C/ Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Baøi cuõ : -Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà -Hai em lên bảng mỗi em thực hiện một cột -Giáo viên nhận xét đánh giá.. - Nhaän xeùt[r]
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011
Tập đọc
Tiết 31-32 : BÀ CHÁU
A/ Mục đích yêu cầu :
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
- Hiểu nội dung : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu ( trả lời được câu hỏi 1,2,3,5 )
* Lồng ghép :
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông, bà.
* KNS : - Biết tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
- Biết lắng nghe và thể hiện sự cảm thông.
B/ Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
TIẾT1
1.Bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Thương ông “
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
-Để biết tình cảm của ba bà cháu tuy sống
trong nghèo nàn mà vẫn sung sướng Hôm
nay chúng ta tìm hiểu câu chuyện “ Bà
cháu”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng những
từ ngữ thể hiện được từng vai trong chuyện
* Hướng dẫn phát âm :Hướng dẫn tương tự
như bài tập đọc đã học ở các tiết trước
- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng : Yêu cầu đọc tìm
cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó
ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong
cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
-Rèn đọc các từ như : làng , nuôi nhau , giàu sang , sung sướng ,
- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài
- Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau /tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm / -Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm / ra lá / đơm hoa / kết bao nhiêu là trái vàng ,trái bạc.// -Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc
Trang 2-YC các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh: -Yêu cầu đọc đồng thanh
c) Tìm hiểu nội dung bài
-YC lớp đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời câu hỏi :
-Gia đình em bé có những ai ?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà
cháu ra sao ?
-Tuy sống vất vả nhưng không khí trong ntn?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì ?
-Cô tiên dặn hai anh em điều ?
- Những chi tiết nào cho biết cây đào phát
triển rất nhanh ?
- Cây đào có gì đặc biệt ?
-Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều gì ?
* Cuộc sống của hai anh em ra sao chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp bài
Tiết 2
* Luyện đọc đoạn 2 , 3 :
- Tiến hành các bước như tiết 1
-Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu như
yêu cầu sách giáo khoa
* Tìm hiểu đoạn 3, 4 :
- Gọi một em đọc đoạn 3 và 4
-Sau khi bà mất cuộc sống hai anh em ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở
nên giàu có ?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà
hai anh em lại vẫn thấy không vui ?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì ?
-Hai anh em cần gì và không cần gì ?
- Câu chuyện kết thúc ra sao ?
* Lồng ghép :
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông, bà.
* Luyện đọc lại truyện :
-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành các
nhóm mỗi nhóm 5 em
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
đ) Củng cố dặn dò :
-Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn
1
- Bà và hai anh em -Sống rất nghèo khổ / Sống rất khổ cực
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà các cháu sẽ được giàu sang , sung sướng
- Vừa gieo xuống hạt đã nảy mầm ra lá , đơm hoa kết bao nhiêu là trái
-Kết toàn trái vàng trái bạc
- Lớp thực hành luyện phát âm từ khó , luyện ngắt giọng
-Bà hiện ra ,/ móm mém ,/ hiền từ , dang tay ôm hai đứa cháu vào lòng //
-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy càng ngày càng buồn bã
- Vì nhớ bà / Vì vàng bạc không thế thay thế được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại , không cần tiền bạc , giàu có
- Bà sống lại , hiền lành , móm mém dang hai tay đón các cháu còn lâu đài nhà cửa biến mất
- Thực hiện
- Luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện
- Thi đọc theo vai
- Tình cảm là thứ quý giá nhất / Vàng bạc không quí bằng tình cảm con người
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Trang 3
Toán
Tiết 51 : LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu : - Thuộc bảng 11 trừ đi một số - Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15 - Biết tìm số hạng của một tổng - Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5 - Lồng ghép : Giáo dục học sinh có ý thức học thuộc các bảng trừ. B/ Chuẩn bị :- Đồ dùng phục vụ trò chơi C/ Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ : -Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà -Giáo viên nhận xét đánh giá 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: -Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về phép trừ các số trong phạm vi 100 b) Luyện tập : Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài -Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở -Yêu cầu 1 em lên bảng làm -Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài - Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì ? - Yêu cầu tự làm bài vào vở - Mời 3 em lên bảng làm bài -Yêu cầu nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 71 - 9 ; 51 - 36 ; 29 + 6 - Nhận xét bài làm học sinh Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề ( bỏ câu b) -Muốn tìm số hạng trong tổng ta làm như thế nào? - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Mời hai em lên làm bài trên bảng - Nhận xét bài làm của học sinh Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề - Bán đi có nghĩa là thế nào ? - Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta làm như thế nào ? - Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tóm tắt bài toán và giải vào vở - Mời một em lên bảng làm bài -Mời em khác nhận xét bài bạn -Nhận xét và ghi điểm học sinh -Hai em lên bảng mỗi em thực hiện một cột - Nhận xét bài bạn -Vài em nhắc lại tựa bài -Một em đọc đề bài - Lớp thực hiện vào vở - Một em lên bảng làm bài - Nhận xét bài bạn - Đọc đề - Các đơn vị viết thẳng cột với đơn vị , chục thẳng cột với chục - 3 em lên bảng làm
41 51 81
- 25 - 35 - 48
16 16 33
- Đọc đề bài
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
x + 18 = 61 23 + x = 71 x + 44 = 81
x = 61 -18 x = 71 -23 x = 81 - 44
x = 43 x = 48 x = 37
- Nhận xét bài bạn
- Đọc yêu cầu đề
-Có nghĩa là bớt đi
- Thực hiện phép tính 51 - 26 Tóm tắt : Có : 51 kg Bán đi : 26 kg
Còn lại : kg?
Bài giải Số kilôgam táo còn lại là :
Trang 4
c) Củng cố - Dặn dò:
- Lồng ghép : Giáo dục học sinh có ý thức học
thuộc các bảng trừ.
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
51 - 26 = 25 ( kg ) Đ/S : 25 kg
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Ghi nhớ
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
*********************************************************************************
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011
Đạo đức
Tiết 11 :THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ 1
A Mục tiêu :
- Giúp HS thực hành các kĩ năng từ bài 1 đến bài 5
- Lồng ghép : Giúp HS biết vận dụng điều đã học để đưa vào cuộc sống.
B Chuẩn bị :
C Lên lớp :
1.Khởi động:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Ôn tập các kĩ năng đã học:
- Lập thời gian biểu làm việc trong ngày
- Gọi HS trình bày
- GV nêu một số lỗi H thường mắc phải
- GV kiểm tra việc thực hành gọn gàng ngăn
nắp mỗi HS
- GV nhận xét đánh giá tuyên dương.
- Các em cần làm gì khi ở nhà ngoài giờ hocï?
- Những công việc đó do em tự làm hay bố mẹ
nhắc nhở?
- Vì sao em cần đi học đều và đúng giờ?
- Làm bài trong giờ nghỉ có phải chăm học
không? Vì sao?
d) Củng cố dặn dò :
Lồng ghép : Giúp HS biết vận dụng điều đã
học để đưa vào cuộc sống.
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
- HS hát
- HS làm giấy nháp
- Từng HS trình bày
- HS tự nhận lỗi và sửa lỗi
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
- Thực hành bài học vào thực tế
Trang 5
Toán
Tiết 52 : 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 11 - 8
A/ Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ 12 - 8
- Lập được bảng trừ 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8
* Lồng ghép : Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán liên quan
B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .
C/ Lên lớp :
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính : 11 - 7 ;
51 -35
-HS2: Tìm x : x + 23 = 71 ; 18 + x = 61
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng
12 - 8 tự lập và học thuộc công thức 12 trừ đi
một số
b) Giới thiệu phép trừ 12 - 8
- Nêu bài toán : Có 12 que tính bớt đi 8 que tính
Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm ntn?
- Viết lên bảng 12 - 8
* Tìm kết quả :
- Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 12 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8 que
tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu que tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
- Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên ta bớt 2 que rời trước Chúng ta còn
phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì sao ?
- Để bớt được 6 que tính nữa ta tháo 1 bó thành
10 que tính rời Bớt đi 6 que còn lại 4 que
-Vậy 12 que tính bớt 8 que tính còn mấy que tính ?
- Vậy 12 trừ 8 bằng mấy ?
-Viết lên bảng 12 - 8 = 4
* Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó nêu
lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
thực hiện tính viết
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách đặt tính
- Mời một em khác nhận xét
-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài
- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính -Học sinh khác nhận xét
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 12 - 8
- Thao tác trên que tính và nêu còn 4 que tính
- Trả lời về cách làm
- Có 12 que tính ( gồm 1bó và 2 que rời )
- Bớt 6 que nữa
- Vì 2 + 6 = 8
- Còn 6 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
12 Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột
- 8 với 2 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch
4 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4 Viết 4 , nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
Trang 6* Lập bảng công thức : 12 trừ đi một số
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả các
phép trừ trong phần bài học
- Mời 2 em lên bảng lập công thức 11 trừ đi một
số
- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc lòng
bảng công thức
- Xóa dần các công thức trên bảng yêu cầu học
thuộc lòng
c) Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu đọc chữa bài
- Vì sao kết quả 3 + 9 và 9 + 3 bằng nhau ?
- Vì sao 12 - 2 - 7 có kết quả bằng 12 - 9 ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
-Gọi một em đọc chữa bài
-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào vở
-Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
-Yêu cầu 1 em lên bảng bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tính 12 trừ đi một số ta làm như thế nào ?
* Lồng ghép : Aùp dụng bảng trừ đã học để giải
các bài toán liên quan
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Tự lập công thức :
12 - 2 = 10 12- 5 = 7 12 - 8 = 4
12 - 3 = 9 12- 6 = 6 12 - 9 = 3
12 - 4 = 8 12- 7 = 5 12 -10 = 2
- Lần lượt các tổ đọc đồng thanh các công thức , cả lớp đọc đồng thanh theo yêu cầu -Đọc thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đi một số
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức
- Đọc chữa bài : 12 trừ 2 bằng 10 và 12 trừ 9 bằng 3 ,
- Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
- Vì 12 = 12 và 9 = 7 + 2
- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Lớp thực hiện vào vở -Một em nêu kết quả
- Nhận xét bài bạn và ghi vào vở
- Một em đọc đề Tóm tắt đề bài
- Tự làm vào vở Tóm tắt : Xanh và đỏ : 12 quyển Đỏ : 6 quyển Xanh : quyển ?
- Một em lên bảng làm bài
Bài giải Số quyển vở bìa xanh là :
12 - 6 = 6 ( quyển ) Đ/S : 6 quyển
- Một em khác nhận xét bài bạn
- 3 em trả lời
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập .- Thực hiện
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Trang 7Kể chuyện
Tiết 11 : BÀ CHÁU
A/ Mục đích yêu cầu :
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn câu chuyện bà cháu
* Lồng ghép :
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông, bà.
B / Chuẩn bị :
-Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý mỗi bức tranh
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Gọi 5 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã
học qua bài tập đọc tiết trước “ Bà cháu “
b)Hướng dẫn kể từng đoạn :
* Bước 1 : Kể trong nhóm :
- Yêu cầu lớp chia thành các nhóm , dựa vào
tranh minh họa kể lại từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện
* Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu lớp cử đại diện lên kể
- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Đặt các câu hỏi gợi ý để học sinh kể
Hỏi: Bức tranh1 :
-Trong bức tranh có những nhân vật nào ?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào ?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào ?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
Bức tranh 2 : -Hai anh em đang làm gì ?
- Bên cạnh mộ có gì lạ ?
- Cây đào có đặc điểm gì lạ ?
Bức tranh 3: -Cuộc sống của hai anh em như
thế nào sau khi bà mất ?
- Vì sao vậy ?
Bức tranh 4 :-Hai anh em lại xin cô tiên
điềugì
- Điều kì lạ gì đã đến ?
* Lồng ghép :
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông, bà.
- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi em một đoạn
- 5 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : Bà cháu
- Lớp chia ra các nhóm mỗi nhóm 4 em lần lượt mỗi em kể 1 đoạn câu chuyện
- Ba bà cháu và cô tiên
- Ngôi nhà tranh , rách nát
- Rất khổ cực , rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng
- Cô tiên
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ , các cháu sẽ được giàu sang , sung sướng -Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm ra lá , đơm hoa , kết toàn trái vàng , trái bạc
- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày , càng buồn bã
-Vì thương nhớ bà
- Đổi lại nhà cửa , ruộng vườn để bà sống lại -Bà sống lại như xưa và mọi của cải biến mất
- Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
Trang 8c) Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Mời một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất
đ) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Dặn kể lại cho nhiều người cùng nghe
- 4 em nối tiếp nhau mỗi em kể một đoạn
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất
-Về nhà tập kể lại nhiều lần
Chính tả ( Tập chép )
Tiết 21 : BÀ CHÁU
A/ Mục đích yêu cầu :
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu
- Làm được BT2,BT3; BT(4) a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GVsoạn
* Lồng ghép : Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ trong khi trình bày
B/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính ta Bảng gài bài tập 2 Bảng phụ chép nội dung bài tập
C/ Lên lớp :
1 Bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp
viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,
viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Bà cháu“,
và các tiếng có âm đầu g/ gh ; s/ x vần ươn /
ương
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
-Đọan chép này ở phần nào của câu chuyện ?
-Câu chuyện kết thúc ra sao ?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn ?
* Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
-Lời nói hai anh em được viết với dấu nào?
-Trong bài có những chữ nào viết hoa ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng
con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Ba em lên bảng viết các từ : vũng nước , ngói đỏ , cái chổi , sẽ tới , chim sẻ , bé ngã , ngã mũ
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Phần cuối
- Bà móm mém , hiền từ sống lại còn nhà cửa , đất đai , vàng bạc biến mất
- “ Chúng cháu chỉ cần bà sống lại “
- Có 5 câu -Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm
- Chữ cái đầu câu
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng
- sống lại , màu nhiệm , ruộng vườn , móm mém
Trang 9* Chép bài : - YC nhìn bảng chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự
bắt lỗi
* Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm điểm
và nhận xét từ 10 – 15 bài
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.
- Gọi hai em đọc hai từ mẫu
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời 3 em lên làm vào bảng gài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài
Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.
-Trước những chữ cái nào ta viết gh mà không
viết g ? Ghi bảng : gh + e, I, ê
-Trước những chữ cái nào ta viết g mà không
viết gh ? Ghi bảng : g + a , ă , â, o , ô ,ơ ,u, ư
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc lại
Bài 4 : - Gọi một em nêu bài tập 4.
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời 2 em lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi
điền
d) Củng cố - Dặn dò:
* Lồng ghép : Giáo dục học sinh tính cẩn
thận, tỉ mĩ trong khi trình bày
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước
bài
- Nhìn bảng chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- Đọc 2 từ : ghé , gò
- Học sinh làm vào vở
- Ba em làm trên bảng : - ghi , ghì , ghê , ghế , ghé , ghe , ghè , ghẻ , ghẹ - gừ , gờ , gở , gỡ , ga , gà , gá , gả , gã , gạ , gu , gù , gụ gô , gò , gộ , gò ,gõ
-Đọc lại các từ khi đã điền xong.
- Đọc yêu cầu đề bài -Viết gh trước các chữ I, ê , e -Viết g trước các chữ a , ă , â, o , ô ,ơ ,u, ư
-Đọc lại bài làm
- Điền vào chỗ trống s hay x , ươn hay ương
- Học sinh làm vào vở
- Ba em làm trên bảng
a/ nước sôi , ăn xôi , cây xoan ; siêng năng b/ vươn vai ; vương vãi , bay lượn, số lượng
- Nhắc lại nội dung bài học
- Ghi nhớ -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
********************************************************************************
Trang 10
Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2011
Tập đọc
Tiết 33 : CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
A/ Mục đích yêu cầu :
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu nội dung : Tả cây xoài cát ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ con bạn nhỏ (
trả lời được câu hỏi 1, 2,3 )
* Lồng ghép : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có tình
cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh
người thân….
B/ Chuẩn bị :
- Tranh minh họa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc Một trái xoài
C/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài và trả lời câu
hỏi về nội dung bài “ Bà cháu “
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài : “ Cây xoài
của ông em ”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng nhẹ nhàng tình cảm , nhấn giọng
các từ gợi tả , gợi cảm
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn như đã
giới thiệu ở bài tập đọc đã học
- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm
cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó
ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong
cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Kết hợp giảng nghĩa : lẫm chẫm , đậm đà ,
trảy
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn đọc các cụm từ khó
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh: -Yêu cầu đọc đồng thanh
c) Tìm hiểu bài:
-YC lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
- Hai em đọc bài “ Bà cháu “ và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
-Rèn đọc các từ như : lẫm chẫm , đu đưa , xoài tượng , nếp hương
- HS luyện đọc từng câu
- Mùa xoài nào ,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng / và to nhất ,/ bày lên bàn thờ ông //
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe giáo viên
-Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài , cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài -Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài
- Loại xoài cát