1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tuần 16

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 288,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph©n tÝch: Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích ?Trong đoạn văn đầu, tác giả bàn về vẻ đẹp của Sài Gòn trên những phương diện nào?. - Cuộc sống Sài Gòn, con người Sài Gòn, thiên nhiên và 12[r]

Trang 1

Tuần 16 Ngày soạn: 05/12/2009

Ngày giảng: 08/12/2009

Tiết 61.Tiếng Việt:

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

I Mục tiêu bài dạy: Giúp HS:

- Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ

- Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói, khi viết

- Rèn kỹ năng dùng từ chuẩn mực

- Giáo dục ý thức thận trọng khi nói, viết

II Chuẩn bị:

- GV: + Đọc kĩ SGK, SGV tham khảo, Soạn giáo án

- HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới

III Phương pháp:

Phân tích mẫu, nêu vấn đề,liên hệ thực tế…

IV Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Thế nào là chơi chữ? Cho ví dụ chỉ rõ lỗi chơi chữ và nêu tác dụng của nó trong câu

sau? Đi tu Phật bắt ăn chay,

Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.

3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1: Chuẩn mực thứ nhất

- Chép lên bảng phụ 3 ví dụ:- Hs đọc

? Các từ in đậm trong các câu trên dùng sai như thế

nào? Nguyên nhân của sự sai sót ấy là gì?

?Qua ví dụ em thấy nguyên nhân viết sai lỗi chính

tả là gì?

Hoạt động 2: Chuẩn mực 2:

- Ghi ví dụ lên bảng phụ - HS đọc

? Những từ in đậm dùng sai như thế nào? Hãy thay thế

những từ đó bằng các từ thích hợp?

I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

-a : dùi( do ảnh hưởng của tiếng Nam bộ)

 Vùi

- b: tập tẹ, (do liên tưởng sai) bập bẹ

- c : khoảng khắc, (chưa hiểu nghĩa của từ)

 khoảnh khắc

II Sử dụng từ đúng nghĩa:

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

- Ví dụ a: sáng sủa chỉ sự trong sáng, chưa

phù hợp với câu nói về tình hình đất nước ta hiện nay

 thay bằng từ tươi đẹp

- Ví dụ b: cao cả : chưa phù hợp với nội dung

câu nhận xét về tục ngữ

 thay bằng từ sâu sắc.

Trang 2

- Ví dụ c: biết : chưa đúng nghĩa mà câu văn muốn nói  thay bằng từ có.

III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của

từ:

1 Ví dụ :

2 Nhận xét

- a: hào quang là danh từ chỉ ánh sáng toả ra,

để chỉ độ bóng của nước sơn cần dùng tính từ:

hào nhoáng.

- Ví dụ b, c : ăn mặc, thảm hại không chỉ hoạt

động mà chỉ sự vật, hiện tượng, vì vậy đó là các

danh từ Để cho các từ ăn mặc, thảm hại trở

thành động từ để dùng đúng với tính chất của

động từ ta thêm từ sự vào trước ăn mặc ở ví dụ

b Ở ví dụ c ta bỏ với nhiều thêm rất

- Ví dụ d : đảo lộn trật tự từ,

thay đổi thành : phồn vinh giả tạo

? Qua ví dụ em thấy nguyên nhân dùng từ sai nghĩa

là do đâu?

Hoạt động 3: chuẩn mực 3:

Ghi bảng phụ các ví dụ :

? Các từ in đậm trong 4 ví dụ dùng sai như thế nào?

Hãy tìm cách chữa lại cho đúng

* Vậy 4 ví dụ trên có lỗi gì trong việc sử dụng từ?

Hoạt động 4: Chuẩn mực 4

- Ghi ví dụ lên bảng:

? Các từ in đậm trong những câu trên dùng sai như thế

nào? Hãy tìm những từ thích hợp để thay thế các từ

đó?

? Qua ví dụ em thấy khi dùng từ cân chú ý điều

quan trọng gì?

IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp

phong cách

- Ví dụ a : từ lãnh đạo chỉ người cầm đầu (có ý tốt), đối với quân xâm lược thì cần dùng từ cầm

đầu

- Ví dụ b: chú hổ :chú đặt trước danh từ chỉ động vật mang sắc thái đáng yêu Vì vậy nên thay chú

hổ bằng nó hoặc con hổ.

Hoạt động 5: Chuẩn mực 5

? Từ địa phương là gì? Tại sao không nên dùng từ địa

phương một cách tuỳ tiện?

? Vậy cần dùng từ địa phương trong những trường

hợp nào?

? Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt

V Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.

- Đọc ghi nhớ (SGK,T.167) * Ghi nhớ:(SGK tr 167)

4 Củng cố:

?Nhắc lại các chuẩn mực cần lưu ý khi sử dụng từ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài, đọc lại các ví dụ để hiểu bài

- Chuẩn bị bài : Ôn tập văn biểu cảm theo yêu cầu trong SGK.

* Rút kinh nghiệm:

………

……….

Trang 3

Tuần 16 Ngày soạn: 05/12/2009

Ngày giảng: 08/12/2009

Tiết 62 Tập làm văn:

ễN TẬP VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiờu bài dạy: Giỳp HS:

- ễn lại những điểm quan trọng nhất về lớ thuyết làm văn biểu cảm

- Phõn bệt văn tự sự, miờu tả với yếu tố tự sự, miờu tả trong văn biểu cảm

- Cỏch lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

- Rốn kĩ năng làm văn biểu cảm

II Chuẩn bị :

- GV: Đọc cỏc hướng dẫn ụn tập trong SGK, SGV Soạn giỏo ỏn

- HS: ễn tập lại toàn bộ kiến thức lớ thuyết văn biểu cảm; trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK vào vở chuẩn bị bài

III Phương phỏp:

gợi mở, nờu vấn đề…

IV Tiến trỡnh lờn lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS GV nhận xột đỏnh giỏ

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết về văn bản biểu cảm

H: Thế nào là văn bản biểu cảm? GV đưa bảng phụ

H: Phân biệt văn tự sự, văn miêu tả với yếu tố tự sự,

miêu tả trong văn biểu cảm? GV đưa bảng phụ ghi

nội dung

H: Tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm phải như

thế nào?

H: Có những cách biểu cảm nào?

H: Nêu các bước làm bài văn biểu cảm?

H: Nêu cách lập ý cho văn biểu cảm?

H: Bài văn biểu cảm thường sử dụng những biện

I Lí thuyết:

1.Văn bản biểu cảm

- Văn b/c: là kiểu vb bày tỏ thái độ, tình cảm và sự

đánh giá của con người với th/nh, cuộc sống.

2 Phân biệt:

- Văn tự sự: Kể lại câu chuyện có đầu, có cuối, diễn biến, kết quả  Trọn vẹn

- Yếu tố tự sự trong văn biểu cảm: kể mố số việc ngắn gọn  gợi cảm xúc

- Văn miêu tả: tái hiện đối tượng  trọn vẹn, đầy đủ

- Yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm: miêu tả một số nét  đối tượng sinh động  gợi cảm xúc

3 Tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm phải

chân thực, không bắt chước, xáo rỗng

4 Cách biểu cảm: trực tiếp  gián tiếp.

5 Các bước làm bài văn biểu cảm.

- Tìm hiểu đề, tìm ý

- Lập dàn ý

- Viết bài

- Đọc lại, sữa chữa

6 Cách lập ý:

- Liên hệ hiện tại với tương lai

- Hồi tưởng quá khứ nghĩ về hiện tại

- Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong

- Quan sát, suy ngẫm

7 Các biện pháp tu từ trong văn biểu cảm:

Trang 4

* Bài văn biểu cảm cú bố cục mấy phần, đú là

những phần nào? Nhiệm vụ của mỗi phần là gỡ?

- Văn biểu cảm thường cú bố cục 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu đối tượng biểu cảm

Cảm xỳc khỏi quỏt

+ Thõn bài: Trỡnh bày những cảm xỳc, suy

nghĩ của bản thõn do đối tượng gợi lờn

+ Kết bài: Ấn tượng chung về đối tượng

Hoạt động 2:

? Hóy tỡm hiểu đề và tỡm ý cho đề bài trờn?

* Em hóy cho biết bài văn biểu cảm thường sử

dụng những biện phỏp tu từ nào?

- Văn biểu cảm thường dựng caỏcphộp tu từ như so

sỏnh, nhõn hoỏ, ẩn dụ, điệp ngữ

? Người ta núi ngụn ngữ văn biểu cảm gần với ngụn

ngữ thơ Em cú đồng ý khụng? Vỡ sao?

- Ngôn ngữ gần gũi với ngôn ngữ thơ

II Luyện tập:

1 Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm được học ở học kỳ I

2 Cảm nghĩ về mùa xuân

- Tỡm hiểu đề:

+ Kiểu bài: Văn biểu cảm

+ Nội dung : Cảm nghĩ về mựa xuõn

- Tỡm ý:

* Bước lập dàn ý : HS tự làm bài trong thời gian 5’

- Gọi một số HS đọc dàn ý của mỡnh- Cỏc bạn gúp ý

- GV thống nhất ý kiến và đưa ra dàn ý như sau:

* lập dàn bài:

a) Mở bài: Giới thiệu mựa xuõn là mựa đẹp nhất

trong một năm

Nờu cảm xỳc chung: Em yờu nhất mựa xuõn

b) Thõn bài: Biểu hiện tỡnh yờu mến mựa xuõn:

- Mựa xuõn đem lại cho mỗi người một tuổi mới Với thiếu nhi chỳng em mựa xuõn là mựa đỏnh dấu sự trưởng thành

- Mựa xuõn là mựa cõy cối đõm chồi nảy lộc, là mựa sinh sụi của muụn loài

- Mựa xuõn là mựa mở đầu cho một năm, mở đầu cho một kế hoạch, một dự định mới

( Em cú những suy nghĩ gỡ về mỡnh và về mọi người xung quanh

c) Kết bài : Khẳng định mựa xuõn là mựa đẹp và

nhiều ý nghĩa nhất, ai cũng yờu quý mựa xuõn

4 Củng cố: Nhắc lại những điều cần nhớ về văn biểu cảm?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà ụn tập theo hướng dẫn trờn lớp

- Chuẩn bị bài : Sài Gũn tụi yờu theo hướng dẫn của GV.

*Rút kinh nghiệm:

Trang 5

………

………

Ngày giảng: 10/12/2009

Ngữ văn: Tiết 63:

Sài Gòn tôi yêu

Minh Hương

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được nét đẹp riêng Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu, nhiệt đới và nhất là phong cách người Sài Gòn

+ Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn

- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích bố cục một bài tuỳ bút

- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài; Soạn giáo án, một số tranh về Sài Gòn xưa và nay

- Học sinh: Học bài cũ; chuẩn bị nội dung bài mới theo yêu cầu của GV

III phương pháp : Đọc diễn cảm, giảng bình, trực quan, nêu vấn đề…

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Đọc thuộc lòng đoạn văn em yêu thích trong bài: “Một thứ quà của lúa non: Cốm”?

Tại sao em lại chọn đoạn văn đó? Em thích đoạn văn đã chọn ở điểm nào?

3 Bài mới:

HOạT ĐộNG CủA THầY Và TRò NộI DUNG

Hoạt động 1: HD tìm hiểu tác giả và tác phẩm

- Giới thiệu về tác tác giả Minh Hương

? Sài Gòn tôi yêu được viết khi nào? Khi đó diễn ra sự

kiện nào lớn đối với Sài Gòn?

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung văn

bản

- Nêu yêu cầu đọc:

- Giọng tự hào, hồ hởi, vui tươi, hăm hở, sôi động, chú ý

các từ ngữ địa phương

- GV, HS đọc

? Văn bản thuộc thể loại văn nào? Xác định bố cục bài

văn?

? Xét về nội dung có mấy nội dung lớn được phản ánh

trong văn bản này?

- 2 nội dung:

+ Ca ngợi vẻ đẹp của Sài Gòn

+ Tình yêu của tác giả đối với Sài Gòn

? Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích

?Trong đoạn văn đầu, tác giả bàn về vẻ đẹp của Sài Gòn

trên những phương diện nào?

- Cuộc sống Sài Gòn, con người Sài Gòn, thiên nhiên và

môi trường Sài Gòn

I Giới thiệu tác giả và tác phẩm:

1 Tác giả:

- Minh Hương quê ở Quảng Nam nhưng sống ở Sài Gòn trên 50 năm

- Có nhiều bút ký, tuỳ bút viết về Sài gòn

2 Tác phẩm:

Bài tuỳ bút được viết tháng 12/1990, in trong

“Nhớ Sài Gòn” tập 1 Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh (1994)

II Đọc và tìm hiểu chung văn bản:

1 Đọc:

2 Thể loại: Tuỳ bút 3.Bố cục: 3 phần:

1.Từ đầu-> họ hàng (ấn tượng chung và tình yêu của tác giả với Sài Gòn)

2 Tiếp-> hơn 5 triệu (Cảm nhận và bình luận về phong cách người Sài Gòn)

3 Phần còn lại (Khẳng định tình yêu của tác giả với Sài Gòn

III Phân tích:

1 Vẻ đẹp Sài Gòn:

Trang 6

?Đầu tiên tác giả cảm nhận điều gì về Sài Gòn? chi tiết

nào thể hiện điều đó?

? Tác giả đã cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của Sài

Gòn? (về thành phố Sài Gòn, về thời tiết khí hậu và con

người Sài Gòn)

? Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?

Tác dụng

? Từ những ghi nhận trên, tác giả giúp ta hiểu gì về vẻ

đẹp của cuộc sống Sài Gòn?

? Nói đến con người Sài Gòn tác giả nói đến điều gì ở

họ?

? Em có nhận xét như thế nào về cách miêu tả phong

cách của người Sài Gòn?

? Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của con người Sài Gòn?

- Đọc đoạn “ Miền Nam của thành phố”

? Cho biết đoạn văn này, tác giả đề cập đến vấn đề gì?

- Nói đến thiên nhiên, môi trường của Sài Gòn

? Nói đến thiên nhiên, môi trường của Sài Gòn tác giả

khẳng định điều gì?

?Nói đến sự vắng lặng của các loài chim, tác giả tỏ ý

nói về vấn đề nào của xã hội hiện nay?

- Lên án thói vô trách nhiệm

- Dự báo nguy cơ phá hoại môi trường

-> đó là vấn đề đáng suy nghĩ

? Những từ ngữ nào trong văn bản trực tiếp nói lên tình

yêu của tác giả với Sài Gòn? Tác dụng?

Hoạt động 4: hướng dẫn tổng kết:

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của

văn bản?

- Hướng dẫn làm bài tập

- Sài Gòn cứ trẻ hoài như một cây tơ đương độ nõn nà ngọc ngà

- Tôi yêu:

+ Nắng ngọt ngào chiều lộng gió muă bất ngờ thời tiết trái chứng: đang buồn bã - bỗng trong vắt như thuỷ tinh

+ Đêm khuya náo động, dập dìu giờ cao điểm tĩnh lặng mát dịu, thanh sạch của sáng tinh sương

 Điệp từ, cấu trúc câu, miêu tả sinh động  Nhấn mạnh: Sài Gòn có nét đẹp riêng

=> Sài Gòn mang vẻ đẹp của một đô thị trẻ trung, khí hậu có nhiều ưu đãi, cư dân hoà hợp

b Vẻ đẹp của con người Sài Gòn:

- Phong cách bản địa mang nhiều nét đặc trưng

Họ ăn nói tự nhiên, hề hà, dễ dãi ít dàn dựng, tính toán chơn thành, bộc trực

- Các cô gái thị thiềng:

+ Tóc buông…

+ Dáng đi khoẻ khoắn

+ Chào người lớn cúi đầu chắp hai bàn tay lại và xá Phong cách tiếp cận rõ ràng dân chủ

- Bất khuất không chút do dự, dấn thân vào khó khăn nguy hiểm, hi sinh cả tính mạng

 Miêu tả vừa khái quát, vừa tỉ mỉ

=> Con người Sài Gòn sống cởi mở, trung thực, lễ

độ, tự tin, kiên cường, bất khuất

=> Sài Gòn là một đô thị hiền hoà, nơi thuận lợi cho người từ xa đến sinh sống

2.Tình yêu của tác giả đối với Sài Gòn:

- Tôi yêu Sài Gòn da diết yêu cả con người nơi

đây Một mối tình dai dảng, bền chặt Thương mến bao nhiêu cũng không uổng công, hoài của.

- Điệp ngữ tôi yêu=> Tình cảm chân thành, nồng

hậu, gắn bó thiết tha

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Giọng văn chân thành, giàu cảm xúc với cách cách viết độc đáo, sắc sảo thể hiện những hiểu biết

cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn

2 Nội dung: Ghi nhớ( SGK)

IV Luyện tập:

4 Củng cố: 1 Vẻ đẹp của SG được tác giả Minh Hương cảm nhận qua những chi tiết hình ảnh tiêu biểu nào? 2 Tình cảm của tác giả đối với SG như thế nào?

5 Dặn dò: - Học bài, nắm chắc nội dung và nghệ thuật của bài

- Làm bài tập luyện tập (viết một đoạn văn nói về quê hương): Gợi ý: quê hương em ở đâu? Những cảnh vật đặc sắc; Con người nơi ấy ra sao? Tình cảm của em với cảnh và người ở quê hương (vì sao mình thấy yêu và gắn bó?)

Trang 7

- ChuÈn bÞ: Mïa xu©n cña t«i theo yªu cÇu cña GV

* Rót kinh nghiÖm:

………

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w