1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án dạy Tuần 15 Lớp 3 (14)

20 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 819,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A- KIEÅM TRA BAØI CUÕ - Gọi hs nêu tên một số cơ quan hành chính của - 2, 3 hs nêu trước lớp , cả lớp theo dõi nhận xeùt..[r]

Trang 1

TUẦN 15 Thứ hai: 29/11/2010

Bài:

Bài TCPTC Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số

TC: "Đua ngựa"

I.Yêu cầu cần đạt:

-Thực hiện cơ bản đúng động tác của bài TD PTC

-Biết tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình

-Biết cách chơi và tham gia chơi được

II.Địa điểm-Phương tiện

-Sân trường vệ sinh sạch sẽ

III.Các hoạt động

1.Phần mở đầu

-GV tập hợp lớp phổ biến nội dung tiết học

-Cho lớp khởi động

-Nhận xét

2.Phần cơ bản

-Ôn tập hợp hàng ngang, dàng hàng, điểm số

-Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung

+Chia nhóm tập luyện 8 động tác đã học

+GV nhận xét uốn nắn những HS tập chưa

chính xác động tác

+GV cho HS biểu diễn thi bài TD phát triển

chung giữa các tổ

-Chơi trị chơi: “Đua ngựa”

GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và

luật chơi sau đó cho HS chơi

*Lưu ý :Khi chơi các em chơi nhiệt tình, vui

vẻ,đoàn kết

-Nhận xét,tuyên dương

3.Phần kết thúc

-Đứng tại chỗ thả lỏng, sau đó vỗ tay hát

-GV hệ thống lại bài

-Nhận xét

-Về nhà ôn lại 8 động tác TD đã học

1-2 2-3 5-7

10-14

2x8 nhịp 7-8

1-2

1-2 1

-Lắng nghe

-HS khởi động -Luyện tập theo đội hình 4 hàng ngang.GV điều khiển

-HS tập theo nhóm do cán sự điều khiển,sau đó thay nhau hô cho các bạn tập

-HS biểu diễn Chơi trị chơi: “Đua ngựa”

Tập đọc + Kể chuyện

Hũ bạc của người cha

I.Yêu cầu cần đạt:

A/ Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải

( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 )

-Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữ các cụm từ.

B/ Kể chuyện:

- Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung câu chuyện và kể lại từng đoạn câu

chuyện theo tranh minh họa

- HSKG: Biết kể được cả câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy học:

Trang 2

- Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung luyện đọc

- Một chiếc hũ

III/ Hoạt động dạy và học:

Tập đọc:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc và TLCH bài đọc “ Nhớ Việt

Bắc”

- GV nhận xét đánh giá

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi bài lên bảng:

2 Luyện đọc:

a) Đọc mẫu:

- GVđọc mẫu tồn bài một lượt

b) HD luyện đọc+ giải nghĩa từ:

* HD luyện đọc từng câu, luyện phát âm từ khĩ

- GVviết từ khĩ, dễ lẫn lên bảng

* HD HS luyện đọc đoạn + giải nghĩa

từ:

Gọi 5 SH nối tiếp đọc từng đoạn trong bài ,theo

dõi HS đọc sửa lỗi ngắt giọng cho HS

- Hướng dẫn HS đọc từng câu khĩ trong các đoạn

Gọi hs đọc từng đoạn, xong mỗi đoạn cho hs giải

nghiã luơn từ trong đoạn đĩ (

Người Chăm:

Hũ:

Đặt câu cĩ từ: Thản nhiên, dành dụm,

Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trước lớp,

mỗi HS đọc một đoạn

Y/ cầu HS đọc bài theo nhĩm

Gọi HS thi đọc giữa các nhĩm

3 Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc bài

+ Câu chuyện cĩ những nhân vật nào?

+ Ơng lão là người như thế nào?

+ Ơng lão buồn điều gì?

+ Ơng mong muốn điều gì ở con trai?

+ Vì muốn con như vậy nên ơng yêu cầu con ra đi

- 4 HS lên bảng đọc và TLCH

- Nghe giới thiệu

- HS theo dõi

- HS tiếp nối mỗi HS 1 câu

- HS đọc thầm: Nơng dân, siêng năng

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- HS đọc nối tiếp câu lần 2 Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- 5 HS dọc , mỗi HS đọc một doạn Chú ý ngắt giọng đúng ở dấu câu , đọc đúng các câu khĩ do giáo viên

hướng dẫn

VD:Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nổi bát cơm // Con hãy đi làm / và mang tiền về đây //

- Bây giờ/ cha tin tiền đĩ chính tay con làm ra cĩ làm lụng vất vả/ người ta mới quí trọng đồng tiền .//

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ Một dân tọc thiểu số ở vùng Nam Trung Bộ

Đồ vật bằng đất nung loại nhỏ, miệng trịn, giữa phình ra, thường đựng hạt giống, rượu, mật,

- HS đặt câu:

VD : Kim Đồng thản nhiên đi qua mắt giặc

Nhà nghèo nên anh dành dụm mãi mới được một

số tiền để làm vốn phịng khi ốm đau

-5 HS đọc nối tiếp – HS nhận xét

HS đọc bài nhĩm 5 Hai nhĩm đọc thi – HS nhận xét

- Một HS đọc tồn bài -> Cĩ 3 nhân vật: Ơng lão, bà mẹ, con trai -> Ơng là người siêng năng, chăm chỉ -> Ơng buồn vì người con trai của ơng rất lười biếng

-> Ơng muốn con phải tự kiếm miếng cơm, khơng phải nhờ vả vào người khác

-> Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi cịn lại một ít thì mang về cho cha

Trang 3

và kiếm tiền mang về nhà Trong lần ra đi thứ

nhất, người con đã làm gì?

+ Người cha đã làm gì với số tiền đó?

+ Vì sao người cha ném tiến xuống ao?

+ Vì sao người con phải ra đi lần 2?

+ Người con tự lao động và tiết kiệm tiền như thế

nào?

+ Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã làm

gì?

+ Hành động đó làm nên điều gì?

+ Thái độ của ông lão như thế nào?

+ Câu văn nào trong bài nói lên ý nghĩa câu

chuyện?

+Hãy nêu bài học ông lão đã dạy con bằng lời của

em?

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu HS luyện đọc lại theo vai?

- Nhận xét, đọc bài

-> Người cha ném tiền xuống ao -> Vì ông muốn kiểm tra xem số tiền ấy có phải là con ông tự kiếm ra hay không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ lao động vất vả mà có được

-> Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải là số tiền anh tự kiếm

-> Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng anh dành dụm được 90 bát liền bán lấy tiền mang về cho cha -> Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

-> Hành động đó cho thấy vì anh ta đã vất vả kiếm được tiền nên rất quí trọng nó

-> Ông lão cười chảy ra nước mắt vì thấy con biết quí trọng đồng tiền

-> Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng đồng tiền Hũ bạc không bao giờ hết chính là đôi bàn tay

-> Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống cả đời

- 2 HS tạo một nhóm đọc bài: Người dẫn chuyện, ông lão

Kể chuyện:

1 Xếp tranh theo thứ tự:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1

- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự sắp

xếp của tranh

- GV nêu kết quả và chốt lại ý kiến đúng

2 Kể chuyện:

- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS kể

lại nội dung của một bức tranh

- Nhận xét phần kể của từng HS

3 Kể trong nhóm

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại nội dung câu

chuyện

- 2 HSKG kể lại câu chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS đọc yêu cầu

- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau

- Đáp án: 3, 5, 4, 1, 2

- HS kể theo yêu cầu của GV + Tranh 3: Người cha già nhưng chăm chỉ + Tranh 5: Cha yêu cầu con đi làm và mang tiền vê

+ Tranh 4: Người con vất vả xay thóc dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về

+ Tranh 1: Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vao lửa để lấy tiền ra

+ Tranh 2: Hũ bạc và lời khuyên của cha

- 6 HS kể, lớp theo dõi và nhận xét

C/ Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau: “ Nhà rông ở Tây Nguyên”

Trang 4

TỐN CHIA SỐ CĨ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CĨ MỘT CHỮ SỐ

I.Yêu cầu cần đạt:

- Biết thực hiện phép tính chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.( chia hết và chia có dư )

- Củng cố về bài toán giảm 1 số đi nhiều lần

*HSKG: làm bài tập 1 ( cột 2 tại lớp)

II Các hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện phép tính:

- Y/c HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện

phép chia

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài.

b HD thực hiện phép chia.

* 648 : 3 = ?

- GV viết phép tính lên bảng

- Y/c HS đặt tính và tính tương tự như chia số

cĩ 2 chữ số cho số cĩ một chữ số

- Y/c HS nhận xét các lượt chia?

* 236 : 5 = ?

- Tiến hành tương tự như trên và cho HS nhận

biết ở lượt chia thứ nhất 2< 5 khơng chia được

nên phải lấy 23 : 5

- Y/c HS nhận xét các lượt chia?

- GV nhấn mạnh số dư phải nhỏ hơn số chia

c Luyện tập.

Bài 1:

- Y/c HS tự làm bài

- GV theo dõi HS làm bài, kèm HS yếu

- Hát

- 3 HS lên bảng, mỗi em 1 phép chia

85 7

7 12

15

14

1

57 3

3 19

27

27

0

86 6

6 14

26

24

2

- HS nhận xét

- HS lắng nghe, nhắc lại đầu bài

- 1,2 HS đọc

- HS làm vào nháp , 1 HS lên bảng thực hiện

- HS nhận xét – Vài HS nhắc lại các bước chia

- Cả lớp đọc ĐT

648 4

6 216

04

3 18

18

0

* 6 chia 3 được 2, viết 2.2 nhõn 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0

* Hạ 4, 4 chia 3 được 1, viết 1 1 nhõn 3 bằng 3, 4 trừ 3 bằng 1

* Hạ 8 được 18, 18 chia 3 được 6, 6 nhõn 3 bằng 18, 18 trừ 18 bằng 0

Vậy 648 : 3 = 216

- HS nhận xét các lượt chia, lượt chia cuối cùng số

dư bằng 0 gọi là PT chia hết

- HS làm vào nháp, 1 HS lên bảng

236 5

20 47

36

35

1

* 23 chia 5 được 4, viết 4 4 nhõn 5 bằng 20, 23 trừ 20 bằng 3

* Hạ 6 được 36, 36 chia 5 được 7 5 nhõn 7 bằng 35, 36 trừ 35 bằng 1

- HS nhận xét các lượt chia, lượt chia cuối cùng số

dư bằng 1 gọi là phép chia cĩ dư

- HS nêu Y/c : Tính

- HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng làm bài

a

872 4

8 218

375 5

35 75

390 6

36 65

Trang 5

- Y/c vài HS nhắc lại cách chia của mỗi phép

chia

Bài 2:

- Y/c HS tự làm bài

Tĩm tắt

9h/s : 1 hàng

234h/s :… hàng?

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

- Bài bài tốn cho biết gì và yêu cầu làm gì?

- Y/c HS làm bài

- Yc HS nhắc lại: Muốn giảm 1 số đi nhiều lần

ta làm như thế nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

4 CC, dặn dị:

- Về nhà xem lại bài và luyện tập thêm

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

07

4 32

32

0

25

25

0

30

30

0

- HS nhận xét

b HSKG làm tương tự phần a.

- 2 HS đọc đề bài

- HS làm bào vào vở, 1 HS lên bảng TT, 1 HS giải

Bài giải Tất cả cả số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng ) Đỏp số 26 hàng

- HS nhận xét

- 1 HS nêu Y/c của bài

- Cho biết số đĩ cho ở mỗi cột, Y/c giảm số đĩ cho đi

8 lần, 6 lần ở mỗi cột

- HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Thứ ba: 30/11/2010

MÔN : TỰ NHIÊN - XÃ HỘI

BÀI 29: CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

I.Yêu cầu cần đạt:

Kể tên một số hoat động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình, …

*Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- GV một số bao thư

- HS điện thoại đồ chơi ( cố định , di động )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A- KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi hs nêu tên một số cơ quan hành chính của

tỉnh Cà Mau

B-BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em sẽ

tìm hiểu về một số các hoạt động thông tin

liên lạc

2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

*Mục tiêu:

- Kể được một số hoạt động diễn ra ở bưu điện

tỉnh

- Nêu được ích lợi hoạt động bưu điện trong

cuộc sống

- 2, 3 hs nêu trước lớp , cả lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe

Trang 6

*Cách tiến hành:

+ Bước 1: Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý sau:

 Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa?

 Nếu không có hoạt động của bưu điện thì

chúng ta có nhận được thư tín , những bưu

phẩm từ xa gởi về hoặc có gọi điện thợi được

không?

+ Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

thảo luận , các nhóm khác bổ sung

*Kết luận: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển ,

phát tin tức , thư tín , bưu phẩm giữa các địa

phương trong nước và giữa trong nước với nước

ngoài.

3 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

*Mục tiêu: Biết được ích lợi của các hoạt động

phát thanh , truyền hình

*Cách tiến hành:

+ Bước 1: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo gợi ý sau:

- Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát

thanh truyền hình

+ Bước 2:

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét , kết luận , chốt lại ý đúng

*Kết luận:

- Đài truyền hình , đài phát thanh là những cơ

sở thông tin liên lạc phát tin tức trong nước

và ngoài nước.

- Đài truyền hình, đài phát thanh giúp chúng

ta biết được những thông tin về văn hoá , giáo

dục , kinh tế ,

4 Hoạt động 3: Chơi trò chơi “ Đóng vai hoạt

động nhà bưu điện

*Mục tiêu: HS biết cách ghi địa chỉ người phong

bì thư , cách quay số điện thoại , cách giao tiếp

qua điện thoại

*Cách tiến hành:

- Một số hs đóng vai nhân viên dán tem , phong

bì và nhận gửi thư , hàng

- Một vài em đóng vai người gửi thư , quà

- Một số khác chơi gọi điện thoại

- Nhận xét , kết thúc trò chơi

5 Củng cố , dặn dò

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết trong SGK

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà học thuộc phần mục bạn cần

biết và chuẩn bị cho bài sau

- Tiến hành thảo luận nhóm 4 em

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác bổ sung

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Thảo luận nhóm 4 em

- Các nhóm thực hiện

- Các nhóm xung phong nêu kết quả thảo luận

- Lắng nghe , ghi nhớ

- Cả lớp chuẩn bị đồ dùng đã chuẩn bị để chơi

- Các nhóm tiến hành đóng vai theo hướng dẫn

- 1 ,2 hs đọc trước lớp , cả lớp đọc thầm SGK

- Lắng nghe , về nhà thực hiện

CẮT, DÁN CHỮ V ( 1Tiết ) I.Yêu cầu cần đạt:

Trang 7

-Biết cách kẻ, cắt dán chữ V.

-Kẻ, cắt, dán được chữ V Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng

*HSKG: Kẻ, cắt, dán được chữ V Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng

II Giáo viên chuẩn bị:

Mẫu chữ V cắt đã dán Tranh quy trình, dụng cụ thủ cơng

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra chuẩn bị đồ dùng của học sinh

2 Giới thiệu bài

Hoạt động1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, để

rút ra nhận xét

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu

Bước1: V đã được kẻ, giáo viên hướng dẫn kẻ chữ V Hình

chữ nhật cĩ chiều dài 5 ơ, rộng 3 ơ

Bước 2: Cắt chữ V

Bước 3: Dán chữ V

Hoạt động 3: Học sinh thực hành cắt dán chữ V

Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán chữ V

Giáo viên nhận xét, nhắc lại các bước theo quy trình

Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành, giáo viên quan

sát giúp đở học sinh cịn lúng túng, giáo viên tổ chức cho học

sinh trưng bày, nhận xét sản phẩm thực hành

Giáo viên đánh giá sản phẩm thực hành của học sinh và

khen ngợi những em làm sản phẩm đẹp

Học sinh thực hành kẻ, cắt , dán chữ V

Chính tả ( nghe viết): Hũ bạc của người cha

Phân biệt ui /uôi ;s / x ; ât / âc I.Yêu cầu cần đạt:

- Không mắc quá 5 lỗi trong bài chính tả Tốc độ viết khoảng 60 chữ/ 15 phút.

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng bài tập điền tiếng cĩ vần ui/ uơi ( BT 2 )

- Làm đúng bài tập ( 3 )b

II/Đồ dùng dạy- học:

-Bảng phụ viết BT2 ,3

III/ Các hoạt động dạy –học chủ yếu:

1/KTBC: Gọi 3 HS lên bảng, nghe GV đọc HS viết : Lá trầu , đàn trau , tim nhiễm bệnh

GV NX

2/Dạy học bài mới

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu cầu của bài học

GV ghi đề bài:

Y/C HS đọc đề bài

Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viết chính tả

-GV đọc mẫu đoạn văn Hũ bạc của người cha

-Y/C 1 HS đọc lại

+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết

- Khi thấy cha ném tiền vào lửa người con đã làm gì ?

- Hành động của người con giúp người cha hiểu điều gì ?

+HD HS trình bày

-HS theo dõi -2 HS đọc đề bài

-HS lắng nghe -1HS đọc lại cả lớp theo dõi

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 8

- Đoạn văn có mấy câu ?

Trong đoạn văn có chữ nào phải viết hoa ?

-Lời nói của người ca được viết như thế nào ?

+ HD HS viết từ khó

Y/C HS tìm các từ khó ,dẽ lẫn khi viết chính tả

-Y/C Hs đọc và viết các từ vừa tìm được

GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS

+ HS viết chính tả

GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C

GV đọc HS Soát lỗi

-GV thu 7-10 bài chấm và NX

Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả

Mục tiêu: -Giúp HS Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt

ui/ uôi

Bài 2:

Gọi 1 HS đọc Y/C của bài

Y/C HS tự làm bài

Y/C HS nhận xét bài trên bảng

GV kết luận và cho điểm HS

Bài 3 b

Gọi 1 HS đọc Y/C của bài

HS làm bài theo nhóm đôi

GV phát giấy cho các nhóm

Tổ chức cho 2 nhom lên trình bày các nhóm ùkhác bổ sung

-GV chữa bài sau đó HS làm vào vở

Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dò

Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại bài học

NX tiết học

Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau viết bài: Nhà

Rông ở Tây nguyên

HS nêu :

Hôm ,Ông ,Anh ,Ông ,Bây Giờ

3 HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con

HS nghe đọc viết lại bài thơ

HS đổi vở cho nhau và dùng viết chì để soát lỗi cho nhau

1HS đọc

3 HS lên bảng làm bài, HS làm vào VBT

HS NX cả lớp theo dõi và tự sửa lỗi của mình

1HS đọc 2HS thực hiện hỏi đáp thực hiện trên lớp

HS chỉ vào tranh và minh hoạ

HS theo dõi

TỐN

CHIA SỐ CĨ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CĨ MỘT CHỮ SỐ

I.Yêu cầu cần đạt:

- Biết thực hiện phép tính chia số cĩ 3 chữ số chi số cĩ 1 chữ số với trường hợp thương cĩ chữ số 0 ở hàng đơn vị

- Giải bài tốn cĩ liên quan về phép chia

-HSKG: BT1 ( 3) – làm tại lớp

II Phương pháp:

- Đàm thoại, luyện tập thực hành

III Các hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép

chia

- Hát

- 2 HS lên bảng, mỗi HS làm thêm 1 phép chia

234 2

2 117

03

2 14

14

562 8

56 70

02

0

2

Trang 9

- GV nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới

a Giới thiệu bài.

- Nêu mục tiêu giờ học, ghi đầu bài lên bảng

b HD thực hiện phép chia.

* 560 : 8 = ?

- GV viết phép tính lên bảng

- Y/c HS đặt tính và thực hiện phép tính

- GV theo dõi HS chia

- Y/c HS nhận xét các lượt chia?

- Đây là phép tính chia hết.

* 632 : 7 = ?

( tiến hành tương tự )

- Y/c HS nhận xét các lượt chia

- GV nhấn mạnh: Số dư phải nhỏ hơn số chia.

c Luyện tập.

Bài 1:

- Y/c HS tự làm bài

- GV theo dõi HS làm bài, kèm HS yếu

- Nhận xét, ghi điểm

*HSKG: BT1 ( 3) – làm tại lớp

* Bài 2:

- Y/c HS tự làm bài

Tĩm tắt

7 ngày : 1 tuần lễ

365 ngày:… tuần?

0

- HS nhận xét

- HS lắng nghe, nhắc lại đầu bài

- HS đọc

- HS làm ra nháp, 1 HS lên bảng làm, và HS nhận xét và nhắc lại cách chia – ĐT

560 8

56 70

00

0

0

* 56 chia 8 được 7, viết 7 7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56 bằng 0

* Hạ 0, 0 chia 8 được 0 viết 0, 0 trừ 0 bằng 0

560 : 8 = 70

- Lượt chia thứ nhất phải lấy 56 mới đủ chia cho 8

và 5<8 Lượt chia thứ hai 0 chia cho 8 được 0 vì 0 chia cho bất kì số nào lơn hơn 0 cũng bằng 0

632 7

63 90

02

0

2

* 63 chia 7 được 9, viết 9 9 nhân 7 bằng 63, 63 trừ 63 bằng 0

* Hạ 2, 2 chia 7 được 0 viết 0, 0 nhân 7 bằng 2 trừ 0 bằng 2

632 : 7 = 90 ( dư 2 )

- HS nhận xét các lượt chia Lượt chia cuối cùng

cĩ số dư là 2 gọi là phép chia cĩ dư

- HS nêu Y/c của bài

- HS làm vào vở, 3 HS lên bảng mỗi lần

a

350 7

35 50

00

0 0

420 6

42 70

00

0

0

260 2

2 130

06

6 00

0

0 b

490 7

49 70

00

0 0

400 5

40 50

00

0

0

361 3

3 120

06

6

01 0

1

- HS nhận xét

- 2 HS đọc đề bài

- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng TT, 1 HS giải

Bài giải

Ta cĩ 365 : 7 = 52 ( dư 1) Vậy năm đĩ cĩ 52 tuấn lễ và 1 ngày

Trang 10

…… ngày?

- GV nhận xét, ghi điểm

* Bài 3:

- Y/c HS kiểm tra chia nhẩm lại các phép tính rồi

nhận xét đúng, sai vào ơ trống

4 CC, dặn dị:

- Y/c HS về nhà xem lại bài và luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Đáp số 52 tuấn lễ và 1 ngày

- HS nhận xét

- HS làm vào vở 2 HS lên bảng làm và thực hiện lại phép chia sai

- Phép tính 1 : Đ

- Phép tính 2 : S ( Khơng chia lượt thứ 2)

- HS nhận xét

Thứ tư: 01/12/2010

Bài:

Bài TCPTC Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số

TC: "Đua ngựa"

I.Yêu cầu cần đạt:

-Thực hiện cơ bản đúng động tác của bài TD PTC

-Biết tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình

-Biết cách chơi và tham gia chơi được

II.Địa điểm-Phương tiện

-Sân trường vệ sinh sạch sẽ

III.Các hoạt động

1.Phần mở đầu

-GV tập hợp lớp phổ biến nội dung tiết

học

-Cho lớp khởi động

-Nhận xét

2.Phần cơ bản

-Ôn tập hợp hàng ngang, dàng hàng, điểm

số

-Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung

+Chia nhóm tập luyện 8 động tác đã học

+GV nhận xét uốn nắn những HS tập chưa

chính xác động tác

+GV cho HS biểu diễn thi bài TD phát

triển chung giữa các tổ

-Chơi trị chơi: “Đua ngựa”

GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi

và luật chơi sau đó cho HS chơi

*Lưu ý :Khi chơi các em chơi nhiệt tình,

vui vẻ,đoàn kết

-Nhận xét,tuyên dương

3.Phần kết thúc

-Đứng tại chỗ thả lỏng, sau đó vỗ tay hát

-GV hệ thống lại bài

-Nhận xét

-Về nhà ôn lại 8 động tác TD đã học

1-2 2-3 5-7

10-14

2x8 nhịp

7-8

1-2 1-2 1

-Lắng nghe

-HS khởi động -Luyện tập theo đội hình 4 hàng ngang.GV điều khiển

-HS tập theo nhóm do cán sự điều khiển,sau đó thay nhau hô cho các bạn tập

-HS biểu diễn

Chơi trị chơi: “Đua ngựa”

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w