Thế nhưng trong xã hội cũ nát ấy người phụ nữ "hồng nhan" nhng "b¹c mÖnh": B¶y næi ba ch×m với nước non "Bảy nổi ba chìm"- đó là sự nổi trôi, lênh đênh của số phận người phụ nữ giữa dòn[r]
Trang 1Tuần 7
Ngày soạn: …./ …./2011
Ngày dạy: …./ … /2011
Tiết 25 : văn bản: bánh trôi nước
(Hồ Xuân Hương)
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Nắm được thể thơ, tính đa nghĩa, giá trị tư tưởng và đặc sắc trong ngt m/tả của HXH
- Cảm nhận được thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội cũ
- Rèn kĩ năng : tìm hiểu VB thơ có nhiều tầng nghĩa
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
* GV : - tư liệu về tác giả HXH
- Bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : Giới thiệu bài : Hồ Xuân Hương là người nổi tiếng về thơ nôm và được
mệnh danh là “Bà chúa thơ nôm” Thơ bà là một thứ thơ không chịu ở trong cái khuôn khổ thông thường, một thứ thơ như muốn lặn thật sâu vào sự thật, vào tận đáy sâu thẳm tâm tư của con người Chính bởi vậy mà thơ của bà ẩn chứa đầy ý vị sâu sắc Đặc biệt sống dưới chế độ phong kiến xưa, bị coi là đàn bà thấp kém, bị khinh là "phụ nhân rẻ rúng", với bản lĩnh của mình bà đã phản ứng mạnh mẽ sự bất công, khắc nghiệt của xã hội ấy Bà đã lấy những vật rất tầm thường như quả mít, bánh trôi, ốc nhồi, để phản
ánh số phận của người phụ nữ Qua đó nhà thơ muốn cười một cái cười thật nhọn, thật sắc vào xã hội mục nát ấy Hình ảnh tiêu biểu nhất là bài thơ “ Bánh trôi nước” mà hôm nay chung ta sẽ đi tìm hiểu!
GV: Ghi đầu bài.
Hoạt động của GV, HS Nội dung cần đạt
? Cho biết những thông tin cơ bản về tác giả
HXH và tác phẩm ?
GV: Có tài liệu cho rằng Hồ xuân Hương
sinh năm (1772-1822)
GV cho HS quan sát ảnh chân dung HXH
và bổ sung thêm những thông tin ngoài SGK
GV: Bà là chủ nhân của “Cổ nguyệt đường”
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : giọng
I / Tìm hiểu chung :
1 Tác giả:
- HXH ( ? - ? ) lai lịch chưa rõ
- Con ông Hồ Phi Diễn Quê ở làng Quỳnh Đôi - huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An
- Từng sống ở phường Khán Xuân gần
Hồ Tây - Hà Nội
- Là nữ sĩ tài hoa trong lịch sử thơ ca dân tộc
- Được mệnh danh là “Bà chúa thơ nôm”
Trang 2diễn cảm
* 2 HS đọc VB
? Em hiểu nghĩa của các từ “Rắn, nát”
ntn?
? Văn bản này sử dụng phương thức biểu
đạt nào ?
? Em hãy nói rõ đặc điểm của thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt ?
GV: Bài thơ có 2 nghĩa: Nghĩa thứ nhất miêu
tả bánh trôi nước, nghĩa thứ 2 phản ánh vẻ
đẹp, phẩm chất của người phụ nữ trong XH
cũ
H: Với nghĩa thứ nhất, bánh trôi nước
được miêu tả như thế nào? (Chú ý các từ
ngữ: trắng, tròn, chìm, nổi, rắn, nát, lòng
son)
GV: T/g sử dụng ý đối: “Thân em vừa trắng”
// “lại vừa tròn”, gợi tả chất bánh ngon lành,
tinh khiết, chiếc bánh xin xắn
H: Qua đó, em thấy bánh trôi nước mà tác
giả miêu tả ntn?
GV: Bình: Tác giả tả thực cái bánh trôi
nước, làm bằng bột nếp, nhân bằng đường
phen (lòng son), dạng bánh “tròn”, sắc bánh
“trắng”, được luộc trong nồi nước sôi “bảy
nổi ba chìm” Nữ sĩ viết về một món ăn dân
tộc, với tất cả lòng yêu mến tự hào bản sắc
nền văn hóa Việt Nam.
GV: Chuyển ý: Mới đọc vào bài thơ ta
những tưởng đây là một lời giới thiệu về một
món ăn dân gian: món bánh trôi nước, từ
hình dáng, cấu tạo và cách chế tạo Bánh trôi
làm bằng bột nếp, nhào với nước cho nhuyễn
rồi nặn thành hình tròn nhỏ, nhân làm bằng
đường phèn, nước sôi thì bỏ vào luộc, khi
chín bánh sẽ nổi lên Người làm bánh khéo
tay thì bánh đẹp, nếu vụng tay thì bánh bị
2 Tác phẩm:
* Đọc, tìm hiểu chú thích :
“ Rắn , nát ”
- Văn bản kết hợp tả, kể và biểu cảm
* Thể thơ: Bài thơ “Bánh trôi nước ” viết
theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ
- Hiệp vần ở tiếng cuối các câu 1 , 2 , 4
=> Bài thơ “ Bánh trôi nước ” tiêu biểu
cho phong cách nghệ thuật độc đáo của nữ sĩ Hồ Xuân Hương.
II / Tìm hiểu văn bản :
1 Hình ảnh Bánh trôi nước:
* Bánh trôi: (Chú thích * SGK)
* Hình thức bên ngoài: Tròn trịa, tinh khiết, không pha tạp, có thể thay đổi
=> Vẻ đẹp ngoại hình
* Chất lượng bên trong: Ngon, ngọt, không thay đổi
- “rắn” với “nát”, là bánh ngon hay bánh không ngon đều tuỳ thuộc vào “tay kẻ nặn”, vào người làm bánh
=> Là loại bánh vừa đẹp vừa ngon.
Trang 3nhão hoặc bị rắn
Nhưng hãy đọc lại và suy ngẫm chúng ta
sẽ hiểu được ngụ ý của tác giả, lời bài thơ
còn là lời tự bộc bạch tấm lòng của người phụ
nữ Nhà thơ đã mượn hình ảnh bánh trôi nước
để nói lên thân phận và tấm lòng của người
phụ nữ Hình ảnh bánh trôi là một ẩn dụ:
H: Hình ảnh “ Bánh trôi nước ” được ví
với h/ả nào ?
H: Với nghĩa thứ hai, vẻ đẹp, phẩm chất
cao quý và thân phận chìm nổi của người
phụ nữ được gợi lên như thế nào?
H: Từ trắng, tròn gợi tích chất nào ở một
sự vật?
H: Với vẻ đẹp ấy, ngời phụ nữ có quyền
được sống như thế nào trong 1 xã hội công
bằng? (Quyền được nâng niu, trân trọng,
h-ưởng hạnh phúc, làm đẹp cho đời)
H: Nhưng trong xã hội cũ, thân phận
người phụ nữ khác nào thân phận của
bánh trôi Lời thơ nào diễn tả điều này?
H: Tác giả sử dụng thành ngữ có tác dụng
gì?
HS: Tìm thành ngữ tương tự:
VD thành ngữ : “ Lên thác xuống ghềnh”
GV: Bình: “Thân em vừa trắng lại vừa tròn”
"Trắng" và "Tròn"gợi cho ta thấy đó là
người con gái đẹp, phúc hậu Thân trắng ở
đây vừa tả tấm thân trắng đẹp vừa nói lên
phẩm hạnh của người phụ nữ Thế nhưng
trong xã hội cũ nát ấy người phụ nữ "hồng
nhan" nhưng "bạc mệnh": Bảy nổi ba chìm
với nước non
"Bảy nổi ba chìm"- đó là sự nổi trôi, lênh
đênh của số phận người phụ nữ giữa dòng
đời, người phụ nữ ấy có số phận thật đau khổ,
chẳng thế mà nhà thơ Nguyễn Du đã từng
2 Hình ảnh người phụ nữ:
* Hình thể:
- “Thân em”: Trắng, tròn
=> Xinh đẹp, trong sạch, hoàn hảo, khoẻ mạnh
* Thân phận:
- “Bảy nổi, ba chìm” : đối lập, đảo thành
ngữ
=> Bấp bênh, trôi nổi
Trang 4viết :
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Đó là kiếp khổ chung cho người phụ nữ,
người phụ nữ đẹp trong xã hội ấy chỉ là món
hàng để những cậu ấm thoả nguyện, cân, đo,
đong, đếm Người phụ nữ hoàn toàn lệ thuộc
vào người đàn ông:
H: Câu thơ “Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn”
t/g sử dụng biện pháp NT gì? Tác dụng?
H: Mặc dù trôi nổi, bếp bênh, nhưng phẩn
chất của người phụ nữ được bộc lộ ntn?
H: hình ảnh ẩn dụ “Vẫn giữ tấm lòng
son”có ý nghĩa gì?
? Em có nhận xét gì về ý nghĩa ẩn dụ tượng
trưng ở đây ?
GV: Người phụ nữ ấy vấn giữ được tấm lòng
thuỷ chung son sắt của mình, mặc cho số
phận có đưa đẩy họ như thế nào thì họ vẫn
không thay lòng Đó là một niềm rất đáng tự
hào về phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ
H: Văn bản Bánh trôi nước có 2 nội dung:
- Miêu tả bánh trôi nước
- Phản ánh thân phận và phẩm chất của người
phụ nữ trong xã hội cũ Theo em nội dung
nào quyết định giá trị bài thơ?
GV: Hướng dẫn HS tổng kết bài thơ
- “Rắn nát, mặc dầu” - ẩn dụ => Phó
thác, phụ thuộc vào người khác
* Phẩm chất:
- “Vẫn giữ tấm lòng son”
=> Sắt son, thuỷ chung, nghĩa tình.
=>Tượng trưng cho phẩm chất của người phụ nữ trong trắng, son sắt, thuỷ chung, tình nghĩa (tấm lòng son )
Vẻ đẹp tâm hồn - nhân cách.Dù gặp bất
kỳ hoàn cảnh nào người phụ nữ vẫn giữ
được tấm lòng sắt son, chung thủy, tình nghĩa
3 ý nghĩa bài thơ
Phản ánh thân phận và phẩm chất của ngời phụ nữ
III TổNG KếT - GHI NHớ:
1 Nghệ thuật:
- ẩn dụ, đảo thành ngữ
- Kết cấu chặt chẽ, độc đáo
- Ngôn ngữ bình dị, dễ hiểu
2 Nội dung:
- Trân trọng vẻ đẹp và phẩm cách của người phụ nữ
- Cảm thông cho số phận chìm nổi của
họ
* Ghi nhí (SGK)
Bài thơ nói về bánh trôi nước, một món ăn dân tộc bằng một thứ ngôn ngữ bình dị, dân gian Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đã được Việt hóa hoàn toàn Thơ hàm súc đa nghĩa giàu bản sắc Xuân Hương Bài thơ biểu lộ niềm cảm thông và tự hào đối với số phận,
Trang 5thân phận và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam, nó có giá trị nhân bản đặc sắc Cả bài thơ là một nỗi thương cảm cho số phận của người phụ nữ "hồng nhan" nhưng lại "bạc mệnh", không làm chủ được số phận của mình Qua đó tác giả muốn được đồng cảm với
họ và lên án tố cáo xã hội phong kiên thối rữa, mục nát đã đẩy ngưỡi phụ nữ xuống bờ vực sâu thẳm của cuộc sống
IV: Luyện tập:
1 Tìm những câu ca dao có từ thân em:
- Thân em như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa
- Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các hạt ra cánh đồng
- Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
- Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt người phàm rửa chân
- Thân em như quế giữa rừng
Thơm tho ai biết ngát lừng ai hay
- Thân em như củ ấu củ gai
Nửa trong thì trắng, nửa ngoài thì đen
4 Củng cố :
? Cho biết các tầng nghĩa của VB ? Nghĩa nào là chính ?
? Đọc phần đọc thêm ( SGK - 96 )
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , nghệ thuật của VB
- Học thuộc lòng bài thơ
Soạn bài : “ Sau phút chí ly ”.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….… …… ……….
………
……… ……
………
======================== Ngày soạn: …./ …./2011 Ngày dạy: …./ … /2011
Tiết 26: Hướng dẫn đọc thêm: sau phút chia ly (Nguyên văn chữ Hán Đặng Trần Côn Bản diễn Nôm của Đoàn Thị Điểm)
a mục đích cần đạt
Giúp HS:
- Cảm nhận được nổi sầu chia li sau phút chia tay, giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích Chinh phụ ngâm khúc
Trang 6- Bước đầu hiểu được thể thơ song thất lục bát
a tổ chức các hoạt động dạy và học
1 ổ n định lớp.
2 Bài cũ:
? Nêu những tình cảm của Nguyễn Trãi đối với thiên nhiên trong bài thơ Côn Sơn Ca
3.Bài mới:
hoạt động của gv và hs nội dung cần đạt
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm trong SGK.
H: Dựu vào chú thích, em hãy nêu những nét
chính về t/g, t/p?
H: Sau phút chia li thuộc thể thơ nào ?
? Chỉ ra cách ngắt nhịp, gieo vần của thể loại
này?
Văn bản này được trình bày theo phương thức
biểu đạt nào? Vì sao lại xác định như thế?
? Sự nhớ nhung đó là của ai đối với ai? Trong
hoàn cảnh nào?
? Em hãy xác định cấu trúc nội dung của bài
thơ? (Bố cục)
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
- Đặng Trần Côn là tác giả chữ Hán của tác phẩm này ông là người làng Nhân Mục ( nay thuộc Thanh Xuân – Hà Nội), sống vào khoảng nửa đầu thế kỷ XVIII.Thời kỳ này, chiến tranh phong kiến xảy ra liên miên khiến
đời sống nhân dân vô cùng khổ cực.
- Đoàn Thị Điểm , người làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
2 Tác phẩm:
* Nội dung: Đoạn trích nói về tâm trạng của
người vợ ngay sau phút chia tay người chồng khi chồng ra trận.
* Thể loại:
Chinh phụ ngâm khúc được diễn Nôm theo thể song thất lục bát, khá phổ biến trong giai đoạn
từ giữa thế XVIII đến giữa thế kỷ XIX với các tác giả như Đoàn Thị Điểm, Phan Huy ích, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Nhã
*
- Nhịp ở hai câu thất là 3/ 5( khác với nhịp thơ thất ngôn Đường luật 4/3)
- Vần nhịp: Chữ thứ bẩy của câu thất trên hiệp vần với chữ thứ năm của câu thất dưới đều là vần trắc
Chữ thứ bảy của câu thất dưới lại hiệp vần với chữ thứ sáu của câu lục
Chữ thứ 8 của câu bát lại hiệp vần với chữ thứ năm của câu thất tiếp theo.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, vì văn bản tập trung diễn tả nỗi nhớ nhung của lòng người.
- Thiếp nhớ chàng khi chồng ra mặt trận.
- Cấu trúc nội dung của bài thơ gồm 3 phần: + Phần 1 : Khổ thơ đầu ( Nỗi trống trãi của lòng người trước thực tế chia li)
Trang 7+ Phàn 2 : Khổ thơ thứ hai ( Nỗi xót xa cách trở sông núi)
+ Phần 3 Khổ cuối ( Nỗi sầu thương trước bao
la cảnh vật)
II Tìm hiểu văn bản
? Nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình ở khổ
thơ đó ?
Đoạn thơ đã bày tỏ những cảm xúc và tâm
trạng nào?
? Tác giả đã sự dụng biện pháp tu từ nào? tác
dụng của nó ?
? Em hiểu gì gì về cách nói “ cõi xa mưa gió
– buồng cũ chiếu chăn”?
? Cách sự dụng từ ngữ và hình ảnh trong khổ
thơ này của tác giả có gì đáng chú ý?
? Em hãy xác định nội dung của khổ thơ thứ
hai.
? Em biết gì về những địa danh trong khổ thơ
thứ hai này? Những địa danh đó có ý nghĩa gì
trong việc thể hiện nội dung của nhà thơ?
? Việc sử dụng hình ảnh của tác giả trong khổ
thơ này có gì đáng chú ý?
? Ngoài hình ảnh đối lập thì ở đây còn có nghệ
thuật nào đáng chú ý?
1 Nỗi trống trãi của lòng người trước thực
tế chia li phụ phàng
- Nhân vật trữ tình là thiếp Đối tượng trữ tình
là chàng.
- Ghi lại cảm xúc của phút chia li.Tâm trạng của người vợ đối với chồng khi chồng theo lệnh vua chinh chiến ở nơi xa.
Chàng thì đi cõi xa mưa gió/ Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
-Nghệ thuật:
Dùng phép đối: chàng đi/ thiếp về TD: Miêu tả chính xác cảnh hai vợ chồng, hai phương trời đối nghịch mỗi lúc một xa nhau
- Cõi xa mưa gió là nơi gian lao, khổ cực/ Buồng cũ chiếu chăn, sống cảnh đơn độc, vò
võ, mỏi mòn với những đồ vật cũ kỹ, tàn tạ
- Dùng các động từ: tuôn, trải, kết hợp với hình ảnh mây biếc, núi xanh gợi lên cái mênh mang, xa lạ khiến nỗi buồn chia li thêm da diết, rộng lớn tưởng đến không cùng
2 Nỗi xót xa cách trở núi sông
- Hàm Dương, Tiêu Tương là những địa danh
Trung Quốc Những địa danh đó có ý nghĩa tượng trưng chi hai vị trí cách xa của đôi vợ chồng.
- Sử dụng hình ảnh đối lập: Chàng ngoảnh lại / Thiếp trông sang
=> Diễn tả tình ảm lứa đôi thắm thiết, bịn rịn không muốn rời xa, đồng thời diễn tả sự chia
ly phụ phàng, khắc ngiệt, xót xa.
- Điệp từ ngữ Đảo địa điểm trong từng câu
=> Diễn tả nỗi nhớ chồng triền miên, dai dẳng, chất chứa chia xa nhưng luôn nhớ về nhau, hướng về nhau.
3 Nỗi sầu thương trước bao la cảnh vật
- Nghệ thuật :
- Đối, điệp ngữ, điệp từ, đoạn thơ diễn tả nỗi
Trang 8sầu chia ly lên đến đỉnh điểm của người Chinh Phụ
- Nỗi buồn sâu nặng, lan toả khắp trời mây, non nước rồi như kết lại một khối sầu nặng trĩu.
III tổng kết
Bằng nghệ thuật điệp ngữ, đoạn ngâm khúc thể hiện nỗi sầu chia ly của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa Chồng ra trận Đoan trích có ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa, thể hiện khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ
* Củng cố: GV Khái quát nội dung bài học
* Dăn dò: HS soạn bài:
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….……….
………
………
………
=============== Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: / /2011
Tiết 27: quan hệ từ
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :
- Nắm được thế nào là quan hệ từ
- Năng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
* GV : Bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Hãy nêu những sắc thái biểu cảm có thể được tạo ra từ việc sử dụng từ Hán
Việt ? Cho ví dụ ?
Tạo sắc thái trang trọng, tôn kính
Tạo săc thái tao nhã, tránh thô tục, ghê sợ
Tạo sắc thái cổ kính …
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* 1 HS đọc VD mục I : ( SGK - 96 )
?Xác định các q/hệ từ trong 3 VD (a,b,c)? I / Thế nào là quan hệ từ : ( 10’ )
1) Ví dụ
Trang 9Cho biết chúng liên kết những từ ngữ hay
những câu nào với nhau ? Nêu ý nghĩa của
mỗi quan hệ từ đó ?
? Qua tìm hiểu các VD trên, em cho biết
quan hệ từ thường biểu thị các ý nghĩa gì?
Tác dụng ?
* HS thảo luận nhóm - nêu nhận xét :
* GV chốt: (Quan hệ từ có 2 đặc điểm sau)
- Quan hệ từ thường biểu thị ý nghĩa quan
hệ sở hữu, so sánh, nhân quả
- Nối các bộ phận của câu hay giữa câu với
câu trong đoạn văn
? Vậy em hiểu thế nào là quan hệ từ ?
* HS rút ra kết luận qua ( ghi nhớ )
GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ 1 )
* Bài tập nhanh : ( Bài tập 1: ( SGK - 98)
? Tìm các quan hệ từ trong VB “ Cổng
trường mở ra ” Từ chỗ : “ Vào đêm …
đến chỗ : … kịp giờ ” ?
* HS xác định - trình bày trên phiếu học
tập
- GV phát phiếu học tập
? Trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ
từ ?
- GV cho HS quan sát đáp án chuẩn trên
bảng phụ
* HS tìm - điền vào bảng phụ :
? Tìm các quan hệ từ có thể dùng thành cặp
với các quan hệ từ sau ?
- GV dùng bảng phụ ghi các q/hệ từ đã cho
? Em hãy đặt câu với mỗi cặp q/hệ từ trên?
a) Quan hệ từ : “ Của ” nối định ngữ với trung tâm
Quan hệ sở hữu
b) “ Như , là ” nối bổ ngữ với trung tâm
Quan hệ so sánh
c) “ Bởi … nên , và ” nối 2 vế câu ghép chính - phụ
2) Nhận xét:
Quan hệ nhân - quả
( Liên kết các thành phần của cụm từ, các thành phần của câu )
3) Kết luận : ( ghi nhớ 1 : SGK - 97 )
* Bài tập nhanh :
- Các quan hệ từ : Còn, như , nhưng , cũng
II / Sử dụng quan hệ từ : (10’ )
1) Ví dụ :
a) ví dụ 1 :
- Gồm các trường hợp sau : ( b , d , g , h )
* HS tìm - điền vào bảng phụ :
- Nếu … thì
- Vì … nên
- Tuy nhưng
- Hễ … thì
- Sở dĩ … là vì
b) ví dụ 2 :
- Nếu trời nắng thì chúng tôi đi cắm trại.
- Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao.
Trang 102) Nhận xét:
? Qua phân tích VD trên, theo em trong
những trường hợp nào thì dùng q/hệ từ ?
* GV chốt:
- Có trường hợp bắt buộc phải dùng q/hệ từ
- Có trường hợp k0 bắt buộc dùng q/hệ từ
- Có 1 số q/hệ từ được dùng thành cặp
* Bài tập nhanh : ( Bài tập 2: ( SGK - 98)
? Điền các quan hệ từ thích hợp vào chỗ
trống trong đoạn văn sau ?
- GV ghi trên bảng phụ :
- GV nhận xét cho điểm
- GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ 2 )
III / Luyện tập : (14’ )
Bài 1,2 HS tự làm, GV: Hướng dẫn
1) Bài tập 3 :
? Phát hiện câu đúng , sai ở bài tập 3 ?
- GV gợi ý : ( câu đúng là câu sử dụng
đúng q/hệ từ ; câu sai là câu sử dụng k0
đúng q/hệ từ )
- GV yêu cầu : câu đúng đánh dấu (+) ,
câu sai đánh dấu (-)
2) Bài tập 5 :
? Phân biệt ý nghĩa của 2 câu có quan hệ từ “ nhưng ” sau ?
- Nó gầy nhưng khoẻ. - Nó khoẻ nhưng gầy. * HS đọc đoạn văn và điền quan hệ từ : - … với … và … với … với … nếu … thì … và … 3) Kết luận : ( ghi nhớ 2 : SGK - 98 ) III / Luyện tập : (14’ ) - Câu đúng : ( b , d , g , i , k , l ) - Nó gầy nhưng khoẻ ý khen. - Nó khoẻ nhưng gầy ý chê. 4 Củng cố : (2’ ) ? Thế nào là quan hệ từ ? ? Nêu cách sử dụng quan hệ từ ? 5 Hướng dẫn về nhà : (2’ ) - Học thuộc ( ghi nhớ 1, 2 ) để nắm chắc nội dung bài học - Làm bài tập 4 ( SGK ) và bài tập ( SBT ) Đọc , trả lời câu hỏi : Chữa lỗi về quan hệ từ Tiết sau học : Luyện tập cách làm văn biểu cảm * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
************************* Ngày soạn: / /2011
Ngày dạy: / /2011