1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn khối 2 - Tuần số 35

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 227,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: Thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi dưới đây bằng các cụm từ thích hợp Bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ,… - Bài tập yêu cầu chúng ta: Thay cụm từ Baøi 2 Baøi taäp y[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2013

TẬP ĐỌC Tiết 103

Ôn tập –kiểm tra T1)

I Mục đích yêu cầu

- Đọc rõ ràng rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 28 đến tuần 34 ( phát âm rõ tốc độ khoảng 50 tiếng / phút ); hiểu ý chình của đoạn, nội dung của bài ( trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc )

- Biết thay thế cụm từ khi nào bằng các cụm từ bao giờ, lúc nào, mấy giờ trong các câu ở BT2; ngắt đoạn văn cho trước thành 5 câu rõ ý ( BT3 )

II Chuẩn bị GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

3 Bài mới 30’Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Cho HS lên bảng bóc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa

học.Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Chú ý: Tuỳ theo số lượng và chất lượng HS của lớp

mà GV quyết định số HS được kiểm tra đọc Nội dung

này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của

tuần này

 Hoạt động 2: Thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi

dưới đây bằng các cụm từ thích hợp (Bao giờ, lúc nào,

tháng mấy, mấy giờ,… )

Bài 2 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

- Yêu cầu HS suy nghĩ để thay cụm từ khi nào trong

câu trên bằng một từ khác

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, sau đó gọi một số HS

trình bày trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

 Hoạt động 3: Oân luyện cách dùng dấu chấm câu

-Bài tập yêu cầu các EM làm gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài Chú ý cho HS:

Câu phải diễn đạt 1 ý trọn vẹn, khi đọc câu ta phải

hiểu được

- Gọi 1 số HS đọc bài trước lớp (đọc cả dấu câu)

- Hát

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát các bài

TĐ tuần 28 đến tuần 34 ( tốc độ đọc trên 50 tiếng / phút )

- Bài tập yêu cầu chúng ta: Thay cụm từ khi nào trong các câu hỏi dưới đây bằng các

cụm từ thích hợp (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ,… )

- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian

- Đọc: Khi nào bạn về quê thăm ông bà nội?

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

+ Bao giờ bạn về quê thăm ông bà nội?

+ Lúc nào bạn về quê thăm ông bà nội?

+ Tháng mấy bạn về quê thăm ông bà nội?

+ Mấy giờ bạn về quê thăm ông bà nội?

Đáp án:

b) Khi nào (bao giờ, tháng mấy, lúc nào, mấy giờ) các bạn được đón Tết Trung thu?

c) Khi nào (bao giờ, lúc nào, mấy giờ) bạn

đi đón con gái ở lớp mẫu giáo?

Ngắt đoạn văn thành 5 câu rồi viết lại cho đúng chính tả

- Làm bài theo yêu cầu:

-Bố mẹ đi vắng Ơû nhà chỉ có Lan và em Huệ Lan bày đồ chơi ra dỗ con Con

TUẦN 35

Trang 2

- Nhận xét và cho điểm từng HS.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi

Khi nào? Và cách dùng dấu chấm câu.

- Chuẩn bị: Tiết 2

buồn ngủ Lan đặt con xuống giường rồi hát ru con ngủ.

TẬP ĐỌC Tiết 104

Ôn tập –kiểm tra (T2)

I Mục đích yêu cầu

- Mức độ đọc yêu cầu kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Tìm được vài từ chỉ màu sắc trong đoạn thơ, đặt được câu với 1 từ chỉ màu sắc tìm được ( BT2,BT3 )

- Đặt được câu hỏi có cụm từ khi nào ( 2 trong số 4 câu ở BT4 )

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34 Bảng chép sẵn bài thơ trong bài tập 2

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)Ôn tập tiết 1.

3 Bài mới 30’

 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Tiến hành tương tự tiết 1

 Hoạt động 2: Oân luyện về các từ chỉ màu sắc Đặt câu

với các từ đó

Bài 2 Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào Vở Bài

tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Hãy tìm thêm các từ chỉ màu sắc không có trong bài

Bài 3Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Nhận xét và cho điểm những câu hay Khuyến khích các

con đặt câu còn đơn giản đặt câu khác hay hơn

 Hoạt động 3: Oân luyện cách đặt câu hỏi với cụm từ khi

nào?

Bài 4

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 3

- Gọi HS đọc câu văn của phần a

- Hãy đặt câu hỏi có cụm từ khi nào cho câu văn trên.

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào Vở Bài tập Tiếng

Việt 2, tập hai.

Gọi 1 HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét và chấm điểm một số bài của HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm các từ chỉ màu sắc và đặt

câu với các từ tìm được.Chuẩn bị: Tiết 3

- Hát

- Đọc đề trong SGK

- Làm bài: xanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ, đỏ tươi, đỏ thắm.

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: xanh nõn, tím, vàng, trắng, đen,…

- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu với các từ tìm được trong bài tập 2

- Tự đặt câu, sau đó nối tiếp nhau đọc câu của mình trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận

xét Ví dụ: Những cây phượng vĩ nở những bông hoa đỏ tươi gọi mùa hè đến Ngước nhìn lên vòm lá xanh thẫm, con biết mình sẽ nhớ mãi ngôi trường này Trong vòm lá xanh non, những chú ve đang cất lên bài hát rộn ràng của mình./…

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Những hôm mưa phùn gió bấc, trời rét cóng tay.

- Khi nào trời rét cóng tay?

- Làm bài:

b) Khi nào luỹ tre làng đẹp như tranh vẽ? c) Khi nào cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú?

d) Các bạn thường về thăm ông bà vào những ngày nào?

- Một số HS đọc bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét

HS khá, giỏi tìm đúng các từ chỉ màu sắc ( BT3) thực hiện được đầy đủ BT4

Trang 3

TOÁNTiết 171 : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Biết đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20

- Biết xem đồng hồ

II Chuẩn bị GV: Bảng phụ.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Ôn tập về hình học.

- Sửa bài 3.Chu vi của hình tứ giác đó là:

5cm + 5cm + 5cm + 5cm + = 20cm GV nhận xét

3 Bài mới 27’

Giới thiệu: (1’) ghi tên lên bảng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó gọi HS đọc bài làm của mình

trước lớp

Bài 2:Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số, sau đó làm bài.

Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3: (cột 1)Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết quả tính vào ô trống.

Gọi HS tính nhẩm trước lớp

Bài 4:Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trên từng đồng hồ.

GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò (3’) Tổng kết tiết học và giao các bài tập

bổ trợ kiến thức cho HS Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét

- Làm bài, sau đó 3 HS đọc bài của mình trước lớp

- HS nhắc lại cách so sánh số

- HS làm bài

- Thực hành tính nhẩm Ví dụ:

9 cộng 6 bằng 15, 15 trừ 8 bằng 7

HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trên từng đồng hồ Bạn nhận xét

ĐẠO ĐỨC – TIẾT 35

Kiểm tra KỸ NĂNG THỰC HÀNH

I.MỤC TIÊU:

-Giúp học sinh củng cố một số chuẩn mực hành vi đạo đức phù hợp với lứa tuổi trong các mối quan hệ của các em với mọi người xung quanh.

-Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực đã học.

-Tự trọng, tự tin, yêu thương, tôn trọng con người, cái tốt, cái đúng.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1.Kiểm tra bài cũ:(5’) Kể tên các dân tộc ở

Ninh Thuận?

2.Bài mới(25’) Giới thiệu bài : Thực hành kỹ

năng cuối HK2 , cuối năm

Hướng dẫn học sinh ôn tập

-Giáo viên nêu các câu hỏi, yêu cầu HS trả

lời.

+ Tại sao phải cư xử lịch sự khi đến nhà người

khác?

+ Lịch sự điện thoại khi nhận và gọi điện thoại

thể hiện điều gì ?

*Tại sao phải chăm sóc giữ gìn cây hoa trong

-Học sinh theo dõi và trả lời các câu hỏi.

-Khi bạn trả lời cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến.

- là thực hiện nếp sống văn minh

- sẽ được mọi người yêu mến.

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

- Làm cho trường lớp xanh-sạch-đẹp

Trang 4

vườn trường?

CỦNG CỐ , DẶN DÒ -Yêu cầu một vài nhắc lại nội dung vừa ôn tập.

-Về nhà ôn lại các kiến thức vừa ôn tập.-Nhận xét tiết học.

Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2013

TẬP ĐỌC T 105

ÔN TẬP –KIỂM TRA (T3)

I Mục đích yêu cầu- Mức độ đọc yêu cầu kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu ( 2 trong số 4 câu BT2); đặt đúng dấu chấm hỏi, dấu phẩy vào chỗ trống trong đoạn văn ( BT3)

II Chuẩn bị GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34.HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)Ôn tập tiết 2.

3 Bài mới 30’

Giới thiệu: (1’)

 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

Tiến hành tương tự như tiết 1

 Hoạt động 2: Oân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi:

ở đâu?

- Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

- Hãy đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho câu văn trên

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài, sau

đó gợi ý một số HS đọc câu hỏi của mình Nghe và

nhận xét, cho điểm từng HS

 Hoạt động 3: Oân luyện cách dùng dấu chấm hỏi,

dấu phẩy

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Dấu chấm hỏi được dùng ở đâu? Sau dấu chấm hỏi

có viết hoa không?

- Dấu phẩy đặt ở vị trí nào trong câu? Sau dấu phẩy

ta có viết hoa không?

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm

bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng.Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

-Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì?

-Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi

“Ở đâu?” và cách dùng dấu chấm hỏi, dấu phẩy

- Hát

- Bài tập yêu cầu chúng ta: Đặt câu hỏi có cụm từ Ở đâu? cho những câu sau

- Câu hỏi Ở đâu? dùng để hỏi về địa điểm,

vị trí, nơi chốn

- Đọc: Giữa cánh đồng, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ

- Đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ ở đâu?

- Làm bài:

b) Chú mèo mướp vẫn nằm lì ở đâu?

c) Tàu Phương Đông buông neo ở đâu?

d) Chú bé đang say mê thổi sáo ở đâu?

- Điền dấu chấm hỏi hay dấu phẩy vào mỗi

ô trống trong truyện vui sau?

- Dấu chấm hỏi dùng để đặt cuối câu hỏi

Sau dấu chấm hỏi ta phải viết hoa

- Dấu phẩy đặt ở giữa câu, sau dấu phẩy ta không viết hoa vì phần trước dấu phẩy thường chưa thành câu

- Làm bài:

Đạt lên năm tuổi Cậu nói với bạn:

- Chiến này, mẹ cậu là cô giáo, sao cậu chẳng biết viết một chữ nào?

Chiến đáp:

- Thế bố cậu là bác sĩ răng sao con bé của cậu lại chẳng có chiếc răng nào?

- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm, nơi chốn, vị trí

Trang 5

- Chuẩn bị: Tiết 4.

TOÁNTiết 172: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Thuộc bảng nhân chia đã học để tính nhẩm

- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết tính chu vi hình tam giác.

II Chuẩn bị GV: Bảng phụ.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.

Sửa bài 4:Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trên

từng đồng hồ.GV nhận xét

3 Bài mới 27’

Giới thiệu: (1’) ghi tên bài lên bảng.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó gọi HS đọc bài làm của

mình trước lớp

Bài 2: Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hành tính

theo cột dọc, sau đó làm bài tập.Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3: Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác, sau

đó làm bài

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho

HS.Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Hát

- HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trên từng đồng hồ Bạn nhận xét

- Làm bài, sau đó 4 HS đọc bài của mình trước lớp

- 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở

-Chu vi hình tam giác:

3 + 5 + 6 = 14(cm) ĐS: 14cm

CHÍNH TẢ Tiết 69

ÔN TẬP –KIỂM TRA (T4)

I Mục đích yêu cầu- Mức độ đọc yêu cầu kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Biết đáp lời chúc mừng theo tình huống cho trước ( BT2); biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào ( BT3).

II Chuẩn bị GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34.HS:

SGK.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)Ôn tập tiết 3.

3 Bài mới 30’

Giới thiệu: (1’)

 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng.Tiến hành tương tự như tiết 1.

 Hoạt động 2: Oân luyện cách đáp lời chúc mừng

Bài 2 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hãy đọc các tình huống được đưa ra trong bài.

- Khi ông bà ta tặng quà chúc mừng sinh nhật con,

theo con ông bà sẽ nói gì?

- Khi đó con sẽ đáp lại lời của ông bà ntn?

- Hát

- Đáp lại lời chúc mừng của người khác.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

Oâng bà sẽ nói: Chúc mừng sinh nhật cháu Chúc cháu ngoan và học giỏi./ Chúc mừng cháu Cháu hãy cố gắng ngoan hơn và học giỏi hơn nhé./…

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Cháu cảm ơn ông bà ạ! Cháu thích món quà này

Trang 6

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm lời đáp cho

các tình huống còn lại.

 Hoạt động 3: Oân luyện cách đặt câu hỏi với cụm

từ ntn

- Gọi HS đọc đề bài.

- Câu hỏi có cụm từ như thế nào dùng để hỏi về

điều gì?

- Hãy đọc câu văn trong phần a.

- Hãy đặt câu có cụm từ như thế nào để hỏi về

cách đi của gấu.

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt

2, tập hai.

- Nhận xét và cho điểm HS.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)Nhận xét giờ học.

- Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức của bài

và chuẩn bị bài sau: Ôn tập tiết 5

lắm, cháu hứa sẽ học giỏi hơn để ông bà vui ạ./ Oâng bà cho cháu món quà đẹp quá, cháu cảm ơn ông bà ạ./…

- Làm bài.

b) Con xin cảm ơn bố mẹ./ Con cảm ơn bố mẹ, con hứa sẽ chăm học hơn để được thêm nhiều điểm 10./…

c) Mình cảm ơn các bạn./ Tớ được nhận vinh dự này là nhờ có các bạn giúp đỡ, cảm ơn các bạn nhiều./…

- Thực hiện yêu cầu của GV.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi SGK.

- Dùng để hỏi về đặc điểm.

- Gấu đi lặc lè.

- Gấu đi như thế nào?

- HS viết bài, sau đó một số HS trình bày bài trước lớp.

b) Sư tử giao việc cho bề tôi như thế nào? c) Vẹt bắt chước tiếng người như thế nào?

THỂ DỤC – Bài 69

CHUYỀN CẦU

I/ Mục tiêu :

- Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗtheo nhóm 2 người

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: “Ném bóng trúng đích”

II/ Địa điểm – Phương tiện: - Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.- Cầu, vợt

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp :

A, Phần mở đầu :

- Phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học

- Khởi động

- Đi thường hít thở sâu

- Oân bài TD 8 động tác

B, Phần cơ bản:

- Tâng cầu theo nhóm 2 người

- Các nhóm thi đua chuyền cầu

- Chọn 2 đội vô địch thi đấu

C, Phần kết thúc:

- Một số động tác thả lỏng

- TC : Đèn xanh đèn đỏ

- Hệ thống bài – Nhận xét , giao bài tập về nhà

1 phút 1phút

1 phút

2 x 8 nhịp

3– 5 phút

8 – 10 phút

2 phút

2 phút

4 Hàng ngang

4 hàng ngang

ÂM NHẠC TIẾT 35

ÔN TẬP VÀ BIỂU DIỄN -TỔNG KẾT NĂM HỌC.

I MỤC TIÊU

- Giúp HS ôn nhớ lại 6 bài hát đã được học trong học kỳ II.

Trang 7

- Hát thuộc lời, đúng giai điệu bài hát.

- Biết phân biệt các kiểu gõ đệm theo bài hát, biết vận động phụ hoạ theo bài hát.

- Có thái độ tích cực, tự nhiên, mạnh dạn trong các hoạt động của tiết học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

- Máy nghe, băng nhạc.

- Nhạc cụ đệm, gõ (song loan, thanh phách).

- Tranh minh hoạ các bài hát đã được học.

III TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

1 Ổn định tổ chức, nhắc nhở HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn.

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

Ôn tập 6 bài hát đã học:

- GV có thể dùng tranh ảnh minh hoạ, băng nhạc 6

bài hát cho HS xem, nghe Yêu cầu HS lần lượt nhớ

tên các bài hát đã được học?

- Mời từng nhóm lên hát kết hợp sử dụng các nhạc cụ

gõ đệm và vận động phụ hoạ hoặc các trò chơi theo

theo từng bài hát GV đệm đàn cho HS trong quá trình

các em biểu diễn.

- Động viên HS mạnh dạn, tự tin khi lên biểu diễn.

Nhận xét - Đánh giá:

GV biểu dương, khen ngợi những em tích cực hoạt

động trong giờ học, nhắc nhở, động viên những em

chưa tích cực cần cố gắng để đạt kết qủa cao hơn.

- Trả lời đúng tên các bài hát khi xem tranh hoặc nghe giai điệu các bài hát đã học HS nêu được tên tác giả bài hát.

- Từng nhóm lên biểu diễn bài hát theo yêu cầu của GV Yêu cầu đối với HS: + Hát thuộc lời, đúng giọng, biết phân biệt các kiểu gõ đệm bài hát (theo nhịp, phách và tiết tấu lời ca), có thể hát kết hợp một trong các kiểu gõ đệm.

- Chú ý nghe GV nhận xét, dặn dò và ghi nhớ

Thứ tư ngày 22 tháng 5 năm 2013

THỦ CÔNG TIẾT 35

TỔNG KẾT NĂM HỌC

I MỤC TIÊU:

- Trưng bày sản phẩm thủ cơng đã làm được

- Khuyến kích trưng bày nhửng sản phẩm mới cĩ tính sáng tạo

II CHUẨN BỊ:GV: Mẫu sản phẩm của HS HS: Vở thực hành Thủ công.

III NỘI DUNG TRƯNG BÀY:

1. GV trưng bày sản phẩm của HS trong năm học

2. GV yêu cầu HS nhận xét ưu khuyết điểm trong bài làm của bạn.

3. GV nhận xét, rút ra ưu khuyết điểm chung.

IV NHẬN XÉT CUỐI NĂM:

- Nhận xét sự chuẩn bị nguyên vật liệu, dụng cụ học tập, thái độ làm bài, kỹ năng thực hành và sản phẩm của HS trong suốt năm học.

- Nhận xét chung về kiến thức, kỹ năng và thái độ của HS trong cả năm học

-********************************************

TOÁNTiết 173: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Biết xem đồng hồ.- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

Trang 8

- Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số.

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính

- Biết tính chu vi hình tam giác

II Chuẩn bị GV: Bảng phụ.HS: Vở.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung Sửa bài 4 .GV nhận xét

3 Bài mới 27’

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ.

Bài 2:Yêu cầu HS nhắc lại các so sánh các số có 3 chữ số

với nhau, sau đó tự làm bài vào vở

Bài 3:a.Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hành

tính theo cột dọc, sau đó làm bài tập

Bài 4(dòng 1)Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nêu cách thực

hiện tính.Chữa bài và cho điểm HS

Bài 5:Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác,

sau đó làm bài

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức

cho HS.Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét

- Thực hiện yêu cầu của GV

- 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở

-2 HS lên bảng lớp, cả lớp làm vở

- Chu vi của hình tam giác là:

5 + 5 + 5 = 15(cm) hoặc 5 x 3 = 15(cm) ĐS: 15cm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU – TIẾT 35

ÔN TẬP –KIỂM TRA T5)

I Mục đích yêu cầu- Mức độ đọc yêu cầu kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Biết đáp lời khen ngợi theo tình huống cho trước ( BT2); biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ vì sao

( BT3)

II Chuẩn bị GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34.HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)Ôn tập tiết 4.

3 Bài mới 30’

Giới thiệu: (1’)

 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học

thuộc lòng

Tiến hành tương tự như tiết 1

 Hoạt động 2: Oân luyện cách đáp lời

khen ngợi của người khác

Bài 2 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hãy đọc các tình huống mà bài đưa ra

- Hãy nêu tình huống a

- Hát

- Bài tập yêu cầu chúng ta nói lời đáp lại lời khen ngợi của người khác trong một số tình huống

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

- Bà đến nhà chơi, con bật tivi cho bà xem Bà khen:

“Cháu bà giỏi quá!”

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Cảm ơn bà đã khen cháu, việc này dễ lắm bà ạ, để cháu dạy bà nhé./

Việc này cháu làm hằng ngày mà bà./ Có gì đâu, cháu còn phải học tập nhiều bà ạ./ Việc này chỉ cần quen là làm được thôi bà ạ Bà làm thử nhé, cháu sẽ giúp bà./…

Trang 9

- Hãy tưởng tượng con là bạn nhỏ trong

tình huống trên và được bà khen ngợi, con

sẽ nói gì để bà vui lòng

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm

lời đáp cho các tình huống còn lại Sau đó,

gọi một số cặp HS trình bày trước lớp.Nhận

xét và cho điểm HS

 Hoạt động 3: Oân luyện cách đặt câu hỏi

có cụm từ Vì sao

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS đọc các câu văn trong bài

- Yêu cầu HS đọc lại câu a

- Hãy đặt câu hỏi có cụm từ vì sao cho câu

văn trên

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trên

- Vậy câu hỏi có cụm từ vì sao dùng để hỏi

về điều gì?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thực hành hỏi

đáp với các câu còn lại Sau đó gọi một số

cặp lên trình bày trước lớp, 1 con đặt câu

hỏi, con kia trả lời

- Nhận xét và cho điểm từng HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Khi đáp lại lời khen ngợi của người

khác, chúng ta cần phải có thái độ ntn?

Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức của bài

và chuẩn bị bài sau: Ôn tập tiết 6

- Làm bài:

b) Cháu cảm ơn dì ạ./ Dì ơi, ở lớp cháu còn nhiều bạn múa đẹp hơn nữa dì ạ./ Thật hả dì? Cháu sẽ tập thêm nhiều bài nữa để hát cho dì xem con nhé./ Dì khen làm cháu vui quá./…

c) Có gì đâu, mình gặp may đấy./ Có gì đâu, chỉ là mình đang đứng gần nó./…

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- 1 HS đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Vì khôn ngoan, Sư Tử điều binh khiển tướng rất tài

- Vì sao Sư Tử điều binh khiển tướng rất tài?

- Vì Sư Tử rất khôn ngoan

- Hỏi về lí do, nguyên nhân của một sự vật, sự việc nào đó

b) Vì sao người thuỷ thủ có thể thoát nạn?

c) Vì sao Thủy Tinh đuổi đánh Sơn Tinh?

- Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực, không kiêu căng.

THỂ DỤC - Bài 70

TỔNG KẾT NĂM HỌC

I/ Mục tiêu :

- Nhắc lại được những nội dung chính đã học trong năm

- Thực hiện cơ bản đúng những động tacù đã học trong năm

II/ Địa điểm phương tiện:

_Địa điểm : Sân trường ,vệ sinh sạch sẽ ,bảo đảm an tồn tập luyện

Phương tiện : chuẩn bị sân chơi cho trị chơi “Ném bóng trúng đích “

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp

1 /Phần mở đầu:

-GV nhận lớp ,phổ biến nội dung ,Y/C giờ học

* Khởi động -Đứng tại chỗ ,vỗ tay ,hát:

-Chạy chậm xung quanh sân

2/ Phần cơ bản

Tổng kết đánh giá kết quả học tập mơn học Thể dục

Y/C biết được khái quát những kiến thức ,kĩ năng đẫ học

và kết quả tập của HS trong lớp.

_Chơi trị chơi “Ném bóng trúng đích ”

*Tổng kết đánh giá kết quả học tập mon Thể dục

- *Kiểm tra các HS chưa hồn thành các động tác đã học

trong năm

2-3phút

1 lần 2lần 8 nhịp

2 phút 12-15 phút

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Trang 10

GV cung HS hệ thống tĩm tắt các kiến thức ,kĩ năng đã

học trong các phần đội hình đội ngũ, TDRLTTCBvà kĩ

năng vạn động cơ bản,Bài TDPTC và trị chơi vận động

mồi phần cho một tổ trình diễn

GV N/X đánh giá Cơng bố kết quả HT của HS

Biểu dương các HS học tập tích cực

3 Phần kết thúc

-Chạy chậm theo vịng trịn thả lỏng, hít thở sâu

Nhắc HS về luyện tập trong hè

7-9 phút 1-2 phút 1-2 phút

đội hình hàng ngang

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP – t 35

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

I Mục tiêu : Sau hoạt động HS có khả năng:

- Hiểu được năng lượng mặt trời (NLMT)là nguồn nhiệt năng vô tận mà loài người cần phải khai thác một cách hợp lý để phục vụ cho cuộc sống con người

- Biết thu thập những thông tin về nguồn năng lượng này

- Ham thích tìm hiểu về hành tin mặt trời và nguồn NLMT vô tận

II Chuẩn bị : GV : - Sưu tầm một vài thông tin về mặt trời – Tranh ảnh sử dụng năng lượng mặt

trời phục vụ con người- Câu hỏi hái hoa HS : Sưu tầm tranh ảnh về mặt trời

III Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Thi đố vui

Mục tiêu : Giúp HS nhận biết tác dụng của mặt trời đối với

cuộc sống của con người

Cách tiến hành :- Đặt cây hoa có gài câu hỏi giữa lớp

GV phổ biến cách chơi : từng tổ cử đại diện lên hái hoa và trả

lời câu hỏi có sẵn trong bông hoa Nếu tổ nào không trả lời

được thì thành viên của tổ đó phải trả lời thay Nếu vẫn không

có câu trả lời thì tổ khác có quyần trả lời thế Khi đó điểm số

được tính cho tổ bạn.

- GV cho các tổ tham gia trò chơi

Kết thúc cuộc thi, GV thông báo số điểm của từng tổ Tổ nào

có điểm cao nhất sẽ có thưởng.

- GV tổng kết:Qua trò chơi này, cúng ta hiểu đựơc vai trò của

mặt trời đối với cuộc sống con người cũng như các loài khác

Nhưng cũng phải biết sử dụng NLMT đúng lúc, nếu không sẽ

phản tác dụng.

Hoạt động 2 : Biểu diễn văn nghệ

Mục tiêu : tạo bầu không khí vui tươi cho buổi sinh hoạt, rèn

luyện các kỹ năng tham gia sinh hoạt tập thể

Các tiến hành : Theo chương trình đã được xây dựng, HS tiến

hành biểu diễn các bài hát, đọc thơ, kể chuyện, múa cho đến

khi hoàn thành chương trình văn nghệ

- HS lắng nghe phổ biến

- Từng tổ cử đại diện lên hái hoa

-HS tham gia biểu diễn văn nghệ theo các tiết mục đã đăng ký trước

Củng cố, dặn dò : Chúng ta phải sử dụng NLMT như thế nào để có hiệu quả?

GV nhận xét tiết học

Thứ năm ngày 23 tháng 5 năm 2013

CHÍNH TẢ – T 70

ÔN TẬP –KIỂM TRA (T6)

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:08

w