1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 2 năm 2011 - Tuần 13

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 165,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi : Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Giíi thiÖu bµi - GV đưa bảng phụ viết đề bài tập làm - HS đọc ba đề bài tập làm văn.. văn, gọi HS đọc.[r]

Trang 1

Tuần 13

Ngày soạn: 19/11/2011.

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2011.

Tiết 1: Chào cờ

Lớp trực tuần nhận xét Tiết 2: Tập đọc

Người tìm đường lên các vì sao.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ mới trong bài Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi nhà khoa học

vĩ đại Xi- ôn- cốp- xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, đọc đúng tên riêng nước ngoài Biết đọc bài với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục Biết đọc phân biệt lời của nhân vật và lời người dẫn chuyện

3 Thái độ:

- Giáo dục HS kiên trì, bền bỉ trong học tập và trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy – học :

1 Giáo viên:

- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn

2 Học sinh:

- Thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy - học :

1 ổn định :

- Kiểm tra sĩ số.

2 Bài cũ :

- Kiểm tra HS đọc bài Vẽ trứng, trả lời

các câu hỏi về nội dung bài

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Luyện đọc :

- GV tóm tắt nội dung

- Bài văn được chia thành mấy đoạn?

- GV kết hợp luyện phát âm cho HS

- GV kết hợp giảng từ mới

- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

- Hát

- 1 HS đọc bài

- Một học sinh khá(giỏi) đọc toàn bài

- Chia thành 4 đoạn

- Học sinh đọc tiếp nối đoạn lần 1

- Học sinh đọc tiếp nối đoạn lần 2

+ Từ mới : chú giải (SGK)

- HS luyện đọc nhóm đôi

- 1 HS đọc toàn bài

Trang 2

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc mẫu toàn bài - hướng dẫn

cách đọc

3.3 Tìm hiểu bài :

+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

- Nội dung của đoạn 1 là gì?

+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của

mình như thế nào?

+ Nguyên nhân chính giúp ông thành

công?

- Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện?

- Đoạn 4 nói lên điều gì ?

- Nêu nội dung chính của bài?

3.4 Đọc diễn cảm :

- GV chọn đoạn - đọc mẫu đoạn văn “ Từ

nhỏ Xi- ôn- cốp- xki có khi đến hàng

trăm lần ”

+ Hướng dẫn cách đọc

- GV cùng HS nhận xét, bình điểm

- GV nhận xét, cho điểm

4 Củng cố:

- Nhận xét tiết học Liên hệ

5 Dặn dò :

- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe

- HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi 1(SGK)

- Mơ ước được bay lên bầu trời

* Ước mơ của Xi- ôn- cốp- xki

- HS đọc đoạn 2, 3 trả lời câu hỏi 2, 3

- Ông sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm

- Ông có ước mơ chinh phục các vì sao,

có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ

ước

* Xi- ôn- cốp- xki thành công vì ông có

ước mơ đẹp

- HS đọc đoạn 4, tìm ý chính của đoạn

- Lần lượt nhiều HS đặt:

VD: Người chinh phục các và sao; Từ mơ ước bay lên bầu trời; Ông tổ của ngành vũ trụ

* Sự thành công của Xi- ôn- cốp- xki Nội dung : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn- cốp- xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao

- HS đọc nối tiếp bài - nêu cách đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc theo cặp

- 2 HS thi đọc

- Một HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc nội dung của bài

Trang 3

Tiết 3: Toán

Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

2 Kĩ năng:

- HS làm được các bài tập 1, 3

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy- học :

1 Giáo viên:

- Thước kẻ

2 Học sinh:

` - Thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy - học :

1 ổn định :

2 Bài cũ :

- Kiểm tra 2 HS làm bìa tập 2 cột 3, 4

(70)

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn

10

- GV viết phép tính lên bảng và gọi HS

thực hiện tính

- GV hướng dẫn HS cách nhân nhẩm

3.3 Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn

hoặc bằng 10

- GV viết phép tính lên bảng và gọi HS

thực hiện tính

- GV hướng dẫn HS cách nhân nhẩm

3.3 Thực hành :

- 2 HS lên bảng

27 x 11 = ?

Đặt tính : 27

11

27

27

297

* Cách nhẩm : 2 cộng 7 bằng 9 Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27, được 297 48 x 11 = ? Đặt tính : 48

11

48

48

528

* Cách nhẩm : 4 cộng 8 bằng 12 Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48, được 428 Thêm 1 vào 4 của 428, được 528

x

x

Trang 4

Bài 1(71): Tính nhẩm

- Gọi HS nêu miệng

Bài 3 :

- Gọi HS đọc bài toán

- GV cùng HS tóm tắt bài toán

- Hướng dẫn HS làm vào vở

- Chấm, chữa bài của HS

Bài 4: (HS giỏi)

- Cho HS trao đổi nhóm 2, đại diện

nhóm trả lời

- GV nhận xét, chữa bài

4 Củng cố:

- GV nhắc lại ý chính của bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- Về làm bài 2 và chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu miệng

a 34 x 11 = 374

c 82 x 11 = 902 b 11 x 95 = 1045

- HS đọc bài toán

- Tóm tắt bài toán

- Lớp làm vào vở, 1HS lên bảng làm bài

Bài giải

Khối lớp Bốn có số học sinh là :

11 x 17 = 187 (học sinh) Khối lớp Năm có số học sinh là :

11 x 15 = 165 (học sinh) Cả hai khối lớp có số học sinh là :

187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số : 352 học sinh

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS trao đổi nhóm, các nhóm trình bày

- câu b, đúng

Tiết 4: Thể dục

GV bộ môn dạy

Tiết 5: Lịch sử

Cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lược lần 2

(1075 – 1077)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai Biết những nét chính về phòng tuyến như nguyệt

2 Kĩ năng:

- Kể đôi nét về công lao Lí Thường Kiệt HS khá giỏi: Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống.Biết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến

3 Thái độ:

- Tự hào về truyện thống chống giặc ngoại xâm, kiên cường, bất khuất của dân tộc ta

II Đồ dùng:

1 Giáo viên:

Trang 5

- Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt Phiếu học tập.

2 Học sinh:

- Tìm tư liệu liên quan đế trận chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt

III Hoạt động dạy học.

1 ổn định :

2 Bài cũ: Nêu sự khác nhau giữa chùa

và đình thời Lý?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Hoạt động 1: Lý Thường Kiệt chủ

động tấn công quân xâm lược Tống

* Mục tiêu: Nắm được chủ trương, tác

dụng của Lí Thường Kiệt chủ động tấn

công quân Tống

* Cách tiến hành:

+ Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc

xâm lược nước ta lần thứ 2 Lý Thường

Kiệt có chủ trương gì?

- HS đọc sgk từ đầu rút về nước

- Chủ trương : Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc.?

+ Ông dã thực hiện chủ trương đó như

thế nào? - Cuối năm 1075 LTK chia thành 2 cánh quân bất ngờ đánh vào nơi tập trung

quân Lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu rồi rút về nước + Việc đó có tác dụng gì? - Không phải để xâm lược mà để phá tan

âm mưu của nhà Tống

3.3 Hoạt động 2: Trận chiến trên sông

Như Nguyệt

* Mục tiêu: Kể lại được trận chiến trên

sông Như Nguyệt

* Cách tiến hành:

- Xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt

+ Lực lượng quân Tống do ai chỉ huy? - 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân

phu, do Quách Quỳ chỉ huy

+ Trận chiến diễn ra ở đâu? Vị trí quân

giặc, quân ta? - Diễn ra trên phòng tuyến sông Như Nguyệt, quân giặc ở phía bắc của sông,

quân ta ở phía nam

+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng

3.4 Hoạt động 3: Kết quả và nguyên

nhân

* Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân,

kết quả của trận chiến phòng tuyến sông

Như Nguyệt

Trang 6

* Cách tiến hành:

+ Trình bày kết quả? - Quân Tống chết quá nửa, phải rút về

nước Nền đọc lập của nước Đại Việt

được giữ vững

+ Vì sao nhân dân ta giành được chiến

thắng vẻ vang đó?

4 Củng cố:

- Nhắc lại ý chính - nhận xét tiết học

5 Dặn dò.

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu nước, đoàn kết chống giặc ngoại xâm

Tiết 6: Đạo đức

Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao

ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

2 Kĩ năng:

- Thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình

3 Thái độ:

- Giáo dục HS có lòng kính yêu ông bà, cha mẹ

II Đồ dùng dạy- học :

1 Giáo viên:

- Tranh minh hoạ

2 Học sinh:

- Các tư liệu sưu tầm

III Các hoạt động dạy- học :

1 ổn định :

2 Bài cũ :

- Kiểm tra HS đọc ghi nhớ bài Hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Hoạt động 1: Đóng vai ( Bài 3)

* Mục tiêu: HS biết đóng vai theo yêu

cầu và nêu được tại sao lại chọn cách

giải quyết đó

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp làm 2 nhóm: nhóm 1 thảo

- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu

- 2 nhóm lên đóng vai

Trang 7

luận đóng vai theo tranh 1 Nhóm 2 thảo

luận đóng vai theo tranh 2

- Cho đại diện từng nhóm đóng vai

* Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách

ứng xử

- Nếu em là bạn nhỏ thấy bà lưng đau

em sẽ làm gì?

- Nếu em là ông hoặc bà, cảm xúc của

em khi nhận được sự quan tâm chăm sóc

của con cháu?

- Tại sao nhóm em lại chọn cách giải

quyết trên

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 2 (bài 4)

* Mục tiêu: HS nêu được một số việc

làm hàng ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo

đối với ông bà, cha mẹ

* Cách tiến hành:

- Cho HS nêu yêu cầu bài

- Cho thảo luận nhóm 2

- Cho đại diện trình bày

- GV nhận xét khen những em đã biết

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và nhắc

nhở các bạn làm theo

- GV kết luận: Ông bà, cha mẹ đã có

công lao sinh thành, nuôi dạy chúng ta

nên người, con cháu phải có bổn phận

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

4 Củng cố:

- Nhắc lại ý chính của bài

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Đại diện nhóm trình bày: Em sẽ mời

bà nghỉ, lấy dầu xoa cho bà

- Em sẽ không chơi nữa và lấy khăn giúp

ông

- Cảm xúc của ông, bà rất vui khi được cháu giúp đỡ

- Vì các em cần phải hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ bằng cách quan tâm giúp đỡ

ông bà những việc vừa sức, chăm sóc

ông bà, cha mẹ và cùng nhau giúp ông

bà làm ông bà vui lòng

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS thảo luận nhóm 2

- HS trình bày: Nêu một số việc làm hàng ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ

Trang 8

Ngày soạn: 20/11/2011.

Ngày giảng: thứ ba, ngày 22 tháng 11 năm 2011.

Tiết 1: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : ý chí - nghị lực

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có chí thì nên

- Biết thêm 1 số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học

2.Kĩ năng:

- Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ thuộc chủ điểm

3.Thái độ:

- Có ý thức học tập tốt

II Đồ dùng dạy học :

1 Giáo viên:

- Kẻ sẵn các cột a, b thành các cột : DT, ĐT, TT ( theo ND bài tập 2 )

2 Học sinh :

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học :

1 ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ:

- Tìm những từ ngữ miêu tả mức độ

khác nhau của các đặc điểm : đỏ

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu

a Các từ nói lên ý chí nghị lực của con

người ?

b Các từ nói lên những thử thách đối với

ý chí , nghị lực của con người ?

Bài 2: Làm việc cá nhân

- Cho HS thi tiếp sức

- Hát

- VD: Đỏ thắm, đo đỏ, đỏ hồng

- Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường , kiên quyết, vững tâm,vững chí, vững dạ , vững lòng

- Khó khăn, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai

- Mỗi em đặt 2 câu, một câu với từ ở nhóm a, một câu với từ ở nhóm b

+ Em quyết tâm học thật gỏi

+ Gian khổ không làm anh nhụt chí

Trang 9

+ GV kết luận

Bài 3:

- GV nhắc các em viết đoạn văn theo

đúng yêu cầu của đề bài

- Cho HS làm vào vở

- Nhắc lại thành ngữ tục ngữ đã học ?

- Thu 1 số vở chấm điểm

4 Củng cố:

- Biểu dương HS và nhóm HS làm việc

tốt

- Nhận xét qua giờ học

5 Dặn dò:- Về xem lại bài

+ Công việc này rất khó khăn

+ Em kiên trì học tập

- 1 HS đọc yêu cầu của bài + Em kể về một người + Em kể về ông Bạch Thái Bưởi

- Có chí thì nên

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Thua keo này bày keo khác

- Thất bại là mẹ thành công

+ H/S viết đoạn văn vào vở, nối tiếp nhau đọc trước lớp

Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010

Tập đọc văn hay chữ tốt.

I Mục đích, yêu cầu.

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm dãi, đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với nội dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì của Cao Bá Quát

3 Thái độ: HS ý thức rèn chữ viết đẹp

II Đồ dùng dạy học.

- GV: Tranh minh hoạ SGK bảng phụ ghi đoạn đọc diễn cảm

- HS: Một số vở sạch chữ đẹp

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định: Hát

2 Bài cũ: Đọc bài : Người tìm đường lên các vì sao? Nêu nội dung bài?

* Giới thiệu bài: ( Dùng tranh)

3.1 Luyện đọc:

- 1 HS khá đọc, lớp theo dõi

- GV tóm tắt nội dung

- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - Bài văn được chia thành 3 đoạn

- Học sinh tiếp nối đoạn lần 1

Trang 10

- GV chú ý sửa phát âm cho HS

- GV kết hợp giảng từ mới

- GV nhận xét - tuyên dương

- GV đọc diễn cảm toàn bài - Hướng dẫn

cách đọc

- HS đọc tiếp nối đoạn lần 2

+ Từ mới : chú giải - SGK

- HS luyện đọc trong nhóm

- 1 HS đọc toàn bài

3.2 Tìm hiểu bài:

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1

+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm

kém? - Vì chữ viết rất xấu, dù bài văn của ông viết rất hay + Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào

khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết

đơn?

- Cao Bá Quát vui vẻ nói: Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng

* Đoạn 1 cho em biết điều gì? * Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì

chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm

- HS đọc thầm đoạn 2, 3

+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát

phải ân hận? - Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính

đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải

được nỗi oan

+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính

đuổi về, Cao Bá Quát có cảm giác như

thế nào?

- Cao Bá Quát rất ân hận và dằn vặt mình Ông nghĩ ra dù văn hay đến đâu

mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì

- Nội dung đoạn 2? * Cao Bá Quát ân hận vì chữ mình xấu

làm bà cụ không giải oan được

- Đọc lướt đoạn còn lại, trả lời:

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ

như thế nào?

- Sáng sáng , ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối viết xong 10 trang rồi mới đi ngủ; mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy năm trời + Nêu ý đoạn 3? * Cao Bá Quát trở thành người văn hay

chữ tốt nhờ kiên trì tập luyện suốt mười mấy năm

- Đọc lướt toàn bài, đọc câu hỏi 4? - HS đọc Trao đổi câu hỏi để trả lời

+ Mở bài: 2 dòng đầu

+ Thân bài: tiếp nhiều kiểu chữ khác nhau

+ Kết bài: Đoạn còn lại

+ Câu chuyện nói lên điều gì? * Nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, quyết

tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát 3.4 Đọc diễn cảm :

- GV chọn đoạn 1 - đọc mẫu

+ Hướng dẫn cách đọc

- HS đọc nối tiếp bài - nêu cách đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc phân vai:( người dẫn truyện, bà

cụ, Cao Bá Quát)

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w