C - BÀI MỚI Hoạt động 4: Bộ xử lý Câu 4: Thông thường em thấy một thiết bị điện tử như TV, máy điều hoà không khí có điều khiển từ xa có thể ra lệnh được VD: tắt/ mở, điều chỉnh nhiệt độ
Trang 1Ngày soạn: ………
…
Tiết 1 Ngày giảng 6A:……… 6B:……… 6C:………
LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp học sinh biết được khái niệm thông tin và các loại thông tin trong cuộc sống
- Học sinh có khái niệm ban đầu về tin học
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh minh hoạ.
2 Học sinh: Đọc trước bài.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và minh hoạ
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A - ỔN ĐỊNH
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Hàng ngày em được tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, kể tên một số loạithông tin mà em biết
C - BÀI MỚI
Hoạt động 1: Thông tin là gì
Đặt vấn đề "thông tin"
*GV: 1 Các bài báo, bản tin trên truyền hình
hay đài phát thanh cho em biết tin tức gì ?
2 Tấm biển chỉ đường hướng dẫn em điều gì ?
3 Tín hiệu xanh đỏ của đèn tín hiệu giao thông
cho biết điều gì ?
4 Tiếng trống trường cho em biết điều gì?
HS: 1 .biết tin tức về tình hình thời sự trong
nước và trên thế giới
2 .hướng dẫn em cách đi đến một nơi cụ thể
nào đó
3 .cho em biết khi nào có thể qua đường
4 .báo cho em đến giờ ra chơi hay vào lớp
Câu 1: Vậy các hiểu biết về một con người hay
đối tượng cụ thể gọi là gì (thông tin)
GV cũng có thể đưa một vật dụng và cho HS mô
1 Thông tin là gì
* Thông tin là tất cả những gì đem
Trang 2tả - từ đây đưa ra KN thông tin: "sự hiểu biết về
Câu 2: Theo em người ta có thể truyền đạt
thông tin với nhau bằng những hình thức nào
Các dạng thông tin: Văn bản, âm thanh, hình
ảnh.
Có thể mở rộng hơn về các dạng thông tin khác
- như phim ảnh (mở rộng của hình ảnh) và các
dạng như mùi vị, cảm giác nhưng đây là phạm
trù mà máy tính đang hướng tới nên chưa đưa ra
ở đây
Thông tin có vai trò rất quan trọng trong cuộc
sống của con người Chúng ta không chỉ tiếp
nhận mà còn lưu trữ, trao đổi và xử lý thông tin
Hoạt động 3: Đưa ra khái niệm xử lý
Câu 3: Trong cuộc sống cái quan trọng là biết
vận dụng những gì ta biết vào công việc.
Ví dụ: Chuẩn bị đi công việc nhìn thấy chuồn
chuồn bay thấp, ta mang theo áo mưa vì biết sẽ
mưa Quá trình từ một hoặc vài thông tin em
có, em đưa ra một kết luận - Theo em gọi là gì
GV: Sự phát triển của công nghệ thông tin xuất
phát từ chính nhu cầu khai thác và xử lý thông
tin của con người
GV nêu mô hình xử lý thông tin
lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con người
2 Hoạt động thông tin của con người
Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin.
*KN xử lý thông tin:
Quá trình từ một hoặc vài thông tin
em có, em đưa ra một kết luận gọi là
Trang 3HD: 3 Ví dụ như mùi (thơm, hôi), vị (mặn, ngọt) hay những cảm giác khác như
nóng, lạnh, Hiện tại máy tính chưa có khả năng thu thập và xử lý các thông tin dạng này
E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại bài - Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (Trang 5 - SGK)
V - RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 4Ngày soạn: ………
…
Tiết 2 Ngày giảng 6A:……… 6B:……… 6C:………
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp học sinh biết được khái niệm thông tin và các loại thông tin trong cuộc sống
- Học sinh có khái niệm ban đầu về tin học
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh minh hoạ.
2 Học sinh: Đọc trước bài.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và minh hoạ
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A - ỔN ĐỊNH
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Em hãy nêu khái niệm thông tin và cho ví dụ minh hoạ
C - BÀI MỚI
Hoạt động 4: Bộ xử lý
Câu 4: Thông thường em thấy một thiết
bị điện tử như TV, máy điều hoà không
khí có điều khiển từ xa có thể ra lệnh
được
VD: tắt/ mở, điều chỉnh nhiệt độ hoặc
âm thanh; theo em các thiết bị đó có gì
mà làm được điều đó ?
Hoạt động 5: Hoạt động thông tin và
tin học
GV: Hoạt động thông tin của con người
được tiến hành nhờ các bộ phận nào
trong cơ thể
* Khái niệm bộ vi xử lý
Thông thường em thấy một thiết bị điện
tử như TV, máy điều hoà không khí có điềukhiển từ xa có thể ra lệnh được,
đó chính là bộ vi xử lý
KL: Bộ vi xử lý chính là phần quan trọng
nhất trong một máy tính điện tử Chương
trình môn học này chúng ta gọi là môn Tin
học - môn học về xử lý thông tin chủ yếu với máy tính điện tử.
3 Hoạt động thông tin và tin học
- Hoạt động thông tin của con người đượctiến hành nhờ các giác quan và bộ não
- Các giác quan giúp tiếp nhận thông tin
- Bộ não thực hiện việc xử lý, biến đổi,đồng thời là nơi để lưu trữ thông tin thunhận được
- Khả năng của các giác quan và bộ não conngười trong hoạt động thông tin có hạn, máytính điện tử được làm ra để hỗ trợ công việc
Trang 5GV: Nhiệm vụ chính của tin học là gì ?
* Ghi nhớ: (cho HS đọc ghi nhớ SGK)
tính toán của con người
- Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứuviệc thực hiện các hoạt động thông tin mộtcách tự động trên cơ sở sử dụng máy tínhđiện tử
* Ghi nhớ:
- Thông tin là tất cả những gì đem lại sựhiểu biết về thế giới xung quanh và về chínhcon người
- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếpnhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi)thông tin Xử lý thông tin đóng vai trò quantrọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho conngười
- Một trong những nhiệm vụ chính của tinhọc là nghiên cứu việc thực hiện các hoạtđộng thông tin một cách tự động nhờ sự trợgiúp của máy tính điện tử
D - CỦNG CỐ
? Nhắc lại khái niệm về hoạt động thông tin
? Các công cụ và phương tiện mà con người sáng tạo ra để giúp vượt qua hạn chế củacác giác quan và bộ não
E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại bài - Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (Trang 5 - SGK)
V - RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 7Ngày soạn: ………
…
Tiết 3 Ngày giảng 6A:……… 6B:……… 6C:………
BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh minh hoạ.
2 Học sinh: Đọc trước bài.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và minh hoạ
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A - ỔN ĐỊNH
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Em hãy nêu mô hình quá trình xử lí thông tin, giải thích
C - BÀI MỚI
Hoạt động 1: Các dạng thông tin cơ bản
GV: Hãy cho biết các dạng thông tin em biết
HS: Có thể nhận biết được thông tin nhờ hình
ảnh, âm thanh, hoặc văn bản
GV: Có 3 dạng thông tin cơ bản trong tin học là
văn bản, hình ảnh và âm thanh
GV mở rộng giới thiệu các dạng thông tin kết
hợp cho những cảm nhận và hiểu biết chính xác
hơn, VD hình ảnh động, hình ảnh động kết hợp
âm thanh (phim ảnh)
GV lưu ý HS: ba dạng thông tin đã trình bày
trong SGK không phải là tất cả các dạng thông
tin có thể Trong cuộc sống con người còn
thường thu nhận thông tin dưới dạng khác: mùi
vị, cảm giác (nóng lạnh, vui buồn ) Nhưng
hiện tại ba dạng thông tin nói trên là những dạng
1 Các dạng thông tin cơ bản
Có 3 dạng thông tin cơ bản trong tin học là văn bản, âm thanh và hình ảnh
*Dạng âm thanh
Tiếng đàn Pianô từ cửa sổ nhà bên, tiếng chim ca lảnh lót mỗi buổi sớm
Trang 8thông tin cơ bản mà máy tính có thể xử lý được.
Con người luôn nghiên cứu các khả năng để
có thể xử lý các dạng thông tin khác Trong
tương lai có thể máy tính sẽ lưu trữ và xử lý
được các dạng thông tin ngoài ba dạng cơ bản
nói trên
Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin
+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của riêng
mình để biểu diễn thông tin dưới dạng văn bản
+ Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin
dưới dạng các con số và ký hiệu toán học
+ Để mô tả một hiện tượng vật lý, các nhà khoa
học có thể sử dụng các phương trình toán học
+ Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản nhạc
cụ thể, vv
GV: Bản thân thông tin là một khái niệm phi vật
chất Chúng ta thường tiếp xúc với thông tin qua
các dạng biểu diễn thông tin trên các vật mang
thông tin cụ thể
Ba dạng thông tin cơ bản đã đề cập ở trên, về
thực chất, chỉ là các cách biểu diễn thông tin mà
thôi
Cùng một thông tin có thể có nhiều cách biểu
diễn khác nhau, chẳng hạn để diễn tả cùng một
buổi sáng đẹp trời, hoạ sĩ có thể vẽ bức tranh,
nhạc sĩ lại diễn đạt cảm xúc dưới dạng bản nhạc,
nhà thơ có thể sáng tác một bài thơ, cùng các
con số có thể biểu diễn dưới dạng bảng hay đồ
thị,
Biểu diễn thông tin nhằm mục đích lưu trữ và
chuyển giao thông tin thu nhận được Mặt khác
thông tin cần được biểu diễn dưới dạng có thể
"tiếp nhận được" (đối tượng nhận thông tin có
thể hiểu và xử lý được)
mai, tiếng còi xe ô tô em nghe trên đường tới trường là những ví dụ
về thông tin ở dạng âm thanh.
2 Biểu diễn thông tin
*Biểu diễn thông tin
Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó
*Vai trò của biểu diễn thông tin
- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin.
VD:
Việc mô tả bằng lời về hình dáng hoặc tấm ảnh của người bạn chưa quen cho em một hình dung về bạn
ấy, giúp em nhận ra bạn ở lần gặp đầu tiên.
- Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin, không chỉ cho những người đương thời mà cho cả thế hệ tương lai.
VD:
Các hình vẽ của người xưa khắc hằn trong hang động cho ta biết được phần nào về cuộc sống con người thời cổ đại Những tấm bia như bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc
Tử Giám Hà Nội cho ta thông tin về các sự kiện và con người cách xa ta hàng trăm năm lịch sử
- Biểu diễn thông tin còn có vai trò quyết định với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử lý thông tin nói riêng
D - CỦNG CỐ
? Nhắc lại ba dạng thông tin cơ bản mà máy tính xử lí được
? Ví dụ về các dạng thông tin khác
E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại bài
- Trả lời câu hỏi và bài tập 1 (Trang 9 - SGK)
Trang 9BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh minh hoạ.
2 Học sinh: Đọc trước bài.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và minh hoạ
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A - ỔN ĐỊNH
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Em hãy nêu mô hình quá trình xử lí thông tin, giải thích
C - BÀI MỚI
Hoạt động 1: Các dạng thông tin cơ bản
GV: Hãy cho biết các dạng thông tin em biết
HS: Có thể nhận biết được thông tin nhờ hình
ảnh, âm thanh, hoặc văn bản
GV: Có 3 dạng thông tin cơ bản trong tin học là
văn bản, hình ảnh và âm thanh
GV mở rộng giới thiệu các dạng thông tin kết
hợp cho những cảm nhận và hiểu biết chính xác
hơn, VD hình ảnh động, hình ảnh động kết hợp
âm thanh (phim ảnh)
GV lưu ý HS: ba dạng thông tin đã trình bày
trong SGK không phải là tất cả các dạng thông
tin có thể Trong cuộc sống con người còn
thường thu nhận thông tin dưới dạng khác: mùi
vị, cảm giác (nóng lạnh, vui buồn ) Nhưng
1 Các dạng thông tin cơ bản
Có 3 dạng thông tin cơ bản trong tin học là văn bản, âm thanh và hình ảnh
*Dạng âm thanh
Tiếng đàn Pianô từ cửa sổ nhà bên,
Trang 10hiện tại ba dạng thông tin nói trên là những dạng
thông tin cơ bản mà máy tính có thể xử lý được
Con người luôn nghiên cứu các khả năng để
có thể xử lý các dạng thông tin khác Trong
tương lai có thể máy tính sẽ lưu trữ và xử lý
được các dạng thông tin ngoài ba dạng cơ bản
nói trên
Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin
+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của riêng
mình để biểu diễn thông tin dưới dạng văn bản
+ Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin
dưới dạng các con số và ký hiệu toán học
+ Để mô tả một hiện tượng vật lý, các nhà khoa
học có thể sử dụng các phương trình toán học
+ Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản nhạc
cụ thể, vv
GV: Bản thân thông tin là một khái niệm phi vật
chất Chúng ta thường tiếp xúc với thông tin qua
các dạng biểu diễn thông tin trên các vật mang
thông tin cụ thể
Ba dạng thông tin cơ bản đã đề cập ở trên, về
thực chất, chỉ là các cách biểu diễn thông tin mà
thôi
Cùng một thông tin có thể có nhiều cách biểu
diễn khác nhau, chẳng hạn để diễn tả cùng một
buổi sáng đẹp trời, hoạ sĩ có thể vẽ bức tranh,
nhạc sĩ lại diễn đạt cảm xúc dưới dạng bản nhạc,
nhà thơ có thể sáng tác một bài thơ, cùng các
con số có thể biểu diễn dưới dạng bảng hay đồ
thị,
Biểu diễn thông tin nhằm mục đích lưu trữ và
chuyển giao thông tin thu nhận được Mặt khác
thông tin cần được biểu diễn dưới dạng có thể
"tiếp nhận được" (đối tượng nhận thông tin có
thể hiểu và xử lý được)
tiếng chim ca lảnh lót mỗi buổi sớm mai, tiếng còi xe ô tô em nghe trên đường tới trường là những ví dụ
về thông tin ở dạng âm thanh.
2 Biểu diễn thông tin
*Biểu diễn thông tin
Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó
*Vai trò của biểu diễn thông tin
- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin.
VD:
Việc mô tả bằng lời về hình dáng hoặc tấm ảnh của người bạn chưa quen cho em một hình dung về bạn
ấy, giúp em nhận ra bạn ở lần gặp đầu tiên.
- Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp cho phép lưu giữ và chuyển giao thông tin, không chỉ cho những người đương thời mà cho cả thế hệ tương lai.
VD:
Các hình vẽ của người xưa khắc hằn trong hang động cho ta biết được phần nào về cuộc sống con người thời cổ đại Những tấm bia như bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc
Tử Giám Hà Nội cho ta thông tin về các sự kiện và con người cách xa ta hàng trăm năm lịch sử
- Biểu diễn thông tin còn có vai trò quyết định với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử lý thông tin nói riêng
D - CỦNG CỐ
? Nhắc lại khái niệm biểu diễn thông tin, ví dụ minh hoạ
? Vai trò của biểu diễn thông tin
E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại bài
Trang 11- Trả lời câu hỏi và bài tập 2 (Trang 9 - SGK).
EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp học sinh biết được các khả năng của một máy tính
- Những điều mà máy tính chưa thể làm được
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A - ỔN ĐỊNH
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay
C - BÀI MỚI
Hoạt động 1: Một số khả năng của máy
tính
1 GV trực quan trong trường hợp có thể sử
dụng máy tính trên lớp, với mỗi khả năng
của máy tính nên có VD minh hoạ trực tiếp
Chẳng hạn, về các khả năng tính toán
nhanh và tính toán chính xác, GV sử dụng
chương trình Microsoft Excel hay
Calculator trong Windows quan sát ngay
được kết quả tính toán Về khả năng lưu trữ
lớn có thể giới thiệu khả năng lưu trong đĩa
cứng hay đĩa CD
Hoạt động 2: ứng dụng của máy tính
Có thể dùng máy tính điện tử vào những
việc gì
1 Một số khả năng của máy tính
* Khả năng tính toán nhanh
* Tính toán với độ chính xác cao
* Khả năng lưu trữ lớn
*Khả năng "làm việc" không mệt mỏi
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?
* Thực hiện các tính toán
- Giải quyết các bài toán kinh tế vàKHKT đòi hỏi khối lượng tính toán vô
Trang 12Cho HS thảo luận những ứng dụng của máy
tính rồi rút ra kết luận
GV: yêu cầu HS nêu VD cụ thể
Hoạt động 3: Hạn chế của máy tính
Nói lên cái chưa được của máy tính
cùng lớn, nhiều trường hợp con ngườikhông có khả năng thực hiện
* Tự động hoá các công việc văn phòng.
- Dùng máy tính để soạn thảo, trình bày
và in ấn văn bản như các công văn, láthư, bài báo
- Dùng thuyết trình trong các hội nghịhay lập lịch làm việc
* Hỗ trợ công tác quản lý
- Các thông tin liên quan tới con người,tài sản, kết quả sản xuất kinh doanh,thành tích học tập được tập hợp và tổchức thành các cơ sở dữ liệu lưu giữtrong máy tính để phục vụ nhu cầu quản
lý và ra quyết định
*Công cụ học tập và giải trí
- Có thể dùng máy tính để học ngoạingữ, làm toán, thực hiện các thí nghiệmvật lý, hóa học nghe nhạc, xem phim,chơi trò chơi, sáng tác nhạc, vẽ tranh nhờ máy tính
*Điều khiển tự động và robot
- Máy tính có thể dùng để điều khiển tựđộng các dây chuyền sản xuất như dâychuyền lắp ráp ô tô, xe máy, điều khiểncác vệ tinh, các tàu vũ trụ
- Nhờ máy tính được lắp đặt bên trong,các robot ngày nay đã làm thay conngười nhiều việc nặng nhọc hoặc trongmôi trường độc hại
*Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.
Các máy tính hiện nay có thể liên kết vớinhau thành mạng máy tính với quy môtoàn cầu như mạng Internet Khi máytính được kết nối Internet, em có thể đảmbảo các mối liên hệ thường xuyên vớibạn bè, người thân thông qua thư điện tử,các diễn đàn điện tử hoặc trao đổi trựctuyến
3 Máy tính và điều chưa thể
- Máy tính là công cụ tuyệt vời
Tuy nhiên, tất cả sức mạnh của máy tínhđều phụ thuộc vào con người và donhững hiểu biết của con người quyết
Trang 14Ngày soạn: ………
…
Tiết 6 Ngày giảng 6A:……… 6B:……… 6C:………
BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp học sinh biết được mô hình quá trình xử lí thông tin trong máy tính
- Cấu trúc chung của máy tính
1 Giáo viên: Giáo trình, tranh ảnh, một số bộ phận của máy tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và minh hoạ
III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay
C - BÀI MỚI
*Hoạt động1: Mô hình quá trình ba
bước
GV mở đầu bằng việc trao đổi với HS
về các công việc quen thuộc hàng ngày
của các em Cố gắng gợi ý để các em
tách công việc đó thành 3 bước
GV: Đề nghị các HS theo cơ chế nhóm
bàn bạc và đưa ra các VD về mô hình
ba bước mà các em đã gặp Thông qua
đó thầy trò cùng kết luận
Trên cơ sở mô hình hoá nhiều hoạt
động cụ thể bằng mô hình 3 bước từ đây
GV hoặc 1 HS trình bày lại mô hình
hoạt động thông tin của con người (đã
được trình bày trong bài 1) từ đó rút ra
kết luận về mô hình xử lý thông tin
VD: SGK-Tr14
- Bất kỳ quá trình xử lý thông tin nào cũng làmột quá trình 3 bước như trên Do vậy, để trởthành công cụ trợ giúp xử lý tự động thôngtin, máy tính cần có các bộ phận đảm nhậncác chức năng tương ứng, phù hợp với môhình quá trình 3 bước
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Cấu trúc gồm các khối chức năng: bộ xử lý
Trang 15Khi giới thiệu cấu trúc và các thành
sau CPU (bộ xử lý trung tâm), bộ nhớ,
thiết bị vào và thiết bị ra
Để giới thiệu các thành phần của máy
tính, GV kết hợp thực hiện một số thao
tác minh họa Chẳng hạn chạy chương
trình Calculator hoặc Notepad, các trò
chơi đơn giản Khi giới thiệu thiết bị
vào/ra nên thực hiện một số thao tác
liên quan đến thiết bị đó
Thuật ngữ bộ nhớ ngoài được sử dụng
để gọi các thiết bị lưu trữ thông tin (đĩa
năng quan trọng nữa là bộ nh
- Các khối chức năng nêu trên hoạt động dưới
sự hướng dẫn của các chương trình máy tính(gọi tắt là chương trình) do con người lập ra
- Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗicâu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cầnthực hiện
* Bộ xử lý trung tâm (CPU)
- Bộ xử lý trung tâm có thể được coi là bộnão của máy tính CPU thực hiện các chứcnăng tính toán, điều khiển và phối hợp mọihoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn củachương trình
Phần chính của bộ nhớ trong là RAM.Khi máy tính tắt toàn bộ thông tin trongRAM sẽ bị mất đi
Bộ nhớ ngoài được dùng để lưu trữ lâudài chương trình và dữ liệu Đó là đĩa cứng,đĩa mềm, đĩa CD/DVD, thiết bị nhớ flash(thường được gọi là USB) Thông tin lưutrên bộ nhớ ngoài không bị ngắt đi khi ngắtđiện
Một tham số quan trọng của thiết bị lưutrữ là dung lượng nhớ (khả năng lưu trữ dữliệu nhiều hay ít)
Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ
là byte (đọc là bai, một byte gồm 8 bit)
Tên gọi Kí hiệu So sánh với các đơn vị đo khác
Gi-ga-bai GB 1 GB = 210 MB = 1 073 741 824 byte
* Thiết bị vào/ra (Input/Output - I/O)
Trang 16Thiết bị vào/ra là thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với người sử dụng Các thiết bị vào/ra chia thành 2 loại chính: Thiết bị nhập dữ liệu như bàn phím, chuột,máy quét và thiết bị xuất dữ liệu như mànhình, máy in, máy vẽ
D CỦNG CỐ:
? Mô hình quá trình ba bước
? Cấu trúc chung của máy tính điện tử
E DẶN DÒ:
- Ôn lại bài
- Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 (Trang 19 - SGK)
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 17
Ngày soạn: ………
…
Tiết 7 Ngày giảng 6A:……… 6B:……… 6C:………
BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp học sinh biết được máy tính là một công cụ để xử lí thông tin
- Học sinh nắm được khái niệm phần mềm, các loại phần mềm
1 Giáo viên: Giáo trình, thiết bị máy tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và minh hoạ
III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Em hãy nêu Cấu trúc chung của máy tính điện tử
C - BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Máy tính là một công
cụ xử lý thông tin
3 Máy tính là một công cụ xử lý thông tin
- Nhờ có các khối chức năng chính nêu trên máy tính đã trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu
* Mô hình hoạt động 3 bước của máy tính
dụng máy tính cho nhiều mục đích khác
nhau (khác hẳn với những công cụ
chuyên dụng khác như máy giặt, ti vi,
điện thoại ) Sức mạnh của máy tính
* Quá trình xử lý thông tin trong máy tínhđược tiến hành một cách tự động theo sự chỉdẫn của các chương trình
4 Phần mềm và phân loại phần mềm
*Phần mềm là gì:
Để phân biệt với phần cứng là chính máytính cùng tất cả các thiết bị vật lý kèm theo,người ta gọi các chương trình máy tính làphần mềm máy tính hay ngắn gọn là phầnmềm
INPUT(thông tin, các
chương trình)
(Bàn phím, chuột )
Xử lý và lưu trữ
(CPU,Bộ nhớ)
OUTPUT(văn bản, âm thanh, hình ảnh)
(Máy in, màn hình )
Trang 18chính là ở các phần mềm; con người
càng phát triển thêm nhiều phần mềm
mới, máy tính càng được tăng cường sức
mạnh và được sử dụng rộng rãi hơn
Với thế hệ hiện đang là HS thì máy
tính sẽ là công cụ học tập, làm việc, giải
trí và là người bạn luôn gắn bó trong suốt
cuộc đời của các em
GV lưu ý kết hợp giáo dục các em tình
cảm quý trọng, giữ gìn máy tính và yêu
thích làm việc với máy tính; rèn luyện
tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
Để làm điều này GV có thể đưa khái
niệm lệnh - "một chỉ thị mà máy tính
phải thi hành" bằng cách dùng chế độ
lệnh trong Windows và thực hiện một
lệnh đơn giản ví dụ: Hiển thị ngày của hệ
- Phần mềm ứng dụng là chương trình đáp
ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể Ví dụ,phần mềm soạn thảo để tạo ra các văn bản;phần mềm đồ họa để vẽ hình và trang trí; cácphần ứng dụng trên Internet cho phép traođổi thư điện tử, tìm kiếm thông tin, hội thoạitrực tuyến
* Chú ý: "Máy tính hoạt động dưới sự hướng
Hướng dẫn HS quay lại màn hình
Windows bằng lệnh Exit và nhấn Enter
Từ đây đưa ra khái niệm tập hợp lệnh và
các lệnh tuần tự
GV lấy thêm VD sách bài soạn
GV: VD trên cho ta thấy sự khác biệt
giữa máy tính và công cụ tính toán khác:
máy tính không chỉ thực thực hiện tự
Trang 19động từng lệnh đơn giản như công cụ
Trang 201 Giáo viên: Giáo trình, thiết bị máy tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành trên máy
III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH
6A: 6B: 6B:
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Em hãy nêu khái niệm phần mềm Các loại phần mềm, ví dụ minh hoạ
C - BÀI MỚI
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV cho HS vào phòng máy, GV giới
nhập dữ liệu chính của máy tính
- Chuột (Mouse): Là thiết bị điều
khiển nhập dữ liệu được dùng nhiều trong
môi trường giao diện đồ hoạ của máy
c) Các thiết bị xuất dữ liệu
- Màn hình, máy in, loa…
d) Các thiết bị lưu trữ dữ liệu
- Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang,USB…
e) Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh
- Chuột, CPU, màn hình, bàn phím…
Trang 21một bảng mạch có tên là bảng mạch chủ
*Các thiết bị xuất dữ liệu
- Màn hình: Màn hình hiển thị kết
quả hoạt động của máy tính và hầu hết
các giao tiếp giữa người và máy tính
VD: Khi gõ một phím từ bàn phím,
kí tự tương ứng của phím này sẽ được gửi
đến CPU và được thể hiện trên màn hình
- Máy in: Thiết bị dùng để đưa dữ
liệu ra giấy Các máy in thông dụng là
máy in kim, máy in laser, máy in phun
mực
Ngoài ra máy tính còn có thể được
nối với loa: Thiết bị dùng để đưa âm
thanh ra
ổ ghi CD/DVD: Thiết bị dùng để
ghi dữ liệu ra các đĩa dạng
CDROM/DVD
*Các thiết bị lưu trữ dữ liệu
- Đĩa cứng: Là thiết bị lưu trữ dữ liệu chủ
yếu của máy tính, có dung lượng lưu trữ
lớn
- Đĩa mềm: Có dung lượng nhỏ, chủ yếu
dùng để sao chép dữ liệu từ máy tính này
cho ta hình dung về một máy tính hoàn
chỉnh đủ để đáp ứng yêu cầu học tập của
em, ngoài ra cần máy in và thiết bị ổn
định điện áp đầu vào
3 Làm quen với bàn phím và chuột
- Phân biệt các vùng của bàn phím, dichuyển chuột và quan sát
4 Tắt máy Nhấn chuột vào Start sau đó nhấn chuột vào Turn Off Computer.
- Tắt màn hình
D CỦNG CỐ:
? Các thiết bị xuất dữ liệu
? Các thiết bị lưu dữ liệu
? Tắt máy và tắt màn hình
E DẶN DÒ:
Trang 22- Ôn lại bài - Chuẩn bị đọc trước Bài 5.
- Học sinh phân biệt các nút của chuột máy tính
- Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột
1 Giáo viên: Giáo trình, chuột máy tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành với chuột máy tính
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A - ỔN ĐỊNH
6A: 6B: 6B:
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Em hãy kể tên các thiết bị lưu trữ dữ liệu
C - BÀI MỚI
HĐ 1: Giới thiệu về thiết bị chuột
GV: ? các cách đưa yêu cầu vào máy tính? Cách
đưa lệnh nào nhanh hơn? tại sao?
HS: trả lời (dùng chuột, phím, các thiết bị nhập)
GV: để sử dụng máy tính thuận lợi chúng ta cần
biết cách đưa dữ liệu và yêu cầu vào máy tính Bài
hôm nay chúng ta sẽ biết sử dụng và rèn luyện một
thiết bị quen thuộc đó là “chuột”
GV: Lưu ý học sinh các kỹ năng thực hành
- Cầm chuột đúng cách: úp bàn tay phải lên chuột
và đặt các ngón tay đúng vị trí:
- Nhận biết con trỏ chuột trên màn hình: cho hs
quan sát sự thay đổi vị trí của con trỏ chuột trên
1/ Các thao tác chính với chuột
- Di chuyển chuột: giữ và dichuyển chuột trên mặt phẳng(không nhấn bất cứ nút chuộtnào)
- Nháy chuột: nhấn nhanh núttrái chuột và thả tay
- Nháy nút phải chuột: nhấnnhanh nút phảu chuột và thả tay
- Nháy đúp chuột: nhấn nhanhhai lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ núttrái chuột, di chuyển chuột đến vịtrí đích và thả tay để kết thúc
Trang 23chuột có thể ở dạng khác.
- Di chuyển chuột: cầm chuột đúng cách di chuyển
nhẹ nhàng trong khi chuột vẫn tiếp xúc với bàn di
- Nháy và nháy đúp: Nháy chuột nhẹ nhàng, thả tay
dứt khoát kể cả nháy đúp chuột
Chú ý: ngồi đúng tư thế, hợp vệ sinh, cổ tay thả
lỏng và không đặt cánh tay lên những vật cứng,
Trang 24Ngày soạn: ………
…
Tiết 10 Ngày giảng 6A:……… 6B:……… 6C:………
BÀI 5: LUYỆN TẬP CHUỘT
1 Giáo viên: Giáo trình, máy tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình, minh hoạ và thực hành với máy tính
III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH
6A: 6B: 6B:
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Em hãy kể tên các thao tác cơ bản với chuột
C - BÀI MỚI
GV: Cho h/s thực hành luyện tập chuột với phần
mềm mouse skills, Hướng dẫn các h/s còn yếu,
theo dõi h/s trong quá trình thực hành
HS: Nghiêm túc thực hành luyện tập chuột để đạt
được mức cao nhất (Expert: Rất tốt)
Trang 25Ngày soạn: ………
…
Tiết 11 Ngày giảng 6A:……… 6B:……… 6C:………
- Xác định được vị trí của các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo
và các phím chức năng Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng
1 Giáo viên: Giáo trình, máy tính.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và thực hành với máy tính
IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH
6A: 6B: 6B:
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Hai học sinh thực hành trên máy luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills
C - BÀI MỚI
Hoạt động 1: Giới thiệu về bàn phím.
* Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta đã làm quen với
cách sử dụng chuột, hôm nay chúng ta sẽ làm quen với
một thiết bị không thể thiếu khác của máy tính đó là:
Bàn phím.
? Theo em để rèn luyện tốt kỹ năng gõ phím cần những
yếu tố nào Tại sao?
HS: quan sát trả lời
GV: Giới thiệu bằng hình ảnh cho HS biết về cách bố
trí các hàng phím, các phím chức năng, phím điều
khiển Chỉ rõ cho HS biết các phím soạn thảo (khi gõ
sẽ hiển thị kí tự vừa gõ trên màn hình)
Hàng phím cơ sở:
1/ Bàn phím máy tính
Khu vực chính của bàn phímbao gồm 5 hàng phím: Cáchàng phím từ trên xuốngdưới lần lượt là:
+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở: có haiphím F và J Đây là hai phímdùng làm vị trí đặt ngón trỏ.Tám phím trên hàng cơ sở A,
S, D, F, J, K, L, ; còn được
Trang 26Phím chữ F và phím chữ J là 2 phím có gai chính là
nơi dùng để đặt hai ngón trỏ của 2 tay
Hàng phím trên:
Và hàng phím dưới:
Hướng dẫn cách đặt các ngón tay cho HS thực hành
Chỉ cho HS nhận thấy được các ngón tay nào thì phụ
trách những phím nào trên từng dãy phím Không vội
vàng, chủ yếu cho HS luyện tập thao tác đúng để rèn
luyện về sau
HS: quan sát, tự tổng hợp kiến thức
HĐ 2: Tìm hiểu lợi ích của việc gõ bàn phím bằng
mười ngón
GV: Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón:
Ngoài việc giúp gõ nhanh văn bản một cách chính xác
còn giúp hình thành tác phong làm việc chuyên nghiệp
với máy tính Giúp con người “thoát ly” khỏi việc gõ
và tập trung tư duy vào NỘI DUNG KIẾN THỨCgõ,
tránh phân tán làm ảnh hưởng đến chất lượng của văn
bản
HĐ 3: “Tư thế ngồi đúng khi làm việc”?
GV: ?khi làm việc với máy tính tư thế ngồi của người
dùng như thế nào là đúng?
HS: thảo luận, trả lời
GV: Kết luận
gọi là các phím xuất phát+ Hàng phím dưới
+ Hàng phím chứa phímcách
Các phím khác: có các phímđiều khiển đặc biệt như:Spacebar, Ctrl, Alt, Shift,Caps lock, Tab, Enter vàBackspace
2/ ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón
D - CỦNG CỐ
? Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón
? Tư thế ngồi hiệu quả khi làm việc với máy tính
? Gõ các phím hàng cơ sở
E –DẶN DÒ:
- Ôn lại bài
- Đọc trước bài với các hàng phím còn lại
V: RÚT KINH NGHIỆM
Trang 27…
Tiết 12 Ngày giảng 6A:……… 6B:……… 6C:………
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III - PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình và thực hành với máy tính
III - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH
6A: 6B: 6B:
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Thực hành luyện tập với các hàng phím ở hàng cơ sở:
sa sa sa as as as sa as sa as
sl sl sl ls ls ls sl ls sl ls sl ls
ah ah ah ha ha ha ah ha ah
C - BÀI MỚI
GV: Nhắc về cách đặt tay trên phím, tư thế ngồi
Sau đó cho HS luyện tập gõ các phím theo các mục
trong phần 4 SGK/28-31
HS: Luyện tập – gõ đúng các ký tự theo yêu cầu
của bài luyện
GV: Chấm điểm 1 số HS
4/ Luyện tập
a/ Cách đặt tay và gõ phímb/ Luyện gõ các phím hàng cơ sởc/ Luyện gõ các phím hàng trênd/ Luyện gõ các phím hàng dướie/ Luyện gõ kết hợp các phímg/ Luyện gõ các phím ở hàng sốh/ Luyện gõ kết hợp các phím ký
tự trên toàn bộ bàn phímk/ Luyện gõ kết hợp với phímShift
Trang 28D - CỦNG CỐ
? Thực hành gõ phím ở hàng trên, hàn dưới, gõ kết hợp các phím, các phím hàng số, kếthợp các phím trên toàn bàn phím, kết hợp phím Shift
E –DẶN DÒ:
- Ôn lại toàn bài
- Sử dụng mẫu trong SGK làm bàn phím bằng bìa Cát tông hoặc miếng xốp tự luyệntập gõ phím ở nhà
V- RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 29Ngày soạn: ………
…
Tiết 13
Ngày giảng 6A:……… 6B:……… 6C:………
BÀI 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM
1 Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.
? Lợi ích của việc gõ mười ngón.
? Thế nào là tư thế ngồi làm việc đúng với máy
tính
Hoạt động 2: Giới thiệu về phần mềm Mario.
1 Giới thiệu bằng hình ảnh cho HS biết về các
bài luyện tập và yêu cầu HS thực hiện các bài theo
thứ tự bắt buộc, bắt đầu bằng việc luyện tập với
Trang 30phím, gọi tắt là Mario) Phần mềm được cài từ đĩa
cứng hoặc đĩa CD Chạy tệp Install.exe
Thực hiện cài đặt tuần tự theo chỉ dẫn của chương
trình cài đặt Khi được yêu cầu chọn vị trí cài đặt,
chọn Install to Hard Disk và nhấn F10 Nhấn
phím Enter để chấp nhận thư mục ngầm định là
C:\Mario và nhấn Y để khẳng định lại Trong các
cửa sổ tiếp theo ta chọn cấu hình cho màn hình, âm
thanh và tốc độ của máy cho đến khi hoàn thành
Hoạt động 3: Rèn luyện với phần mềm Mario
GV thao tác mẫu hướng dẫn HS khởi động, nhập
tên để đăng ký sử dụng Hướng dẫn HS về cách đặt
mức độ kĩ năng cần đạt, chọn biểu tượng người dẫn
đường bằng chuột nên hướng dẫn HS lựa chọn
các bài học bắt đầu từ dễ rồi nâng dần lên
Giải thích cho HS về màn hình của Mario tự
động đánh giá kết quả rèn luyện của HS Hướng
dẫn HS về cách tự đánh giá kết quả, rút kinh
nghiệm về quá trình học tập rèn luyện của bản thân
nhờ sự đánh giá tự động của PM
Hướng dẫn HS cách thoát khỏi PM
Tạo Shortcut trên màn hình Desktop.
Mở thư mục Mario trên ổ đĩa cứng đã cài đặt
phần mềm Nháy chọn tệp Mario.exe và nháy
chuột phải/ chọn Send To/ Desktop biểu tượng
của PM sẽ được tạo trên màn hình
Menu của phần mềm Mario: Các Menu chính
là: File, Student và Lessons Sử dụng các phím
mũi tên trên bàn phím để có thể xem và chọn các
lệnh trên các bảng chọn này
HS quan sát và tập rèn luyện
Học sinh quan sát, theo dõi vàthực hiện bài rèn luyện theo sựhướng dẫn của giáo viên
D - CỦNG CỐ
? Nêu thao tác đầu tiên của phần mềm Mario
? Cách đăng kí người luyện tập
E - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức lí thuyết theo câu hỏi trong SGK
- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện
V - RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 31Ngày soạn: ………
…
Tiết 14
Ngày giảng 6A:……… 6B:……… 6C:………
BÀI 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM (T2)
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Nêu các bước để vào phần mềm Mario
C - BÀI MỚI
Hoạt động 3: Rèn luyện với phần mềm Mario.
Hướng dẫn HS cách ra khỏi phần mềm
Tạo shortcut trên màn hình desktop.
1 Mở thư mục Mario trên ổ đĩa cứng đã cài đặt
phần mềm
2 Nháy chọn tệp Mario.EXE và nháy nút phải
chuột
3. Nháy chọn Send to Desktop (create
shortcut) Biểu tượng của phần mềm Mario
sẽ được tạo trên màn hình
3.Menu chính của Mario
Các menu chính của phần mềm Mario là File,
Student và Lessons Sử dụng các phím mũi tên để
có thể xem và chọn các lệnh trên các bảng chọn
này
Các lệnh con của File:
About – Thông tin về phần mềm Mario.
Help – Hiện thông tin trợ giúp trên một màn hình
Luyện tập: gõ phím với phần
mềm mario
Nghiêm túc tập luyện
Trang 32Demo – Tự động giới thiệu và trình diễn phần
mềm
Keyboard- Hiển thị hình ảnh của bàn phím với các
màu sắc mô tả các ngón tay và các phím được gõ
tương ứng
Music – Bật/tắt nhạc nền của phần mềm.
Sound F/X – Bật/tắt âm thanh.
Speech- Bật/tắt tiếng nói thuyết minh.
Quit – Thoát.
CÁC LỆNH CON CỦA STUDENT:
New – Khởi tạo một học sinh mới.
Load – Mở thông tin của một HS
Edit – Nhập, điều chỉnh thông tin về bài học của
HS
Lesson Times - Đặt thời gian cho các mức bài học.
Certificates – Xem thông tin.
CÁC LỆNH CON CỦA LESSONS:
Home Row Only – Bài tập hàng cơ sở.
Add Top Row – Thêm các phím ở hàng trên
Add Bottom Row – Thêm các phím ở hàng dưới.
Add numbers – Thêm các phím ở hàng phím số
Add Symbols – Thêm các phím ký hiệu.
All Keyboard – Toàn bộ bàn phím.
Các bài tập của Mario bao gồm nhiều cấp độ từ dễ
đến khó
Sau khi đã chọn xong bài học từ bảng chọn
Lessons (có sáu bài thực hành), mỗi bài có 4 mức
luyện gõ như sau:
Sau khi hướng dẫn cho thực hành mỗi hàng trong 5
– 10 phút để rút kinh nghiệm và có thể tổ chức trò
chơi thi đấu
GV: Hướng dẫn học sinh luyện tập gõ phím với
- Đọc thông tin hướng dẫn SGK
- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện với máy tính
V - RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 33…
Tiết 15 Ngày giảng 6A:……… 6B:……… 6C:………
BÀI 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy tính.
2 Học sinh: Kiến thức, sách giáo khoa.
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
Yêu cầu 2 HS khởi động máy, khởi động phần mềm Mario, vào bài 2 và thựchành với bài 2
- GV quan sát 2 HS và đánh giá cho điểm về thao tác dùng bàn phím
hiểu các vấn đề chung quanh chúng ta Đây là
một chủ đề mới về thiên văn: “Hệ mặt trời” Ở
đây ta có thể tìm hiểu các hiện tượng nhật
thực, nguyệt thực thông qua các giả lập của
chương tình Đây là thể hiện rõ nét về Tin học
hỗ trợ học tập các môn học khác Qua phần
mềm Solar System 3D Simulator các em có
thể tìm hiểu về hệ mặt trời, giải thích được một
Trang 34số hiện tượng thiên nhiên như nhật thực,nguyệt
thực
? Các em hãy cho biết hệ mặt trời gồm mấy
hành tinh, kể tên các hành tinh mà em biết
Hoạt động 2: Giới thiệu “Solar System 3D
Simulator” (Tạm dịch là: Mô phỏng 3 chiều hệ
mặt trời)
Giới thiệu Solar System 3D Simulator: Gv
giới thiệu màn hình giao diện và cách sử dụng
chương trình
Hoạt động 3: Học sinh tìm hiểu.
Gv giới thiệu sơ lược về chương trình này
Hướng dẫn cách điều chỉnh khung nhìn, sử
dụng các nút lệnh trong cửa sổ của phần mềm
Các nút lệnh này sẽ giúp điều chỉnh vị trí quan
sát, góc nhìn từ vị trí quan sát đến Hệ mặt trời
và tốc độ chuyển động của các vì sao trong hệ
HS: tình nguyện phát biểu và lưu ý rằng, mới
đây Hiệp hội thiên văn quốc tế đã thống nhất
tiêu chí để phân loại để xác định một thiên thể
là một hành tinh, theo tiêu chí mới này thiên
thể Diêm vương không còn được gọi là một
hành tinh trong Hệ mặt trời, như vậy Hệ mặt
trời hiện tại chỉ còn 8 hành tinh
HS quan sát và học cách điều khiển
Học sinh làm việc theo nhóm
I/ Các lệnh điều khiển quan sát
1.Nháy chuột vào nút đểlàm hiện lên (hoặc ẩn đi) quỹ đạochuyển động của các hành tinh
2.Nháy chuột vào nút sẽlàm cho vị trí quan sát tự độngchuyển động trong không gian.Chức năng này cho phép chọn vị tríquan sát thích hợp nhất
Sao Thuỷ Sao Hoả Trái Đất
Sao Thổ Sao Thiên Vương
Sao Hải Vương
Trang 353.Dùng chuột di chuyển thanh cuốnngang trên biểu tượng
để phóng
to, thu nhỏ khung nhìn, khoảng cách
từ vị trí quan sát đến mặt trời sẽ thayđổi theo
4. Dùng chuột di chuyển thanh cuốnngang trên biểu tượng
để thay đỏivận tốc chuyển động của các hànhtinh
5.Các nút lệnh dùng để nânglên hay hạ xuống vị trí quan sát hiệnthời so với mặt phẳng ngang củatoàn Hệ mặt trời
6.Các nút lệnh
dùng để dịch chuyển toàn bộkhung nhìn lên trên, xuống, sang
trái, phải Dùng nút để đặt lại
vị trí mặc định của hệ thống, đưamặt trời về vị trí trung tâ của khungnhìn
Nháy chuột vào nút để xemchi tiết thông tin về các vì sao
Trang 36V - RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 38Ngày soạn: ………
…
Tiết 16
Ngày giảng 6A:……… 6B:……… 6C:………
BÀI 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy, phần mềm.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà và nghiên cứu trước bài mới.
III - PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, thực hành cá nhân, thực hành theo nhóm
IV - TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A - ỔN ĐỊNH
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
? Em hãy khởi động máy Khởi động phần mềm mô phỏng hệ mặt trời Nêu tácdụng của một vài nút có trên khung hình mà em biết
C - BÀI MỚI
HĐ1: Cho HS thực hành quan sát Trái đất và
các vì sao trong hệ mặt trời với phần mềm
Solar Systems 3D
HS: thực hành trên phòng máy
GV: Cho các câu hỏi trong sách giáo khoa và
đề nghị cả lớp thảo luận.
HS: thảo luận nhóm dựa trên sự quan sát được
trên máy tính, chuẩn bị kết quả
Hoạt động 4: Học sinh bao cáo kết quả
Công bố kết quả cách làm việc của từng
nhóm Chọn mấy HS tiêu biểu cho trình bày
trước lớp và GV đưa ra nhận xét đánh giá và
cho điểm
2/ Thực hành:
- Khởi động phần mềm: kích đúpvào biểu tượng trên màn hình
- Điều khiển khung hình, quan sátcác hành tinh trong hệ Mặt trời
- Quan sát chuyển động của Trái đất
và Mặt trăng
- Quan sát hiện tượng nhật thực
- Quan sát hiện tượng nguyệt thực
Trang 39HS báo cáo kết quả trên máy của nhóm
mình thực hành, các nhóm khác theo dõi, tham
khảo và đặt câu hỏi Kết luận
D - CỦNG CỐ
? Hệ Mặt Trời gồm bao nhiêu hành tinh? Đó là những hành tinh nào?
? Tại sao lại có hiện tượng ngày và đêm?
? Thế nào là hiện tượng nhật thực? hiện tượng nguyệt thực?
Trang 401. Giáo viên: Giáo trình, Phòng máy, một số phần mềm ứng dụng.
2. Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.
B - KIỂM TRA BÀI CŨ
(Kết hợp trong giờ bài tập)
C - BÀI MỚI
GV: Em hãy kể tên các thiết bị để nhập dữ liệu
của máy tính cá nhân?
HS : NGhe câu hỏi và trả lời
GV: Các thiết bị xuất dữ liệu?
HS : NGhe câu hỏi và trả lời
GV: Các thiết bị lưu trữ dữ liệu?
HS : NGhe câu hỏi và trả lời
GV: Em đã được học phần mềm nào để luyện
tập với chuột?
GV: Nêu các thao tác: Di chuyển chuột, nháy
chuột, nháy đúp chuột, nháy nút phảI chuột, kéo
thả chuột
GV: Trong phần mềm Mario dùng để luyện gõ
1 Các bộ phận của máy tính cá nhân
- Thiết bị nhập dữ liệu: Chuột, bànphím
- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy