1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn 7 - Năm 201 - 2012 - Tuần 1

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 125,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H: Tõ hai VD trªn, em h·y chi biÕt muèn c - Điều kiện: Thống nhất nội dung để văn văn bản có tính liên kết trước hết phải có b¶n cã ý nghÜa, dÔ hiÓu - liªn kÕt néi dung.. ®iÒu kiÖn g×?[r]

Trang 1

Ngữ văn lớp 7

Tuần 1 Ngày soạn: …./ …./2011

Ngày dạy: …./ … /2011

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mõi con người

B Chuẩn bị:

GV: Giáo án, đồ dùng, tài liệu tham khảo

HS: Soan bài ở nhà

C Các hoạt động dạy và học:

GV: Giời thiệu bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV: Hướng dẫn HS đọc và đọc mẫu

HS: Đọc văn bản

HS: Tìm hiểu chú thích trong SGK

H: Từ văn bản đã đọc, em hãy tốm tắt nội

dung chính của văn bản?

H: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?

H: Văn bản có mấy phần, em hãy đằt tiêu

đề chi mỗi đoạn?

HS: Đọc phần 1

H: Thời điểm mẹ nghĩ đến con là gì?

H: Đem trước ngày khai trường tâm trạng

của mẹ và con có gì khác nhau?

HS: Tìm chi tiết nói về tâm trạng của mẹ

H: Còn tâm trtạng của con ntn? Có lo lắng,

hồi hộp không? ( thanh thản, nhẹ nhàng,

vô tư)

H: Theo em tại sao mẹ không ngủ được?

GV: Mẹ không ngủ được vì vui, thương

con và hi vọng…

H: Trong đêm không ngủ được mẹ đã làm

gì?

H: Em có cảm nhận gì về việc mẹ đã làm

cho con?

I/ Tìm hiểu chung.

1 Đọc: dịu dàng, chậm rãi, tình cảm

2 Tìm hiểu chú thích (SGK)

3 Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường ngày đầu tiên vào lớp 1 của con

4 Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

5 Bố cục: 2 đoạn

- Nỗi lòng người mẹ

- Cảm nghic của mẹ

II/ Tìm hiểu văn bản.

1 Nỗi lòng người mẹ.

- Thời điểm: mẹ nghĩ đén cin trong đêm trước ngày khai trường của con

- Tâm trạng của mẹ: thao thức, suy nghĩ (hồi hộp, vui mừng, hi vọng) -> không ngủ

được

- Việc làm của mẹ: đắp mền, buông màn, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con

=> TY con đến độ quên mình, là đức hi sinh, vẻ đẹp của tình mẫu tử

Trang 2

GV: Giảng mở rộng ya trên.

HS: Đọc đoạn 2

H: Trong đêm không ngủ được, mẹ đã

nghĩ đến điều gì? Mẹ có trực tiếp nói với

con không?

(Tâm sự với chính mình)

H: Những kỉ niệm quá khứ nào đã sống lại

với mẹ? (bà ngoại, mài trường)

H: T/g đã sử dụng từ láy nào? Tác dụng

của từ láy đó? (rạo rực, bâng khuâng, xao

xuyến) => tâm trạng vui, nhớ, thương

H: Mẹ nghĩ ntn? Câu văn nào trong bài nói

đến tầm quan trọng của GD đối với trẻ

em?

H: Em hãy tìm ở phần cuối văn bản một

câu thành ngữ? Nêu tác dụng của nó?

GV: Hướng dẫn HS làm BT

2 Cảm nghĩ của mẹ

- Nghĩ về ngày hội khai trường, của mẹ; và vai trò của GD đối với trẻ em

+ Câu văn “ Bước qua……mở ra”

=> GD không thể thiếu đối với con người

- Thành ngữ “Sai một li, đi một dặm”

=> Không được phép sai lầm trong GD

* Tổng kết: (Ghi nhớ – SGK)

II/ Luyện tập.

1 Vui gặp bạn mới, thầy mới – hồi hộp

2 HS làm ở nhà

* GV: Củng cố nội dung bài học

* Dặn dò: HS: Làm BT và soan bài mới

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:………

………

………

==========================

Ngày soạn: …./ …./2011

Ngày dạy: …./ … /2011

Tiết 2 Văn bản : mẹ tôi

(E A-mi-xi)

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS có thể :

- Cảm nhận và thấm thía những t/cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái.

- Rèn kĩ năng đọc, hiểu VB, đọc sáng tạo.

B Chuẩn bị:

HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.

C Các hoạt động dạy và học:

GV: Giới thiệu bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV: Hướng dãn HS tìm hiểu t/g, t/p

GV: Hướng dẫn HS đọc: giọng trân trọng,

chuẩn xác

HS: Tìm hiểu một số chú thích trong SGK

I/.Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, tác phẩm ( Chú thích* SGK)

2 Đọc và tìm hiểu chú thích

- Đọc

- Tìm hiểu chú thích

Trang 3

H: Văn bản là bức thư ai gửi cho ai? (bố

gửi cho con)

H: Tại sao t/g lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi”?

H: văn bản trên thuộc phương thức biểu

đạt nao?

H: Thái độ của người bố đối với Enricô

qua bưc thư ntn? Tìm chi tiết thể hiện điều

đó?

H: Lí do gì khiến ông có thái độ như vậy?

Tâm trạng của ông ntn?

H: Sự đau xót, bất ngờ của người bố đã

được thể hiện bằng phương thức tu từ nào?

(So sánh)

H: Gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và

Enricô, ông bố muốn nói đến điều gì? Để

làm gì?

H: Lời lẽ của bố thể hiện ntn?

H: Tại sao ông bố không trực tiếp nói với

con mà lại chọn hình thức viết thư?

GV: Vừa dạy bảo, vừa tâm tình tỉ mỉ, cặn

kẽ, tế nhị để con có thời gian để suy nghĩ

H: Người mẹ tuy không xuất hiện trực tiếp

nhưng có những chi tiết, hình ảnh nói về

mẹ của Enricô (HS tìm chi tiết, hình ảnh)

Qua đó em hiểu người mẹ của Enricô là

người ntn?

H: Theo em điều gì khiến En ri cô “xúc

động vô cùng” khi đọc thư của bố? Hãy

chọn lí do hợp lí (SGK – trang 12)

HS: Đọc ghi nhớ

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập

II/ Tìm hiểu văn bản.

1) Nhan đề văn bản.

- Mẹ xuất hiện gián tiếp nhưng lại là tiêu

điểm cho các nhân vật và chi tiết hướng tới

để làm sáng tỏ => khách quan cho SV và

đối tượng

=> Cao cả, lớn lao

- Văn bản biểu cảm

2) Thái độ của người bố.

- Thái độ: giận dữ, quyết liệt (lời lẽ, ngôn ngũ, suy nghĩ)

+ “Việc như thế….”

+ “Sự hỗn láo….”

- Tâm trạng: đau xót và bất ngờ “như một nhát dao đâm vào tim bố vậy”

- Gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và Enricô: + Vai trò to lớn của người mẹ với con cái + En ri cô nhận ra sai lầm và sửa chữa + Khuyên con xin mẹ tha thứ

=> Lời lẽ chân tình

3) Hình ảnh người mẹ.

- Rất thương con

“Thức suốt đêm … quằn quại lo sợ…”

- Sẵn sang tha thứ cho con

4) Hình ảnh Enricô.

- Khuyết điểm: thiếu lễ độ với mẹ trước mặt cô giáo

- Xúc động khi đọc thư bố (câu a, e, d – SGK )

- Quyết tâm sửa chữa

III/ Tổng kết.

( Ghi nhớ – SGK)

IV/ Luyện tập

Bài tập 1, 2 (SGK)

* GV: Củng cố nội dung bài học

* Dặn dò: HS soạn tiết 3 “Từ ghép”

* Rút kinh nghiệm giờ day: ……… ………

………

Trang 4

Ngày soạn: …./ …./2011

Ngày dạy: …./ … /2011

Tiết 3 từ ghép

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập

- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

B Chuẩn bị:

GV: Giáo án, SGK, SGV, tài liệu

HS: Soạn bài ở nhà

C Các hoạt động dạy và học.

GV: Giới thiệu bài học

HS: Nhắc lại khái niệm về từ ghép ở lớp

6

HS: Đọc VD và chỉ ra từ ghép

HS: Chỉ ra tiếng chính và tiếng phụ 2 từ

ghép trên và nhận xét trật tự của các

tiếng

HS: Đọc VD 2

H: Các tiếng trong từ ghép “quần áo” và

“trầm bổng” có phân ra tiếng chính,

tiếng phụ không?

H: Em nhận xét gì về cấu tao ngư pháp

của 2 từ trên?

H: Qua trên, em thấy có mấy loại từ

ghép?

H: Từ ghép chính phụ và đẳng lập được

hiểu ntn?

HS: Đọc ghi nhớ

HS: So sánh nghĩa của từ ghép chính phụ

với tiếng chính?

H: Nghĩa của từ ghép chính phụ rộng

hơn hay hẹp hơn nghĩa của tiếng chính?

HS: So sánh nghĩa của từ ghép đẳng lập

với nghĩa của các tiếng trong từ ghép

I/ Các loại từ ghép.

1) Đọc VD trong SGK

Nhận xét:

- bà ngoại

C P

- thơm phức

C P

=> Tiếng chính đứng trước tiếng phụ

ngoại” bổ sung cho “bà”

phức” bổ sung cho “thơm”

2) VD:

- quấn áo

- trầm bổng

=> Các tiêng binh đẳng về mặt ngữ pháp

=> KL: Có 2 loại từ ghép

+ Từ ghép chính phụ

+ Từ ghép đẳng lập

* Ghi nhớ (SGK)

II/ Nghĩa của từ ghép.

1) So sánh

a) - bà ngoại: người đàn bà đẻ ra mẹ mình ->

hẹp

- bà: người phụ nữ cao tuổi sinh ra mẹ

hoặc cha -> rộng

b) – thơm phức: mùi thơm tỏa ra rất mạnh.

- thơm: mùi vị dễ chịu, dễ ngửi.

2) So sánh

- Quần áo: chỉ đồ mặc nói chung -> rộng + Quần: đồ mặc phần dưới -> hẹp

Trang 5

đẳng lập Nghĩa của từ ghép đẳng lập

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa các tiếng?

HS: Đọc ghi nhớ

GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập trong

SGK

HS: Lam BT và nhận xét

GV: Theo dõi và sửa chữa

+ áo: đồ mặc phần trên.-> hẹp

=> Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn, kháI quát hơn nghĩa của các tiếng

* Ghi nhớ (SGK).

III/ Luyện tập.

1) Xếp từ vào bảng phân loại

Từ ghép

CP lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,

nhà ăn, cười nụ, …

Từ ghép

ĐL suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu

đuôi

2)

- núi: sông, đồi…

- ham: mê…

- xinh: đẹp, tươi…

- học: tập, hỏi….

- tươi: đẹp, non….

Bài 3,4, 5 HS làm ở nhà

* GV: Củng cố nội dung bài học

* Dăn dò: HS soạn tiết 4 – TLV

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

========================

Ngày soạn: …./ …./2011

Ngày dạy: …./ … /2011

Tiết 4 : liên kết trong văn bản

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS thấy được:

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tình liên kết Sự liên kết

ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết

B Chuẩn bị:

GV: Giáo án, SGK, SGV, đồ dùng

HS: Soạn bài ở nhà

C Các hoạt động dạy và học:

GV: Giới thiệu bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS: Đọc VD a trong SGK

H: Theo em, nếu bố Enricô chỉ viết mấy

câu trên thì Enricô có thể hiểu được ý bố

không?

I/ Liên kết và phương thức liên kết trong văn bản

1) Tính liên kết của văn bản.

* VD: SGK

a) Enricô không thể hiểu ý của bố

Trang 6

H: Có câu nào sai ngữ pháp không, mơ hồ

về ý nghĩa không?

H: Đoạn văn thiếu tính gì?

GV: Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được

thì nó phảI có tính liên kết

HS: Đọc VD2

H: Ta đều hiểu văn bản không thể hiểu

được khi các câu sai ngữ pháp Trường hợp

này có phảI như thế không? Vậy nó thiếu ý

gì mà trở nê khó hiểu?

H: Hãy sửa lại đoạn văn để En ricô hiểu

được ý bố?

H: Đoạn văn thiểu sự liên kết nào? Hình

thức hay nội dung?

HS: Đọc phần b

H: Đoạn văn thiếu liên kết chố nào? Hãy

sửa lại để thành một đoạn văn có nghĩa

H: Từ hai VD trên, em hãy chi biết muốn

văn bản có tính liên kết trước hết phải có

điều kiện gì?

H: Cùng với điều kiện ấy các câu trong văn

bản phải sử dụng phương tiện gì?

H: Liên kết quan trọng ntn trong văn bản?

Văn bản cần có sợ liên kết ở những măt

nào?

HS: Đọc ghi nhớ

GV: Hướng dẫn HS luyện tập

H Sắp xếp câu đã cho theo một thứ tự hợp

lí đề tạo thành 1 đoạn văn có tính liên kết

chặt chẽ?

b) - Các câu không sai ngư pháp, không mơ hồ về ý nghĩa

- Nừu là Enricô -> chưa hiểu được ý nghĩa của đoạn văn ấy vì giữa câu không

có quan hệ với nhau c) Đoạn văn thiếu tính liên kết

=> Liên kết là 1 trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản vì nhờ nó mà những câu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa được

đặt cạnh nhau mới tạo thành văn bản

2) Phương tiện liên kết trong văn bản.

a) Đoạn văn thiếu câu mang nội dung chính: Lỗi lầm của En ricô và yêu cầu sửa lỗi

- Chữa lại: thêm câu mang nội dung chính

- Đoạn văn thiếu sự liên kết về nội dung

b) Đoạn văn thiếu từ ngữ liên kết câu (1) với câu (2)

- Sửa lại: thêm “còn bây giơ” ở đầu câu (2).

c) - Điều kiện: Thống nhất nội dung để văn bản có ý nghĩa, dễ hiểu - liên kết nội dung

- Phương tiện: các câu phải liên kết với nhau bằng phương tiện ngôn ngữ (từ và câu) – liên kết hình thức

* Ghi nhớ (SGK).

II/ Luyện tập:

1) Sắp xếp như sau: 1-> 4-> 2-> 5-> 3 2) Bài 2,3 HS làm ở nhà

* GV: Củng cố nội dung bài học

* Dặn dò: HS soạn tiết 5 và 6

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

………

**************************

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w