GV: Giíi thiÖu bµi häc - Gia đình là nền tảng của xã hội mỗi người được sinh ra và lớn lên được nuôi dưỡng và giáo dục… HĐ1.Tìm hiểu vai trò của gia đình và KTG§.. GV: Vai trò của gia đì[r]
Trang 1Ngày soạn
Tuần 1 Tiết 1 Bài mở đầu
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm ! khái quát vai trò của gia
đình và kinh tế gia đình
- Mục tiêu * trình và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới 4 * pháp học tập
- Học sinh hứng thú học tập môn học
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK tầm tài liệu về kinh tế gia đình và kiên sthức gia
đình
- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.
GV: Giới thiệu bài học
- Gia đình là nền tảng của xã hội mỗi
M ! sinh ra và lớn lên ! nuôi
A N và giáo dục…
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của gia đình và
KTGĐ.
GV: Vai trò của gia đình và trách nhiệm
của mỗi M trong gia đình?
HS: Gia đình là nền tảng của XH…
GV: Kết luận
GV: Những công việc phải làm trong gia
đình là gì?
HS: Trả lời
HĐ2 Tìm hiểu * trình môn CN6
GV: Nêu mục tiêu * trình
2’
20’
12’
Bài mở đầu
I Vai trò của gia đình và kinh
tế gia đình.
- Gia đình là tế bào của XH mỗi M ! nuôi A N GD chuẩn bị cho
- Tạo ra nguồn thu nhập
- Sử dụng nguồn thu nhập làm công việc nội trợ gia đình
II.Mục tiêu của * trình CN6 – Phân môn KTGĐ.
Trang 2hợp giữ gìn trang trí nhà ở, nấu ăn đảm
bảo dinh A N hợp vệ sinh chi tiêu hợp
lý
GV: Diễn giải lấy VD
HS: Ghi vở
HĐ3 Tìm hiểu 4 * pháp học tập
GV: Thuyết trình kết hợp với diễn giải lấy
VD
HS: Ghi vở
4.Củng cố:
? Nêu vai trò của gia đình và KTGĐ?
GV: Chốt lại nội dung bài học
8’
1’
2.Kỹ năng: Vặn dụng kiến thức
vào cuộc sống, lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ
3 Thái độ: Say mê học tập
vận dụng kiến thức vào cuộc sống tuân theo quy trình công nghệ…
III _ * pháp học tập
- SGK soạn theo * trình
đổi mới kiến thức ko truyền thụ
đầy đủ trong SGK mà chỉ trên hình vẽ
HS chuyển từ học thụ động sang chủ động
5 6 3 dẫn học ở nhà.1 ’
- Đọc bài 1
- Chuẩn bị một số vật mẫu
Trang 3Ngày soạn Tuần 1 Tiết 2 Chương i
May mặc trong gia đình
Bài1 Các loại vải thường dùng trong may mặc
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm ! nguồn gốc quá trình sản xuất tính chất công dụng của các loại vải
- Phân biệt
bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, Tro sợi vải khi đốt
- Học sinh hứng thú học tập môn học
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học
- Mẫu các loại vải
- Bát đựng 3/ diêm
HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
1 ổn định tổ chức:1/
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu vai trò của gia đình và
kinh tế gia đình?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai
cũng biết những sản phẩm quần áo dùng
hàng ngày đều ! may…
- Gia đình là tế bào của XH trong đó mỗi M ! nuôi
A N và GD…
I.Nguồn gốc, tính chất của các loại vải.
Trang 4sát hình 1 SGK em hãy kể tên cây trồng
vật nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải
sợi bông?
HS: Quan sát hình vẽ trả lời
GV: Em hãy nêu quy trình sản xuất vải
sợi tơ tằm?
HS: Quan sát hình vẽ trả lời
GV: Thử nghiệm vò vải, đốt, nhúng vào
3
HS: Đọc SGK
GV: Nêu tính chất của vải thiên nhiên?
HS: Dễ hút ẩm, giữ nhiệt độ tốt
HĐ2.Tìm hiểu vải sợi hoá học
GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1 SGK
HS: Chú ý quan sát
GV: Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?
HS: Từ chất xenlulô, gỗ, tre, nứa
GV: Vải sợi hoá học ! chia làm mấy
loại
HS: P ! chia làm hai loại
GV: Nghiên cứu hình vẽ điền vào chỗ
trống SGK?
HS: Làm bài tập – Nhận xét
GV: Kết luận
GV: Làm thí nghiệm đốt vải
HS: quan sát kết quả rút ra kết luận
GV: Tại sao vải sợi hoá học ! dùng
nhiều trong may mặc
HS: Trả lời
4 Củng cố
20 /
2 /
gốc từ TV, sợi quả bông, sợi
đay, gai, lanh
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn
từ ĐV lông cừu, lông vịt, tơ từ kén tắm
- Sơ đồ SGK
b Tính chất.
- Vải sợi bông dễ hút ẩm thoáng hơi, dễ bị nhàu, tro ít,dễ
vỡ Tờ tằm mềm mại tro đen vón cục dễ vỡ
2.Vải sợi hoá học.
a Nguồn gốc:
- Là từ chất xenlulơ của gỗ tre nứa và từ một số chất lấy từ than đá dầu mỏ
+ Sợi nhân tạo
+ Sợi tổng hợp
b Tính chất vải sợi hoá học
- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềm mại độ bền kém ít nhàu, cứng trong 3/ tro bóp dễ tan
- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độ hút ẩm ít, bền đẹp, mau khô, không bị nhàu tro vón cục bóp không tan
Trang 5GV: chèt l¹i néi dung bµi
IV 6 3 dÉn vÒ nhµ 2 ’
- VÒ nhµ häc bµi vµ tr¶ lêi c©u hái cuèi bµi
- §äc vµ xem
... nhiệt độ tốtHĐ2.Tìm hiểu vải sợi hố học
GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1 SGK
HS: Chú ý quan sát
GV: Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?
HS: