KÜ n¨ng: - Kể được câu chuyện đoạn truyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống một cách tự nhiên bằng lời của mình.. HS ch[r]
Trang 1Tuần 12
Ngày soạn: 12/11/2011.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011.
Tiết 1: Chào cờ
Lớp trực tuần nhận xét
Tiết 2: Tập đọc
“Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu các từ mới trong bài Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi, bước
đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
3 Thái độ :
- giáo dục HS chăm chỉ, cố gắng vươn lên trong học tập
II Đồ dùng dạy – học :
1 Giáo viên:
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn HS
2 Học sinh:
- Thước kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy – học.
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS đọc thuộc lòng 7 câu
tục ngữ 1 HS nhắc lại nội dung bài
3 Bài mới : 3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Luyện đọc
- GV tóm tắt nội dung bài
- Bài văn được chia thành mấy đoạn?
- GV chú ý sửa phát âm cho HS
- GV kết hợp giảng từ mới
- GV nhận xét - tuyên dương
- GV đọc diễn cảm toàn bài Hướng dẫn
- Hát
- 1 HS đọc
- 1 HS khá (giỏi) đọc toàn bài
- Bài văn được chia thành 4 đoạn :
- Học sinh tiếp nối đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+Từ mới : Hiệu cầm đồ, độc chiếm, diễn thuyết
- HS luyện đọc trong nhóm
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 2cách đọc.
3.3 Tìm hiểu bài:
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái
Bưởi đã làm những công việc gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là 1
người rất có chí ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn từ đầu nản chí
- Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong
- 21 tuổi làm thư kí cho 1 hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm
đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,
- Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi không nản chí
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì ? * Bạch Thái Bưởi là người có chí
- HS đọc thầm đoạn còn lại
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời
điểm nào ?
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc
+ Bạch Thái bưởi đã làm gì để cạnh tranh
với chủ tàu người nước ngoài ? - Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu
ông dán dòng chữ "Người ta thì đi tàu ta"
+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong
cuộc cạnh tranh không ngang sức với chủ
tàu người nước ngoài là gì ?
- Là khách đi tàu ngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi ông tàu, kĩ sư giỏi trông nom
+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ
tàu nước ngoài ?
- Là do ông biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt Nam
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái
Bưởi có ý nghĩa gì ? - Đều mang tên những nhân vật, địa danh lịch sử của dân tộc Việt Nam + Em hiểu thế nào là " một bậc anh hùng
kinh tế "? - Là những người giành được thắng lợi trong kinh doanh
- Là những người đã chiến thắng trên thương trường
+Theo em nhờ đâu Bạch Thái Bưởi
thành công ? - Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh doanh
- Biết khơi dậy lòng tự hào của khách người Việt Nam, ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúp kinh tế Việt Nam phát triển + Nội dung chính của đoạn 3, 4 ? * Sự thành công của Bạch Thái Bưởi + Nội dung chính của bài ? * Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi,
từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
3.4 Đọc diễn cảm
- GV cho HS đọc đoạn 1, 2
- 4 HS đọc tiếp nối nêu lại cách đọc + GV đọc mẫu
Trang 3- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- GV nhận xét - ghi điểm
4 Củng cố:
- Qua bài tập đọc, em học được điều gì ở
Bạch Thái Bưởi ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
- HS nêu
Tiết 2: Toán
Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
2 Kĩ năng:
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :
1 Giáo viên:
- Bảng phụ
2 Học sinh:
- Thước kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định :
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 2 HS lên bảng làm bài tập
2
3 Bài mới :
3.1.Giới thiệu bài
3.2 Tính và so sánh giá trị của hai
biểu thức
- GV viết phép tính lên bảng và
hướng dẫn HS
3.2 Nhân một số với một tổng
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và
chỉ cho HS biểu thức viết dưới dạng
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS theo dõi, thực hiện
- So sánh : 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
* 4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
* 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy : 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Kết luận : Khi nhân một số với một tổng,
ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau
Trang 4tổng quát.
3.3 Thực hành :
Bài 1 (66) :
- GV hướng dẫn và gọi HS tính kết
quả
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài 2 :
- Hướng dẫn HS làm vào vở sau đó
gọi HS lên bảng chữa bài
- Chấm, chữa bài của HS
Bài 3: Tính và so sánh giá trị của hai
biểu thức
- Gọi 2 HS lên tính giá trị của hai
biểu thức
- Cho HS nêu cách nhân một tổng với
một số
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài 4: (HS giỏi)
- GV hướng dẫn, gọi HS lên bảng làm
bài
a x (b + c) = a x b + a x c
- HS đọc yêu cầu và nêu kết quả tính
a b c a x (b + c) a x b + a x c
4 5 2 4 x (5 + 2) = 28 4 x 5 + 4 x 2 = 28
3 4 5 3 x (4 + 5) = 27 3 x 4 + 3 x 5 = 27
6 2 3 6 x (2 + 3) = 30 6 x 2 + 6 x 3 = 30
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
a Tính bằng hai cách :
* 36 x (7 + 3) = 36 x 10 = 360
36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360
b Tính bằng hai cách :
* 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500
5 x 38 + 5 x 62 = 5 x (38 + 62) = 5 x 100
= 500
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4 (3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32 Vậy : (3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4
- HS nêu cách nhân một tổng với một số
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp
a, 26 x 11 = 26 x (10 + 1) = 26 x 10 +26 x 1 = 260 + 26 = 286
35 x 101 = 35 x (100 + 1) = 35 x 100 + 35 x 1 = 3500 + 35 = 3535
b, 213 x 11 = 213 x (10 + 1) = 213 x 10 + 213 x 1
Trang 5- GV nhận xét - ghi điểm.
4 Củng cố:
- GV nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà làm bài 2 và bài 4, chuẩn bị
bài sau
= 2130 + 213 = 2343
123 x 101 = 123 x (100 + 1) = 123 x 100 + 123 x 1 = 12300 + 123= 143
Tiết 4: Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 5: Lịch sử
Chùa thời Lý
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển đạo Phật thời Lý:
- Nhiều vua nhà Lý theo đạo phật
- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
- Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
2 Kĩ năng:
- Mô tả được ngôi chùa mà HS biết
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :
1 Giáo viên:
- ảnh: Chùa Một Cột, tượng Phật A-di-đà
2 Học sinh:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định :
2 Bài cũ :
- Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào quyết
định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 1: Đạo phật khuyên làm
điều thiện, tránh điều ác
* Mục tiêu : Nguồn gốc của đạo Phật,
giáo lý của đạo phật phù hợp với cách
nghĩ, lối sống của nhân dân nên sớm
- 1 HS trả lời
Trang 6được nhân dân tiếp nhận và tin theo.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa " Đạo
phật rất thịnh đạt "
+ Đạo phật du nhập vào nước ta từ bao
giờ và có giáo lý như thế nào?
- Cả lớp đọc thầm
- Đạo phật du nhập vào nước ta từ rất sớm Đạo phật khuyên người ta phải biết yêu thương đồng loại, phải biết nhường nhịn nhau,
+ Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo phật ?
* Kết luận: Đạo Phật có nguồn gốc từ ấn
Độ, đạo phật du nhập vào nước ta từ thời
phong kiến phương Bắc đô hộ Giáo lý
của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với
cách nghĩ, lối sống của nhân dân ta nên
- Vì giáo lý của đạo phật phù hợp với lối sống và cách nghĩ của nhân dân ta nên sớm được nhân dân ta tiếp nhận và tin theo
sớm được nhân dân tiếp nhận và tin theo
3.3 Hoạt động 2 : Sự phát triển của đạo
Phật dưới thời Lý
* Mục tiêu: - Dưới thời Lý đạo Phật rất
phát triển
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, tổ chức cho HS thảo
+ Những sự việc nào cho ta thấy dưới
thời Lý, đạo Phật rất phất triển?
* Kết luận: Dưới thời Lý, đạo Phật rất
phát triển và được xem là quốc giáo ( là
tôn giáo của quốc gia )
- Đạo Phật được truyền bá rộng rãi trong cả nước, nhân dân theo đạo Phật rất
đông
- Chùa mọc lên khắp nơi,
3.4 Hoạt động 3: Chùa trong đời sống
sinh hoạt của nhân dân
* Mục tiêu: Chùa gắn với sinh hoạt văn
hoá của nhân dân ta HS trưng bày về
một số ngôi chùa và tìm hiểu về một số
ngôi chùa: Chùa Một Cột, Chùa Keo,
* Cách tiến hành:
+ Chùa gắn với sinh hoạt văn hoá của
nhân dân ta như thế nào?
- Chùa là nơi tu hành của các nhà sư, là nơi tế lễ của đạo Phật nhưng cũng là trung tâm văn hoá của các làng xã Nhân dân đến chùa để lễ Phật, hội họp, vui chơi,
- GV chia nhóm để HS thực hành:
+ Mô tả cảnh chùa Một Cột, Chùa Keo
( tranh, sgk )
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Hoạt động nhóm, chuẩn bị nội dung thuyết minh theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm
Trang 7- GV cùng HS nhận xét, khen nhóm nêu
tốt
* Kết luận: Chùa là nơi tu hành của các
nhà sư Chùa là nơi tổ chức lễ bái của các
đạo Phật Chùa còn là trung tâm văn hoá
của các làng xã
4 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung chính của bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về học bài và chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 6: Đạo đức
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 1).
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao
ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
2 Kĩ năng:
- Thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình
3 Thái độ:
- Giáo dục HS có lòng kính yêu ông bà, cha mẹ
II Đồ dùng dạy- học :
1 Giáo viên:
- Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng
2 Học sinh:
- Bài hát : Cho con- nhạc và lời Phạm Trọng Cầu
III Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định :
2 Bài cũ :
3 Bài mới :
* Khởi động: Hát tập thể bài hát: Cho
con
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm
Phần thưởng
* Mục tiêu: HS biết cách ứng xử, nhận
xét về cách ứng xử của bà đối với cháu
và cháu đối với bà
Trang 8* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đóng tiểu phẩm : Phần
thưởng
+ Trao đổi với học sinh vừa đóng vai tiểu
phẩm:
- 3 HS đóng vai ( bà, Hưng, dẫn truyện ) tiểu phẩm Phần thưởng
- Lớp thảo luận, trao đổi, nhận xét về cách ứng xử
- Vai Hưng: Vì sao em lại mời bà ăn
những chiếc bánh em vừa được thưởng?
- Vai bà của Hưng: " Bà " cảm thấy thế
nào trước việc làm của đứa cháu đối với
mình ?
* Kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc
bà Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
3.3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT 1
SGK (Bỏ tình huống d)
* Mục tiêu: HS nhận biết được các cách
- Vì em rất yêu quý bà
- Bà rất vui vì có đứa cháu hiếu thảo, biết nghĩ đến bà
ứng xử là đúng hay sai và giải thích được
tại sao
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập?
- HS đọc tiếp nối
- Tổ chức cho học sinh trao đổi - HS trao đổi nhóm 4
- Gọi HS trình bày
* Kết luận: Việc làm thể hiện lòng hiếu
thảo với ông bà cha mẹ (câu : b,đ).Việc
làm chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ (
câu: a, c)
3.4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài
tập 2 SGK
* Mục tiêu: HS xác định được nội dung
các bức tranh, đặt tên cho các bức tranh
và nhận xét được việc làm của các bạn
nhỏ trong tranh
* Cách tiến hành:
- Đại diện các nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu
- GV chia nhóm, tổ chức cho HS thảo
- Gọi HS trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Nhóm
khác nhận xét, bổ sung trao đổi
- GV kết luận chung
4 Củng cố:
- Nhắc lại ý chính của bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 9Ngày soạn : 13/11/2011.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
Tiết 1: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : ý chí – Nghị lực.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người bước đầu biết sắp xếp các từ Hán Việt theo 2 nhóm nghĩa Hiểu nghĩa từ nghị lực Hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học
2 Kĩ năng:
- Điền đúng một số từ vào chỗ trống trong đoạn văn
3 Thái độ:
- Giáo dục HS có ý chí, nghị lực vươn lên trong học tập, trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy- học :
1 Giáo viên:
- Phiếu bài tập
2 Học sinh:
- Thước kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định :
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS nêu miệng bài tập 2
3 Bài mới :
3.1.Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 (118) :
- Hướng dẫn HS làm bài, sau đó gọi 2
HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 (118) :
- Cho HS làm bài theo cặp Gọi đại diện
2 cặp lên thi làm bài
- Nhận xét - ghi điểm, chốt lời giải
đúng
- 1 HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm
- HS làm vào vở bài tập
- 2 HS lên chữa bài
Lời giải : + Chí có nghĩa là rất, hết sức : chí phải,
chí lí, chí thân, chí tình, chí công
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo
đuổi một mục đích tốt đẹp : ý chí, chí
khí, chí hướng, quyết chí
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận theo cặp, làm bài vào phiếu
- 2 HS lên thi làm bài nhanh
Lời giải + Dòng b nêu đúng nghĩa của từ nghị lực.
Trang 10Bài tập 3 (118)
- Cho HS làm bài vào vở
- GV chấm, chữa bài
Bài tập 4 (118)
- Yêu cầu HS đọc các câu tục ngữ sau
đó phát biểu ý kiến
- GV nhận xét bài của HS
4 Củng cố
- Nhắc lại ý chính của bài
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về học bài và chuẩn bị bài giờ sau
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào vở Một HS lên chữa bài
Lời giải : Thứ tự các từ cần điền là :
+ nghị lực- nản chí- Quyết tâm- kiên nhẫn- quyết chí- nguyện vọng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến về các câu tục ngữ
Lời giải :
a Câu tục ngữ khuyên đừng sợ gian nan, vất vả
b Câu tục ngữ khuyên đừng sợ bắt đầu bằng từ hai bàn tay trắng
c Câu tục ngữ khuyên : Phải vất vả mới
có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
Tiết 2: Toán
Nhân một số với một hiệu
I Mục tiêu :
1 Kiến Thức:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
2 Kĩ năng:
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một
số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :
1 Giáo viên:
- Bảng phụ
2 Học sinh:
- Thước kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Kiểm tra 1 HS nêu cách nhân một số
với một tổng
- Hát
- 1 HS nêu