1. Trang chủ
  2. » Chứng khoán

Giáo án lớp 1 năm 2010 - 2011 - Tuần 22

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a Luyện đọc: - GV nghe kết hợp hướng dẫn quan sát - 1 hs đọc cả bài tranh minh họa, sửa lỗi về cách đọc và - Chia đoạn - Luyện đọc theo cặp.. gi¶i ng[r]

Trang 1

Tuần 22: Ngày soạn 15 / 1 / 2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 17 / 1 / 2011

Tập đọc.

Tiết 43: Sầu riêng

A Mục tiêu:

- Đọc  loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu giá trị và vẻ đẹp đặc sắc cây sầu

B Đồ dùng dạy - học:

Tranh ảnh về cây sầu riêng

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

+ Hai em học thuộc lòng bài “Bè xuôi sông La” và trả lời câu hỏi 3, 4

HS: Nối nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3 J K và trả lời câu hỏi về nội dug bài

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV nghe kết hợp  ! dẫn quan sát

tranh minh họa, sửa lỗi về cách đọc và

giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng diễn

cảm, chậm rãi

- 1 hs đọc cả bài

- Chia đoạn

- Luyện đọc theo cặp

1- 2 em đọc cả bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc từng đoạn để trả lời câu hỏi + Sầu riêng là đặc sản của vùng nào - Của miền Nam

+ Dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc

sắc của hoa sầu riêng quả sầu riêng và

dáng cây sầu riêng

* Hoa: Trổ vào cuối năm, thơm ngát

 ]! cau, ]! ^_ đầu thành từng chùm, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ  vảy cá hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa

* Quả: Lủng lẳng   cành vị ngọt đến

đam mê

Trang 2

* Dáng cây: Thân khẳng khiu, cao vút cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại ^! là héo

+ Nêu những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả đối với cây sầu riêng

HS: Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam/ %]! vị quyến rũ đến kỳ lạ/

Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kỳ lạ này / Vậy mà khi nghĩ đến trái chín, ]! tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

HS: 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

GV  ! dẫn cả lớp luyện và thi đọc

diễn - cảm 1 đoạn

- Đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc   lớp

- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn

đọc hay nhất

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau

Toán Tiết 106: Luyện tập chung

A Mục tiêu

- Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (chủ yếu là hai phân số)

B Chuẩn bị.

- GV: ND bài học

C Các hoạt động dạy- học:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài tập

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện tập:

+ Bài 1: Rút gọn phân số HS: Đọc yêu cầu suy nghĩ tự làm bài và

chữa bài

- GV cùng cả lớp chữa bài:

- 2 em lên bảng làm

Trang 3

2

= 6 : 30

6 : 12

= 30

12

9

4

= 5 : 45

5 : 20

= 45

20

5

2

= 14 : 70

14 : 28

= 70 28

3

2

= 17 : 51

17 : 34

= 51 34

+ Bài 2: Rút gọn phân số HS: Đọc yêu cầu và tự làm

- 2 HS lên bảng làm

- Cả lớp làm vào vở

- GV cùng cả lớp chữa bài, nhận xét:

không rút gọn J

18

5

9

2

= 3

27

3

6

=

27

6

:

:

9

2

= 7 63

7 14

= 63

14

: :

18

5

= 2 36

2 10

= 36

10

: :

- Các phân số và đã rút gọn

63

14

36 10

- Các phân số và bằng

63

14

27

6

9 2

+ Bài 3: HS: Tự làm bài rồi chữa bài

- GV gọi HS nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

a và

4

3

8

5

Ta có:

4

3

32

24

= 8

ì 4

8

ì 3

=

8

5

32

20

= 4

ì 8

4

ì 5

=

b và 5

4 9 5

Ta có:

5

4

45

36

= 9

ì 5

9

ì 4

=

9

5

45

25

= 5

ì 9

5

ì 5

= Phần c, d làm ]! tự, HS tự làm bài rồi chữa bài

+ Bài 4: HS: Đọc yêu cầu suy nghĩ trả lời miệng

Nhóm 6 có số ngôi sao J tô màu

3 2

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và làm vào vở bài tập

Trang 4

chính tả

Tiết 22: Sầu Riêng

A Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài “Sầu riêng”

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn l/n,

ut /uc.

B Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ

C Các hoạt động dạy - học:

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên chữa bài tập.

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

2 Hướng dẫn HS nghe- viết:

- GV nhắc các em chú ý cách trình bày

bài chính tả, những từ ngữ dễ viết sai

HS: 1 em đọc đoạn văn cần viết

Cả lớp theo dõi trong SGK và đọc thầm lại đoạn văn cần viết

VD: Trổ vào cuối năm, tỏa khắp khu

>

- GV đọc từng câu cho HS viết HS: Gấp SGK, nghe GV đọc từng câu và

viết bài vào vở

- GV đọc lại cho HS soát lỗi, chấm bài

cho HS

- Đổi vở cho nhau soát lỗi chính tả

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu HS: Cả lớp đọc thầm từng dòng thơ làm

bài vào vở bài tập

- 1 HS lên bảng làm

- 2, 3 em đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

a Nên bé nào thấy đau!

Bé òa lên nức nở

b Con cò lá trúc qua sông

Bút nghiêng lất phất hạt 2

Bút chao, gợn   Tây Hồ lăn tăn

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Cả lớp đọc đoạn văn và làm bài vào

vở bài tập

- 3 HS lên bảng thi tiếp sức dùng bút gạch những chữ không thích hợp

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải

đúng - 1 vài HS đọc lại đoạn văn đúng

- Nắng- trúc xanh- cúc- lóng lánh- nên-

Trang 5

vút- náo nức.

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: 15 / 1 / 2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 18/ 1 / 2011

Toán Tiết 107: So sánh hai phân số cùng mẫu số

A Mục tiêu:

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

B Đồ dùng dạy- học:

Hình vẽ SGK

C Các hoạt động dạy- học:

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài về nhà

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 GV hướng dẫn HS so sánh 2 phân số cùng mẫu số:

VD: So sánh 2 phân số và

5

2 5 3

Vẽ đoạn thẳng AB, chia đoạn thẳng AB

làm 5 phần bằng nhau

+ Nhìn vào hình vẽ ta thấy độ dài đoạn

thẳng AC bằng mấy phần độ dài đoạn

thẳng AB

+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần

độ dài đoạn thẳng AB

+ Nhìn trên hình vẽ so sánh và

5

2 5 3

HS: AC = AB

5 2

AD = AB

5 3

- < hay >

5

2 5

3

5

3 5 2

=> Nhận xét:

Trong 2 phân số cùng mẫu số:

+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

5 2

5 3

Trang 6

+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn

hơn

+ Nếu tử số bằng nhau thì 2 phân số đó

bằng nhau

3 Thực hành:

+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu rồi làm bài vào vở

- GV gọi HS lên bảng làm bài - 4 HS lên bảng chữa bài:

và ta thấy <

7

3 7

5

7

3 7 5

và ta thấy >

3

4 3

2

3

4 3 2

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Đọc yêu cầu và tự làm

< 1 ; < 1 ; 1

2

1

5

4

= 9 9

> 1 ; > 1 ; > 1

3

7

5

6

7 12

+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và tự làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm

- GV và cả lớp chữa bài, chốt lời giải

đúng:

; ; ;

5

4

5

3

5

2

5 1

- GV nhận xét, chấm bài cho HS

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và làm bài tập ở vở bài tập

Luyện từ và câu Tiết 43: Chủ ngữ trong câu kể: “Ai thế nào?”

A Mục tiêu:

- Nắm J ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể “Ai thế nào?”

- Xác định đúng chủ ngữ trong câu kể “Ai thế nào?” Viết J 1 đoạn văn miêu tả 1 loại trái cây có dùng 1 số câu kể “Ai thế nào?”

B Đồ dùng dạy học:

Phiếu khổ to ghi nội dung các bài tập

C Các hoạt động dạy- học:

I ổn định tổ chức.

Trang 7

II Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- 1 em làm bài tập 2

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Phần nhận xét:

+ Bài tập 1:

- GV kết luận: Các câu 1, 2, 4, 5 là các

câu kể “Ai thế nào?”

HS: Đọc nội dung bài 1 để tìm câu kể

“Ai thế nào?” trong đoạn văn

- HS: Phát biểu ý kiến

chủ ngữ của các câu vừa tìm J

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài. HS: Suy nghĩ và trả lời

- Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết

điều gì?

- Sự vật sẽ thông báo về đặc điểm, tính chất ở vị ngữ

3 Ghi nhớ:

HS: 2- 3 HS đọc nội dung ghi nhớ

4 Phần luyện tập:

+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở

bài tập

- GV gọi HS chữa bài, chốt lời giải đúng - 1 số em làm bài vào phiếu

Câu 3: Màu vàng trên ! chú/ lấp lánh

CN

Câu 4: Bốn cái cánh/ mỏng  giấy bóng

CN Câu 5: Cái đầu/ tròn và/ hai con mắt/ long

CN CN

lanh  thủy tinh

Câu 6: Thân chú/ nhỏ và thon vàng 

CN màu vàng của nắng mùa thu

Câu 8: Bốn cánh/ khẽ rung rung  còn

CN

đang phân vân

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Viết đoạn văn khoảng 5 câu về loại

trái cây có dùng 1 số câu kể “Ai thế nào?”

- HS: Nối tiếp nhau đọc đoạn văn vừa viết

- GV nhận xét, cho điểm những em viết

sai

IV Củng cố: - Nhắc lại nd bài

- Nhận xét giờ học.

V Dặn dò: - Về nhà làm lại các bài tập

Trang 8

Khoa học Tiết 43: âm thanh trong cuộc sống

A Mục tiêu:

- HS nêu J vai trò của âm thanh trong cuộc sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe, dùng để làm tín hiệu, tiếng trống, tiếng còi xe)

- Nêu J ích lợi của việc ghi lại J âm thanh

B Đồ dùng:

+ Tranh ảnh về các loại âm thanh, chai lọ cốc

+ Đài cát- xét

C Các hoạt động dạy - học:

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc bài học

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm

thanh trong đời sống- GV chia nhóm và

giao nhiệm vụ

HS: Các nhóm quan sát các hình trang

86 SGK, ghi lại vai trò của âm thanh Bổ sung thêm những vai trò khác mà em biết

- GV gọi các nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

  lớp

3 Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích và những âm thanh không ưa thích.

- GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân

và nêu lên ý kiến của mình thích, không

thích

HS: - Thích nghe nhạc, nghe hát

- Không thích nghe tiếng động cơ chạy

4 Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại được âm thanh.

+ Các em thích những bài hát nào? Do ai

trình bày

HS: Tự nêu ý kiến của mình

- GV có thể bật đài cho HS nghe bài hát

đó

- Làm việc theo nhóm

+ Nêu các ích lợi của việc ghi lại âm

thanh

5 Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ.

- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi HS: Tổ chức chơi trò chơi

- GV nhận xét, giải thích cho HS hiểu

Trang 9

IV Củng cố- Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

lịch Sử Tiết 22: Trường học thời hậu Lê

A Mục tiêu:

Học xong bài HS biết:

- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục, tổ chức dạy học, thi cử nội dung dạy học   thời Hậu Lê

- Tổ chức giáo dục   thời Hậu Lê rất quy củ và nề nếp hơn

- Coi trọng sự tự học

B Đồ dùng dạy - học:

- Tranh “Vinh quy bái tổ” và “Lễ ; ! danh”

- Phiếu học tập

C Các hoạt động dạy- học:

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc bài học

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Việc học   thời Hậu Lê J tổ chức

 thế nào?

- Đọc SGK và thảo luận các câu hỏi

- Lập Văn Miếu xây dựng lại và mở rộng Thái học viện, thu nhận cả con em >! dân vào >! Quốc Tử Giám, >! có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách

ở các đạo đều có >! do nhà   mở

+ 1>! học   thời Hậu Lê dạy những

điều gì?

- Nho giáo, lịch sử các ]! triều +]! Bắc

+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào? - Ba năm có 1 kỳ thi %]! và thi Hội,

có kỳ thi kiểm tra trình độ của quan lại

=> Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy

củ Nội dung học tập là Nho giáo

3 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

- GV nêu câu hỏi: HS: Suy nghĩ trả lời

+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích

học tập?

- Tổ chức lễ đọc tên !> đỗ, lễ đón

  !> đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những !> đỗ cao rồi cho đặt ở

Trang 10

Văn Miếu.

=> Bài học (ghi bảng) HS: 3- 5 em đọc bài học

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, đọc   bài sau

Kể chuyện Tiết 22: Con vịt xấu xí

A Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh họa trong SGK kể lại toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp với lời kể điệu bộ, nét mặt 1 cách tự nhiên

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện Lắng nghe bạn kể chuyện

- Nhận xét đúng lời kể của bạn

B Đồ dùng:

Bốn tranh minh họa truyện đọc SGK, ảnh thiên nga (nếu có)

C Các hoạt động dạy - học:

I ổn định tổ chức.

II Bài cũ:

Kiểm tra 1- 2 HS kể lại chuyện giờ  

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 GV kể chuyện (2- 3 lần):

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2, kể thêm lần 3

HS: Cả lớp nghe

3 Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu

của bài tập:

a Sắp xếp lại các tranh minh họa câu

chuyện theo trình tự đúng.

- GV treo 4 tranh minh họa theo thứ tự sai

lên bảng

HS: 1- 2 em đọc yêu cầu của bài tập

và tự sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện

- 1 số HS phát biểu ý kiến

- GV cùng cả lớp nhận xét và chốt kết quả

đúng 2- 1- 3 -4

b Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao

Trang 11

đổi về ý nghĩa câu chuyện:

HS: Đọc yêu cầu của bài tập 2, 3, 4

- Kể theo nhóm

- Thi kể   lớp

+ 1 vài tốp HS thi kể từng đoạn

+ 1 vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện Mỗi HS kể xong đều trả lời câu hỏi + Nhà văn An - đéc-xen muốn nói gì với các

em qua câu chuyện này

- Khuyên các em phải biết nhận ra cái

đẹp của !> khác, biết yêu ]!

!> khác, không lấy mình làm mẫu khi đánh giá !> khác

+ Vì sao đàn vịt con đối xử không tốt với

thiên nga

- Vì các bạn vịt thấy hình dáng thiên nga không giống  mình nên bắt nạt hắt hủi thiên nga

- Cả lớp bình chọn nhóm kể hay nhất

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà tập kể cho mọi !> nghe

Ngày soạn: 15 / 1 / 2011 Ngày dạy: Thứ tư ngày 19/ 1 / 2011

tập đọc Tiết 44: Chợ Tết

A Mục tiêu:

1 Đọc  loát toàn bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết trung miền trung du

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Cảm và hiểu J vẻ đẹp của bài thơ: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những !> dân quê

3 Học thuộc lòng bài thơ

B Đồ dùng dạy, học:

Tranh minh họa bài tập đọc

C Các hoạt động dạy- học:

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ:

+ 2 HS đọc bài “Sầu riêng” và trả lời câu hỏi

Trang 12

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- GV nghe và sửa sai, kết hợp giải nghĩa

từ khó

HS: Nối nhau đọc từng đoạn của bài (2-

3 J K

- Luyện đọc theo cặp

- 1- 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi: + D!> các ấp đi chợ Tết trong khung

cảnh đẹp  thế nào?

- Mặt trời lên nháy hoài trong ruộng lúa

+ Mỗi !> đến chợ Tết với những dáng

vẻ riêng ra sao?

- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon; Các cụ già chống gậy   lom khom, cô gái mặc áo màu đỏ thẫm che môi > lặng lẽ, em bé nép đầu bên yếm mẹ; Hai !> gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những !> đi

chợ Tết có điểm gì chung?

- Ai ai cũng vui vẻ: 1! bừng ra chợ Tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc

về chợ Tết Em hãy tìm những từ ngữ đã

tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy? - Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh biếc, thắm

vàng, tía son Ngay cả một màu đỏ cũng

có nhiều cung bậc

- GV hỏi nội dung bài?

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học

thuộc lòng:

HS: 2 em đọc nối tiếp nhau bài thơ

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn - Đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm   lớp

- Học thuộc lòng bài thơ theo nhóm

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ

- GV nhận xét và cho điểm

IV Củng cố- Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà tập đọc bài

...

- Nhắc lại nd

- Nhận xét học

- Về nhà học chuẩn bị sau

Ngày soạn: 15 / / 2 011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 18 / / 2 011

Toán Tiết 10 7: So... văn

- Nắng- trúc xanh- cúc- lóng lánh- nên-

Trang 5

vút- náo nức.

IV Củng cố - Dặn dò:...

diễn - cảm đoạn

- Đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc   lớp

- GV lớp nhận xét, bình chọn bạn

đọc hay

IV Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd

-

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w