Toán Bài: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số I/ Mục tiêu: - Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số chia hết và chia có dư - Biết tìm một trong các phầ[r]
Trang 1GIAO AN LỚP 3 TUẦN 14 DOC
TUẦN 14 Toán Bài: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị:
GV: Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ
HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Gam.
- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 4
- Gv nhận xét, cho điểm
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.Bài 1, Bài 2 , Bài 3, Bài 4
* Hoạt động 1: Làm bài 1
Bài 1.Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g và yêu cầu Hs
so sánh
- Gv chốt lại
744g > 474g 305g < 350g
400g + 8g = 480g 450g > 500g – 40g
1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3
Bài 2:- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ hà đã mua tất cả bao nhiêu gam
kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?
+ Số gam kẹo biết chưa?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs
lên bảng sửa bài
Bài 3: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Cô Lan có bao nhiêu đường?
+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
+ Cô làm gì về số đường con lại?
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 4
- Gv chia HS cả lớp thành 6 nhóm nhỏ Mỗi nhóm 5
Hs
- Gv phát cho các nhóm thực hành cân các đồ dùng
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs so sánh: 744g > 474g
Vì 744 > 474
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu của bài
Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo
và bánh.
Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.
Chưa biết phải đi tìm.
Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cô Lan có 1kg đường.
Cô dùng hết 400gam đường.
Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ.
Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ.
Cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Trang 2học tập của mình và ghi số cân vào VBT.
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài
xong, đúng sẽ chiến thắng Các nhóm thi đua làm bài.
5/Tổng kết – dặn dò
- Tập làm lại bài Làm bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.
- Nhận xét tiết học.
Tập đọc – Kể chuyện Bài: Người liên lạc nhỏ I/ Mục tiêu:
A Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lồi các nhân vật
- Hiểu ND : Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí , dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường
và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các CH trong SGK )
Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc
B Kể Chuyện
- KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: + Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?
3/Giới thiệu và nêu vấn đề:
4/Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc với giọng chậm rãi
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết về anh
Kim Đồng
Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2
+ Một Hs đọc đoạn 3
+ Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?
+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
+ Cách di đường của hai Bác cháu như thế nào?
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs lắng nghe
Hs đứng lên nói tiểu sử anh KimĐồng
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận
Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.
Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng hư ậy để chê mắt địch.
Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Oâng ké lững thững
Trang 3+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí
của anh Kim Đồng khi gặp địch?
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh
huýt sáo, báo hiệu.
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thấy
mo về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già ơi
! ta đi thôi!.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
KỂ CHUYỆN
* Hoạt động 4: Kể chuyện
- Gv mời1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của câu
chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
đi đằng sau
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi
4 hs thi đọc diễn cảm đoạn 4
PP: Quan sát, thực hành, trò chơi
Hs kể đoạn 1
Hs kể đoạn 2
Hs kể đoạn 3
Hs kể đoạn 4
Ba Hs thi kể chuyện trước lớp từng đoạn của câu chuyện
5/Tổng kềt – dặn dò
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc
- Nhận xét bài học.
Trang 4Toán Bài: Bảng chia 9
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán , giải toán ( có một phép chia 9 ) Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Một Hs đọc bảng nhân 9
- Nhận xét ghi điểm - Nhận xét bài cũ
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng chia 9
- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi:
Vậy 9 lấy một lần được mấy?
- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu Hs đọc phép
lại phép chia
- Vậy 18 : 9 = mấy?
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 9 lấy một lần được 9
Phép tính: 9 x 1 = 9
Phép tính: 9 : 9= 1
Phép tính : 18 : 9 = 2
Trang 5- Gv viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2.
- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại
- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9 Hs tự
học thuộc bảng chia 9
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng bảng chia 9
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
Bài 1:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài
của nhau
- Gv nhận xét
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài Bốn bạn lên bảng giải
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể nghi ngay kết
quả của 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì sao?
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4
Bài 3:- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài toán
- Một em lên bảng giải
Bài 4:- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm bài Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại:
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi)
Đáp số : 5 túi.
Bằng 2
Hs đọc lại
Hs tìm các phép chia
Hs đọc bảng chia 9 và học thuộc lòng
Hs thi đua học thuộc lòng
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
12 Hs nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài
4 Hs lên bảng làm
Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa
số kia
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Có 45 kg gạo được chia điều thành 2 túi
Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
Hs tự làm bài
Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc đề bài
Hs tự giải Một em lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs chữa bài vào vở
5/Tổng kết – dặn dò
- Học thuộc bảng chia 9 Làm bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Trang 6Chính tả ( Nghe – viết) Bài : Người liên lạc nhỏ
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ay ây ( BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phuơng ngữ do GV soạn
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết BT2 Bảng lớp viết BT3 HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ:
GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: huýt sao, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt 3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
Trang 74/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết
hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời
đó đựơc viết thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai: lững thững, mỉm cười, , nhanh nhẹn.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập
+ Bài tập 2: Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy,
dòn bảy.
+ Bài tập 3:- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- Gv dán 4 băng giấy lên bảng Mời mỗi nhóm 5 Hs
thi tiếp sức
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi
lần.
Câu b) tìm nước – dìm chết - Chim Gáy – thoát
hiểm.
PP: Phân tích, thực hành
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà Quảng Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường ! Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các nhóm thi đua điền các vần ay/ây.
Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm việc cá nhân
Hs thi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
Cả lớp sửa bài vào VBT
5/Tổng kết – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xét tiết học.
Tập đọc Bài: Nhớ Việt Bắc
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
Trang 8- Hiểu ND: ca ngợi đất nước và người việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( Trả lời được các CH trong sgk thuộc 10 dòng thơ đầu )
Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm gắn bó giữa người miền xuôi và người miền núi II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: GV gọi 4 học sinh kể 4 đoạn của câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ ” và trả lời các
câu hỏi:
Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào?
GV nhận xét cho điểm
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời đọc từng câu thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ trong
bài.
- Gv cho Hs giải thích từ : Việt bắc, đèo, dang,
phách, ân tình, thủy chung.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu Và hỏi:
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở người
Việt Bắc?
- Gv nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ người
Việt bắc, thể hiện tình cảm thân thiết
- Gv yêu cầu Hs tiếp từ 2 câu đến hết bài thơ
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Tìm những câu thơ cho thấy:
a) Việt Bắc rất đẹp.
b) Việt Bắc đánh giặc giỏi.
- Hs đọc thầm lại bài thơ Và trả lời câu hỏi: Vẻ đẹp
của người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ nào?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
- Hs thi đua học thuộc lòng bài thơ
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs giải thích từ
Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải
Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu:
Nhớ hoa, nhớ người
Hs đọc phần còn lại
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô em gái hái măng một mình ; Tiếng hát ân tình thủy chung.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Hs đọc lại toàn bài thơ
Hs thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
5/Tổng kết – dặn dò
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Trang 9- Chuẩn bị bài: Một trường tiểu học vùng cao
- Nhận xét bài cũ.
Toán Bài: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán ( có một phép chia 9 )
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bảng chia 9 Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3 Ba em đọc bảng chia 9.
- Gv nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
4 Phát triển các hoạt động.Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Cho học sinh mở vở bài tập:
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Phần a)
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm phần a)
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi ngay kết
quả của 54 : 9 được không? Vì sao?
- Yêu cầu 4 Hs lên bảng làm
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
+ Phần b)
- Yêu cầu 8 Hs tiếp nối đọc kết quả phần 1b)
- Sau đó yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số chia,
thương
- Yêu cầu Hs tự làm Hai Hs lên bảng làm
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
Bài 3: Gv yêu cầu Hs đọc đề bài.
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán giải bằng mấy phép tính?
+ Phép tính thứ nhất đi tìm gì?
+ Phép tính thứ hai đi tìm gì?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Bài 4: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
Gv yêu cầu Hs làm phần b) vào VBT
- Gv chốt lại
Một phần chín số ô vuông trong hình a) là:
18 : 9 = 2 (ô vuông)
Một phần chính số ô vuông trong hình b) là:
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có thể ghi ngay được vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
Bốn hs lên làm phần a)
Cả lớp làm bài
Hs nối tiếp nhau đọc kết quả phần b)
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nêu
Hai Hs lên bảng làm Hs cả lớp làm vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Số nhà phải xây là 36 ngôi nhà.
Bài toán hỏi số nhà còn phải xây Giải bằng hai phép tính.
Tìm số ngôi nhà xây được.
Tìm số ngôi nhà còn phải xây.
Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có tất cả 18 ô vuông
Ta lấy 18 : 9 = 2
Hs đánh dấu và tô màu vào hình
Trang 1018 : 9 = 2 (ô vuông)
* Hoạt động 3: Làm bài 5
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò :
“Tiếp sức”
27 : 7 ; 91 : 9 ; 54 : 9 ; 63 : 9 ; 18 : 2 ; 45 : 5
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài
Hs nhận xét
5/Tổng kết – dặn dò
- Tập làm lại bài Làm bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu Bài: Ôn về từ chỉ đặt điểm Ôn tập câu Ai thế nào?
I/ Mục tiêu:
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu tho ( BT1)
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2) Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai ( con gì , cái gì ) ? thế nào ? ( BT3)
Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ viết BT1 Bảng lớp viết BT2
- HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3
- Gv nhận xét bài cũ
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập
Bài tập 1: Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv gọi một Hs đọc lại vài thơ “ Vẽ quê hương”
- Gv hỏi:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì?
- Gv hỏi: Sóng máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì?
- GV gạch dưới từ: xanh mát.
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn Hs cách làm bài: Phải đọc lần lượt từng
dòng, từng câu thơ, tìm xem trong mỗi dòng, mẫi câu
thơ, tác giả muốn so sánh các sự vật với nhau về những
đặc điểm gì?
- Gv hỏi: Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau?
+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau về đặc
điểm gì?
- Tương tự Gv yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV mời 2 Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Sự vật A SS về đặc điểm gì ? Sự vật B.
a) Tiếng suối trong tiếng hát.
PP:Trực quan, thảo luận, giảng giải, thực hành
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs đọc bài thơ Vẽ quê hương
Hs lắng nghe
Có đặc điểm chung là: xanh.
Xanh mát.
Cả lớp làm vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs lắng nghe
Hs đọc câu a)
So sánh tiếng suối với tiếng hát.
Đặc điểm trong : Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
Hs làm bài vào VBT
Hai Hs lên bảng làm bài
Hs chữa bài vào VBT