3 - BT 1 - a
Nhóm 4, 5 ,6 –BT 1 – b
*GHi nhớ 1 – SGK
2 Các điều kiện để một văn bản có tingd mạch lạc:
Các phần, các đoạn trong văn bản đều nói về một đề tài biểu hiện chủ đề chung xuyên suốt
các phần các đoạn các câu phải nối với nhau theo mộttrình tự rõ ràng, hợp lí , tr-
ớc sau hô ứng với nhau làm cho chủ đề liền mạch tạo hứng thú cho ngời
đọc *Ghi nhớ 2:
II/ Luyện tập :1.Bài tập 1: