1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 21 (4)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thêi Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên gian 3’ A.. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.[r]

Trang 1

Chính tả - Tuần 21

Tiết 39: (Nghe - viết) Ông tổ nghề thêu

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

-KNS:Giỏo dục hs rốn chữ giữ vở

II Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu

- Bảng lớp viết sẵn BT2a

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS

3’ A Kiểm tra bài cũ :

- Viết các từ : xao xuyến, xinh xắn, sắc bén, sóng sánh,

- GV nhận xét, đánh giá

- HS viết ra bảng con

1’ B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

Nghe – viết : Ông tổ nghề thêu

Phân biệt : tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã

- HS mở SGK, ghi vở

3’

15’

2’

5’

2 Hướng dẫn HS viết

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị

 Đọc đoạn viết: GV đọc

 Lưu ý các từ viết hoa một số tên riêng

- GV nêu câu hỏi:

- GV nhận xét, chốt

 Viết tiếng, từ dễ lẫn : kéo vó,

- GV đọc từ dễ lẫn

2.2 HS viết bài vào vở

- GV đọc

- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết

2.3 Chấm, chữa bài

- GV chấm, nhận xét một số bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2:

a) Điền vào chỗ trống tr/ ch?

Chăm chỉ – trở thành – trong – triều đình – trước

thử thách – xử trí – làm cho – kính trọng – nhanh

- 2 HS đọc to, cả lớp

đọc thầm

- HS trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS viết vào bảng con

- 1 HS đọc lại

- HS viết

- HS soát lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào vở

Trang 2

Thời

gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS

1’

trí – truyền lại – cho nhân dân

b) Đặt trên chữ in đập dấu hỏi hoặc dấu ngã?

Nhỏ - đã - nổi tiếng – tuổi - đỗ – tiến sĩ – hiểu rộng

– cần mẫn – lịch sử – cả thơ - lẫn văn xuôi – của

- GV nhận xét, chấm điểm

C Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét tiết học, dặn dò

- Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả

- 1 HS chữa miệng

- HS đọc lại đoạn văn

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào SGK

- 1 HS chữa miệng

- HS khác nhận xét

- HS thu vở

Rút kinh nghiệm , Bổ sung:

Trang 3

chính tả - Tuần 21

Tiết 42 (Nhớ – viết) Bàn tay cô giáo

I Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

-KNS:Giỏo dục hs rốn chữ giữ vở

II Đồ dùng dạy học:Phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS

4’ A Kiểm tra bài cũ

- Thi tìm từ có tiếng bắt đầu bằng âm tr /ch

+ Ai không tìm được sẽ bị phạt

+ Ví dụ : trong trẻo, chong chóng, trung thành, chung

sức

- HS đọc từ, chỉ định bạn khác đọc

- HS khác nhận xét

1’ B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tập viết chính tả theo

hình thức nhớ – viết để viết lại chính xác từng câu

chữ ở đoạn đầu bài Bàn tay cô giáo Sau đó tiếp tục

làm các bài tập chính tả

- HS mở SGK, ghi vở

4’

15’

3’

2 Hướng dẫn HS viết

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị

 Đọc đoạn viết:

 Hướng dẫn nhận xét cách trình bày bài viết

GV nêu câu hỏi :

- Mỗi dòng thơ có mấy chữ? (4 chữ)

- Chữ đầu mỗi dòng viết thế nào? (Viết hoa)

- Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ? (Cách lề 3 ô)

- Trong bài có những dấu câu nào cần lưu ý ? (dấu

chấm than cuối khổ 1; dấu hai chấm, ba chấm ở khổ

5)

 Viết tiếng, từ dễ lẫn : Thoắt, mềm mại, tỏa, dập

dềnh, lượn, …

 Nhẩm lại đoạn viết

2.2 HS viết bài

- Lưu ý cách trình bày

– GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết

2.3 Chấm, chữa bài

- GV chấm, nhận xét một số bài

- 2 HS đọc thuộc, cả lớp đọc thầm

- HS nhớ, trả lời

- HS khác nhận xét

- HS viết vào vở nháp

- 1 HS đọc lại

- HS nhẩm lại 1 phút

- HS nhớ, viết bài

- HS tự soát lỗi

Trang 4

Thời

gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS

7’ 3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Điền vào chỗ trống : tr hay ch

Trí thức là những người chuyên làm các công

việc trí óc như dạy học, chữa bệnh, chế tạo máy

móc, nghiên cứu khoa học Cùng với người lao

động chân tay như công nhân, nông dân, đội ngũ

trí thức đem hết trí tuệ và sức lực của mình xây

dựng non sồn gấm vóc của chúng ta.

- GV nhận xét, khái quát

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm vào vở

- 1 HS lên bảng chữa

- HS khác nhận xét, nêu ý nghĩa câu ca dao

- HS khác nhận xét, bổ sung

1’ C Củng cố – dặn dò

- Về nhà rèn chữ, sửa lỗi chính tả

- Học thuộc các câu thơ, tục ngữ

- GV nhận xét tiết học, dặn dò

Rút kinh nghiệm , Bổ sung:

Trang 5

Tập đọc - Kể chuyện - Tuần 21

I Mục tiêu:

1 Tập đọc

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

- Hiểu ND: Ca ngọi Trần Quốc Khái trông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ( trả lời được các CH trong SGK)

2 Kể chuyện

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện

- Thaựi ủoọ: :Giaựo duùc Hs loứng bieỏt ụn ủoỏi vụựi Trần Quốc Khaựi

II Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ, sản phẩm thêu tay, chè lam (nếu có).Phấn màu III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài Trên đường mòn Hồ Chí Minh

- Trả lời câu hỏi trong bài

- GV nhận xét, đánh giá

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét 5’

30’

A Bài mới

1 Giới thiệu chủ điểm – giới thiệu bài

- Chủ điểm Sáng tạo ca ngợi sự lao động, óc sáng tạo

của con người ; về trí thức và các hoạt động của trí

thức

- Bài học Ông tổ nghề thêu giúp các con biết về nguồn

gốc nghề thêu ở nước ta, ca ngợi sự ham học, trí thông

minh của Trần Quốc Khái, ông tổ nghề thêu của người

Việt Nam

2 Luyện đọc, kết hợp tìm hiểu bài

 Đọc mẫu : GV đọc mẫu

- Toàn bài giọng chậm rãi, khoan thai Nhấn giọng

những từ ngữ thể hiện bình tĩnh ung dung, tài trí của

Trần Quốc Khái trước thử thách của vua Trung Quốc

2.1 Đọc từng câu

 Các từ dễ đọc sai: lầu, lọng, lẩm nhẩm, nếm, nặn, chè

lam,…

– GV sửa lỗi phát âm sai

2.2 Luyện đọc:

 Đọc đoạn

- Từ khó :

+ đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an

vô sự,

 GV đưa đồ dùng cho HS xem sản phẩm thêu, ăn thử

- HS quan sát tranh, nêu nhận xét

- HS theo dõi SGK,

đọc thầm, gạch ngắt hơi, nhấn giọng

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS đọc nối tiếp

- 2 HS đọc đoạn

- HS khác nhận xét -HS nêu nghĩa từ,đặt câu

- HS quan sát, tìm hiểu, nếm thử nếu có

Trang 6

Thời

gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS

chè lam

+ Đặt câu : nhập tâm, bình an vô sự

 Đọc trong nhóm

 Đọc trước lớp

3 Tìm hiểu bài

điều kiện

- HS đọc nhóm 2

- 2 HS đọc lại đoạn a) Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào?

b) Nhờ chăm học, Trần Quốc Khái đã thành đạt như thế

nào

c) Khi Trần Quốc Khái đi sứ, Vua Trung Quốc đã nghĩ

ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?

d) ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống?

e) Trần Quốc Khái làm gì để không bỏ phí thời gian? (

g) Trần Quốc Khái làm gì để xuống đất bình an vô sự?

h) Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề

thêu?

i) Nội dung câu chuyện nói điều gì? (Trần Quốc Khái

là người thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ

bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề

thêu của nghề thêu của người Trung Quốc truyền lại

cho dân ta.)

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi a, b

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc đoạn 2, cả lớp

- HS khác nhận xét, bổ

- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi d, e

- HS đọc thầm đoạn 4,

- HS đọc thầm đoạn 5, trả lời các câu hỏi h, i

- HS khác nhận xét, bổ sung

5’ 4 Luyện đọc lại :

 Luyện đọc diễn cảm đoạn 3 :GV đọc mẫu

 Đọc cả bài

- HS nêu cách đọc

20’ 5 Kể chuyện

1 Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề

thêu

2 Kể lại một đoạn của câu chuyện

 Kể mẫu

- GV nhận xét

 Kể trong nhóm

 Thi kể

B Củng cố – dặn dò:

+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

- Dặn dò : + Tập kể lại câu chuyện cho người khác

nghe

- HS đặt tên cho từng

đoạn truyện

- HS khá kể mẫu 1

đoạn

- HS khác n/x, bổ sung

- HS kể theo nhóm đôi

- 2 HS kể thi

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

Trang 7

Tập đọc - Tuần 21

Tiết 63 : Bàn tay cô giáo

I Mục tiêu:

- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Hiểu nội dung : Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 2 – 3 khổ thơ)

- Thaựi ủoọ: :Giaựo duùc Hs bieỏt ụn caực thaày coõ giaựo.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài học,

- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS

3’ A Kiểm tra bài cũ

- Kể từng đoạn câu chuyện : Ông tổ nghề thêu

- Câu hỏi :

+ Ông tổ nghề thêu tên thật là gì, quê ở đâu, ông đã có

công lao gì ? ( tên là Trần Quốc Khái, quê ở huyện

Thường Tín, Hà Tây, đã có công truyền dạy cho nhân

dân nghề thêu, )

- 2 HS kể chuyện, trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

1’ B Bài mới

1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu, ghi tên bài

12’ 2 Luyện đọc

2.1 Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài 1 lần

- Giọng ngạc nhiên, khâm phục Nhấn giọng, những từ

thể hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo, màu nhiệm của bàn

tay cô giáo

Một tờ giấy trắng

Cô gấp cong cong

Thoắt cái đã xong

Chiếc thuyền xinh quá!

Thêm tờ xanh nữa

Cô cắt rất nhanh

Mặt nước dập dềnh Quanh thuyền sóng lướt.

- Giọng đọc chậm lại đầy thán phục ở hai dòng thơ

cuối

Biết bao điều lạ

Từ bàn tay cô.

2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

 Đọc từng 2 dòng thơ

- Từ khó: cong cong, thoắt cái, tỏa, dập dềnh, rì rào…

– GV sửa lỗi phát âm

 Đọc từng khổ thơ

 Giải nghĩa các từ ngữ :

- Phô: bày ra, để lộ ra

- Đặt câu có từ phô :

- HS theo dõi SGK

- HS nối tiếp nhau đọc

2 dòng thơ một

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS đọc, nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng

- HS khác nhận xét

- HS đọc lại

Trang 8

TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS

+ Cậu bé cười, phô hàm răng sún.

+Bạn Hoa cười phô hàm răng trăng muốt

- Màu nhiệm: Có phép lạ tài tình

 Đọc từng khổ thơ theo nhóm

 Đọc cả bài

3 Tìm hiểu bài

- HS đọc trong nhóm

- 2 nhóm đọc to

- Cả lớp đồng thanh

7’ - Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì? (Từ một

tờ giấy trắng, thoắt một cái cô giáo gấp xong một

chiếc thuyền cong cong xinh xắn./ Với một tờ giấy đỏ,

bàn tay mềm mại của cô đã làm ra một mặt trời với

nhiều tia nắng đỏ./ Thêm một tờ giấy xanh, cô cắt rất

nhanh tạo ra một mặt nứoc dập dềnh những làn nước

lượn quanh thuyền.)

- Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô giáo.

+ Cách 1: (Tả gần như theo sự xuất hiện của các hình

ảnh thơ): Một chiếc thuyền trắng rất xinh, dập dềnh

trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng

hồng Đó là cảnh biển biếc lúc bình minh.

+ Cách 2: (Khái quát bức tranh rồi đi vào từng chi tiết

– Cách tả hay hơn) : đó là bức tranh miêu tả cảnh đẹp

của biển trong buổi sáng bình minh Mặt biẻn dập

dềnh, một chiếc thuyền trắng đậu trên mặt biển, những

làn sóng vỗ nhẹ quanh mạn thuyền Phía trên, một

vầng mặt trời đỏ ối đang tỏa ngàn tia nắng vàng rực rỡ

- Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào? (Cô

giáo rất khéo tay./ Bàn tay cô giáo như có phép màu./

Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều kì lạ…)

- HS đọc bài thơ trả lời các câu hỏi

- HS nhận xét, khác bổ sung

7’ 4 Học thuộc lòng

 Học thuộc từng khổ thơ

- GV xoá dần các chữ rồi xoá cả bài

 Học thuộc lòng bài thơ

- HS đọc thuộc lòng

- HS đọc các khổ, đọc cả bài

- Cả lớp đồng thanh 4’ C Củng cố – dặn dò:

- Đọc cho mọi người và học thuộc lòng - GV nhận xét, dặn dò

Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

Trang 9

Tập làm văn - Tuần 21

Tiết 21: Nói về trí thức

Nghe kể: Nâng niu từng hạt giống

I Mục tiêu:Rèn kỹ năng nói:

- Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm (BT1)

- Nghe – kể lại được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống(BT2)

- Thaựi ủoọ:

- Giaựo duùc Hs thoựi quen chuự yự laộng nghe

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS

5’ A Kiểm tra bài cũ

- Đọc bản báo cáo hoạt động của tổ

- GV nhận xét, chấm điểm

- HS đọc

- HS khác n/x BS 1’ B Bài mới

1 Giới thiệu bài: - Nói về trí thức.Nghe kể : Nâng niu

từng hạt giống

- HS ghi vở

13’ 2 Hướng dẫn HS làm bài tập : - GV treo tranh Bài tập 1: Quan sát tranh và nói rõ những người trong

tranh đó là ai, họ đang làm gì

Nội dung:

Tranh 1: Người trí thức trong tranh là một bác sĩ Bác sĩ

đang khám bệnh cho một cậu bé Cậu bé nằm trên

giường, đắp chăn Chắc cậu đang bị sốt Bác sĩ xem nhiệt

kế để kiểm tra nhiệt độ em

Tranh 2: Ba người trí thức trong tranh 2 là kĩ sư cầu

đường Họ đang đứng trước mô hình một chiếc cầu hiện

đại sắp được xây dựng Họ trao đổi, bàn bạc về cách thiết

kế cầu sao cho tiện lợi, hợp lí và tạo được vẻ đẹp của

thành phố

Tranh 3: Người trí thức trong tranh 3 là một cô giáo Cô

đang dạy bài Tập đọc Trông cô rất dịu dàng, ân cần Các

bạn HS đang chăm chú nghe cô giảng bài

Tranh 4: Trí thức trong tranh 4 là những nhã nghiên cứu

Họ đang chăm chú làm việc trong phòng thí nghiệm Họ

mặc trang phục của phòng thí nghiệm Trong phòng có

nhiều dụng cụ thí nghiệm

? Kể thêm về các trí thức khác? (nhà báo, nhà tạo mẫu,

dược sĩ, )

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS quan sát tranh, tìm hiểu nội dung theo nhóm đôi

- HS trình bày

- HS khác nhận xét,

bổ sung

- HS kể HS khác n/x

Trang 10

TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS

17’ Bài tập 2: Nghe và kể lại câu chuyện: Nâng niu từng hạt

giống

- GV kể lần 1

- GV kể lại lần 2

+ Viện nghiên cứu nhận được quà gì? (Năm hạt thóc)

+ Vì sao ông Lương Định Của không mang gieo ngay cả

mười hạt giống? (Vì lúc ấy trời rất rét Nếu đem gieo,

những hạt giống nảy mầm rồi sẽ chết rét).

+ Ông Lương Định Của đã làm gì để bảo vệ lúa giống?

+ Câu chuyên giúp em hiểu điều gì về nhà nông học

Lương Định Của? ( ông Lương Định Của rất say mê

nghiên cứu khoa học, rất quý những hạt lúa giống Ông

đã nâng niu từng hạt lúa, ủ chúng trong người, bảo về

chúng, cứu chúng khỏi chết vì giá rét.)

- HS nghe

-1HS nêu câu hỏi

- 1 HS khá kể lại câu chuyện

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe

- 4 HS thi kể trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn người

kể chuyện hay nhất

2’ C Củng cố – dặn dò

- Nói về các nghề lao động trí óc mà các em biết qua giờ

học?

- GV nhận xét tiết học, dặn dò: Tìm dọc sách, báo về nhà

khoa học Ê-đi-xơn, chuẩn bị cho tiết sau

Rút kinh nghiệm , Bổ sung:

Trang 11

Luyện từ và câu - Tuần 21

Tiết 21: Nhân hoá.

Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: ở đâu ?

I.Mục tiêu:

- Nắm được 3 cách nhân hoá (BT2)

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu? (BT 3)

- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học ( BT 4a/b hoặc a/c)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn nội dung BT3

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của HS

3’ A Kiểm tra bài cũ

- Đặt câu có sử dụng nhân hoá

+ Bác cần trục đang vươn cánh tay khổng lồ của mình

để bốc dỡ hàng hóa.

+ Những chú chim non chuyện trò ríu rít trên ngọn cây,

- HS thực hiện

- HS khác nhận xét

1’

30’

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi : ở đâu ?

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Đọc bài thơ sau:

Ông trời bật lửa

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi!

Mưa! Mưa xuống thật rồi!

Đất hả hê uống nước

Ông sấm vỗ ta cười

Làm bé bừng tỉnh giấc

Chớp bỗng loè chói mắt Soi sáng khắp ruộng vườn

Ơ ! Ông trời bật lửa Xem lúa vừa trổ bông

Đỗ Xuân Thanh

- HS ghi vở

- 1 HS đọc yêu cầu và bài thơ

- 2 HS đọc lại

Bài 2 : Trong bài thơ trên, những sự vật nào được nhân

hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào?

- GV nhận xét, chốt đáp án, giới thiệu 3 cách nhân hoá

Cách nhân hóa

Tên các

sự vật

được

nhân

hóa

a) Các sự vật

được gọi bằng b) Các sự vật được tả bằng

những từ ngữ

c)Tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm, tìm cách trả lời vào bảng

- HS trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc lại bảng

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w