1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án An toàn giao thông lớp 2 - Trường tiểu học Hải Vĩnh

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 278,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: - Từ bảng SLTK tìm các giá trị khác nhau của dấu hiệu - Kẻ bảng gồm 2 dòng hoặc 2 cột - Dòng 1cột 1 ghi các giá trị khác nhau vừa tìm được - Đếm số lần xuất hiện của mỗi giá trị và g[r]

Trang 1

CHƯƠNG III: THỐNG KÊ

§1.THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ - TẦN SỐ

Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

A Mục tiêu:

I Kiến thức:

- HS làm quen với bảng số liệu thống kê ban đầu, biết xác định và diễn tả dấu hiệu điều tra, hiểu được các cụm từ "số các giá trị của dấu hiệu" và "số các giá trị khác nhau của dấu hiệu", làm quen với tần số của 1 giá trị

II Kỹ năng:

- Biết các kí hiệu đối với 1 dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của 1 giá trị, biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được khi điều tra

III Thái độ:

- Thấy được ý nghĩa của thống kê trong đời sống

B Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị:

I Chuẩn bị của giáo viên

- Bảng phụ

BP1:

BP2:

Phân theo giới tính Phân theo tuổi tác

Số dân

Địa phương Tổng

Li Tôn

Húc Nghì

La Tó

Ba Bảy

Cựp

II Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài mới.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1’)

Tiết

41

Trang 2

II Bài củ: Không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (3')

GV giới thiệu chương: Mở đầu cho một học kì mới là một chương mới Chương III: Thống kê Thống kê là một khoa học được ứng dụng rộng rãi trong các hoạt động kinh

tế, xã hội Chẳng hạn thống kê dân số, thống kê sản lượng đạt được hàng năm của một ngành sản xuất, của một xí nghiệp hay đơn giản là thống kê điểm kiểm tra của học sinh Qua nghiên cứu, phân tích các thông tin thu thập được, khoa học thống kê cùng với các khoa học kĩ thuật khác giúp cho ta biết được tình hình các hoạt động, diễn biến của các hiện tượng, từ đó dự đoán các khả năng có thể xảy ra, góp phần phục vụ lợi ích con người ngày càng tốt hơn Trong chương này, ta sẽ bước đầu làm quen với thống kê mô

tả, một bộ phận của khoa học thống kê Bài đầu tiên ta sẽ nghiên cứu về việc thu thập số liệu thống kê và tần số

2 Bài học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (7') Thu thập số liệu, bảng thống kê số liệu ban đầu

GV :Giới thiệu VD1, treo bảng phụ 1

HS: quan sát

GV: việc làm trên của người điều tra là

thu thập số liệu về vấn đề được quan

tâm Các số liệu trên được ghi trong

một bảng gọi là bảng số liệu thống kê

ban đầu

GV: Dựa vào bảng SLTKBĐ cho biết

bảng có mấy cột ? Nội dung mỗi cột là

gì ?

HS: Cột 1 ghi STT, Cột 2 ghi lớp

Cột 3 ghi số bao cát vác được

GV: cho HS thực hành lập bảng số

liệu thống kê ban đầu của kết quả điều

tra về số con của 5 hộ gia đình ở xung

quanh nhà mình

GV: Giới thiệu VD2, dán BP2 để chỉ ra

cho HS thấy có thể lập bảng với nhiều

dạng khác nhau, không phải lúc nào

cũng 3 cột

HS: Quan sát, theo dõi để hiểu cách lập

bảng SLTK ban đầu

1 Thu thập số liệu, bảng thống kê số liệu ban đầu:

Ví dụ1: Kết quả điều tra về số bao cát vác được của 4 lớp trong một buổi lao động BP1

Ví dụ 2: Kết quả điều tra về tổng số dân, phân theo giới tính, phân theo tuổi tác của các thôn ở xã Húc Nghì

BP2

Trang 3

Hoạt động 2: (15’) Dấu hiệu

GV: Gọi HS đứng tại chổ trả lời ?2

GV: Nội dung trong bảng một là gì?

Hay vấn đề mà ta quan tâm trong bảng

1 là gì?

HS: Số bao cát vác được

GV: Hỏi tương tự với bảng 2

GV: Từ câu trả lời của HS đưa ra khái

niệm dấu hiệu

GV: Vấn đề mà ta quan tâm trong bảng

số liệu điều tra được gọi là dấu hiệu

GV: Ghi k/n vừa nêu lên bảng

HS: ghi bài và ghi nhớ k/n

GV : Giới thiệu về đơn vị điều tra và

cho HS làm ?3 đối với bảng 1 và bảng

2 của 2 VD được nêu

HS: Bảng 1: có 4 đơn vị điều tra

Bảng 2: có 5 đơn vị điều tra

GV: nhìn vào bảng 1, cho biết số bao

cát vác được lớp 7A, 7B ?

HS: 7B: 21 cây 7A: 25 cây

GV giới thiệu giá trị của dấu hiệu và

dãy giá trị của dấu hiệu

GV: cho HS làm ?4

HS: Theo kiến thức vừa nêu trả lời ?4

GV:Các giá trị đó có khác nhau không?

HS: Có khác nhau

GV: Lưu ý cho HS: Các giá trị của dấu

hiệu trong cùng một dãyc giá trị có thể

khác nhau hoặc dấu nhau đó là tuỳ vào

kết quả điều tra

2 Dấu hiệu:

a Dấu hiệu, đơn vị điều tra:

- K/n: vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm gọi là dấu hiệu

- Kí hiệu: X, Y, ( chữ cái in hoa)

- Mỗi lớp là một giá trị điều tra

b Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu

hiệu:

- Ứng với mỗi đơn vị điều tra có 1 số liệu gọi

là 1 giá trị của dấu hiệu

Kí hiệu: x

- Các giá trị khác nhau của các đơn vị điều tra tạo thành một dãy giá trị của dấu hiệu

- Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số các đơn vị điều tra

Ký hiệu là: N

Hoạt động 3:(9’) Tần số của mỗi giá trị

GV cho HS làm ?5, ?6 ứng với VD1,2

được cho ở phần 1

HS: Dựa vào bảng để trả lời

GV giới thiệu tần số Vậy tần số là gì ?

HS:Số lần xuất hiện của mỗi giá trị

chính là tần số của giá trị đó

GV: Ghi đ/n tần số

3 Tần số của mỗi giá trị:

- K/n: Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu gọi là tần số của giá trị đó

Kí hiệu: n

* Chú ý: SGK

Trang 4

GV: lưu ý cho HS: Giá trị là của dấu

hiệu còn tần số là của giá trị

GV lưu ý HS phân biệt các kí hiệu x,

X, n, N

GV cho HS làm ?7

HS: Dựa vào bảng để trả lời

GV: Vậy muốn tìm tần số của mỗi giá

trị ta làm ntn ?

HS: Tìm tần số bằng cách đếm số lần

xuất hiện của giá trị đó

GV: Kiểm tra xem tần số đúng hay

không bằng cách so sánh tổng tần số

với tổng đơn vị điều tra

GV: Nhắc HS xem phần kết luận được

đóng khung ở SGK

GV: Trình bày các chú ý

HS: Tự nghiên cứu chú ý ở SGK

Hoạt động 4:(5’) Cũng cố

GV: Tổ chức cho HS làm BT2

HS: Nghiên cứu làm BT

BT2(7 – SGK):

a, Dấu hiệu: Thời gian (phút) Dấu hiệu có tất cả 10 giá trị

b, Có 5 giá tị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu

c, x1 = 21 và n1 = 1

x2 = 18 và n2 = 3

x3 = 17 và n3 = 1

x4 = 20 và n4 = 2

x5 = 19 và n5 = 3

IV Hướng dẫn về nhà: (5’)

- Học thuộc phần đóng khung SGK

- BT 3, 4(8 – SGK) và BT 1, 2 SBT

HD: Bài 3 tương tự bài 2

Bài 4 tương tự bài 3, cần xét bảng 7 xem có gì khác so với các bảng khác

-Tiết sau luyện tập

- BT thêm: Hãy lập một bảng điều tra về số loại cây trồng và số loại con vật mà gia đình

em trồng và nuôi được

V Bổ sung, rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 5

………

………

Trang 6

LUYỆN TẬP

Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

A Mục tiêu:

I Kiến thức:

- Củng cố lại các khái niệm về thu thập số liệu thống kê, tần số

II Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng giải một số bài tập ở sgk và trong cuộc sống

III Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận cho HS và áp dụng vào thực tiển

B Phương pháp: Vấn đáp và tự luận.

C Chuẩn bị:

I Chuẩn bị của GV:

- Một vài bảng như bảng 7 và các câu hỏi

II Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ và làm BT đầy đủ

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

II Bài cũ: lồng vào quá trình luyện tập

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Tiết này chúng ta sẽ tiến hành lập bảng SLTK và dựa vào bảng SLTK để tìm ra dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu và tần số của mỗi giá trị

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: (5’) Nhắc lại các kiến thức cần nhớ

GV: Những bảng có dạng ntn được gọi là

bảng số liệu thống kê ban đầu?

GV: Dấu hiệu là gì? Kí hiệu?

GV: Đơn vị điều tra là gì?

GV: Giá trị của dấu hiệu là gì? Lấy một vài

ví dụ về dãy giá trị của dấu hiệu?

GV: Thế nào là tần số của mỗi giá trị?

HS lần lượt trả lời các câu hỏi trên

1 Kiến thức cần nhớ:

a Bảng số liệu thống kê ban đầu:

b Dấu hiệu: X, Y

c Đơn vị điều tra:

d Giá trị của dấu hiệu: (x), dãy giá trị của dấu hiệu

Số các giá trị của dấu hiệu

e Tần số của mỗi giá trị: (n)

Hoạt động 2:(30’) Luyện tập

Từ các bài tập đã chuẩn bị ở nhà của HS

Tiết

42

Trang 7

GV: thu những bài tập đã chuẩn bị của HS.

GV: cho HS làm bài tập 3

HS: đọc to đề bài tập 3

GV: Dấu hiệu cần tìm hiểu và số các giá trị

của dấu hiệu đó

GV: Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu

GV: Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và

tần số của chúng

GV cho HS làm bài tập 4

GV: Dấu hiệu cần tìm hiểu và số các giá trị

của dấu hiệu đó

GV: Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu

GV: Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và

tần số của chúng

HS: Lên bảng làm BT, mỗi HS 2 câu

HS: Các HS khác nhận xét

GV: Nhận xét, sửa bài và cho điểm HS nếu

HS làm tốt

GV: Sau khi HS làm BT, GV chốt lại các

vấn đề chính

BT3(8 – SGK):

a, Dấu hiệu: Thời gian

b, Bảng 1: - Số các giá trị là: 20

- Số các giá trị khác nhau: 5 Bảng 2: - Số các giá trị là: 20

- Số các giá trị khác nhau: 4

c, Bảng 1:

- Các giá trị khác nhau là: 8,3; 8,5; 8,7; 8,4; 8,8

- Tần số của các giá trị theo thứ tự trên là: 2, 8, 5, 3, 2

Bảng 2:

- Các giá trị khác nhau là: 9,2; 8,7; 9,0; 9,3

- Tần số của các giá trị theo thứ tự trên là: 7, 3, 5, 5

BT4(9 - SGK):

- Dấu hiệu: khối lượng chè trong từng hộp

- Số các giá trị: 30

- Số các giá trị khác nhau là 5

- Các giá trị khác nhau là; 98; 99; 100; 101; 102

- Tần số của các giá trị theo thứ tự trên là: 3; 4; 16; 4; 3

IV Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại lí thuyết và các bài tập đã giải

- BTVN: bài tập ở sbt

- Nghiên cứu trước bài: Bảng "tần số" các giá trị của dấu hiệu

V Bổ sung, rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 8

§2.BẢNG "TẦN SỐ" CÁC GIÁ TRỊ

CỦA DẤU HIỆU

Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

A Mục tiêu:

I Kiến thức:

- Học sinh hiểu được bảng tần số là 1 hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu , nó giúp sơ bộ để nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

II Kĩ năng:

- Biết cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét

III Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS

B Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.

C Chuẩn bị:

I Chuẩn bị của giáo viên

- Bảng 7; 8; 9 và máy chiếu

- BT: Cho bảng sau:

Nhiệt độ

trung bình

a, Dấu hiệu ở đây là gì?

b,Tìm tần số của các giá trị khác nhau

II Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu trước bài mới

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:( 1')

II Bài cũ:(5’)

GV: Gọi HS làm BT4(9 – SGK)

HS: Làm bài tập

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(1’)

Có thể thu gọn bảng số liệu thống kê ban đầu được không? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời

2 Bài học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (15’) Lập bảng “tần số”

Tiết

43

Trang 9

HS: quan sát và làm ?1

GV: Qua ?1 em có nhận xét gì?

HS: rút ra nhận xét

GV giới thiệu bảng 8 ở sgk

GV: Qua các bước ta vừa làm ai có thể nêu

các bước lập bảng “tần số” từ bảng SLTK

ban đầu

HS: - Từ bảng SLTK tìm các giá trị khác

nhau của dấu hiệu

- Kẻ bảng gồm 2 dòng (hoặc 2 cột)

- Dòng 1(cột 1) ghi các giá trị khác nhau

vừa tìm được

- Đếm số lần xuất hiện của mỗi giá trị và

ghi tương ứng vào dòng 2(cột 2)

GV: Chiếu lên màn hình

?1

NX: Bảng trên được gọi là bảng phân phối thực nghiệm hay bảng tần số

* Các bước lập bảng “tần số”:

- Từ bảng SLTK tìm các giá trị khác nhau của dấu hiệu

- Kẻ bảng gồm 2 dòng (hoặc 2 cột)

- Dòng 1(cột 1) ghi các giá trị khác nhau vừa tìm được

- Đếm số lần xuất hiện của mỗi giá trị

và ghi tương ứng vào dòng 2(cột 2)

Hoạt động 2:(10') Chú ý

GV chiếu mục chú ý lên màn

HS đọc to mục chú ý

GV: Từ bảng 8, em rút ra được nhận xét gì?

HS rút ra nhận xét

HS khác nhận xét và bổ sung thêm

2 Chú ý:

a Có thể chuyển bảng "tần số" dạng

"ngang " như bảng 8 thành bảng "dọc"

b Các bảng 8; 9 giúp ta quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng hơn

N = 20

VD: Từ bảng 8, ta có nhận xét sau:

- Tuy số các giá trị của X là 20, song chỉ

có 4 giá trị khác nhau là 28; 30; 35; 50

- Chỉ có 2 lớp trồng được 28 cây, 8 lớp trồng được 30 cây

- Số cây trồng được của các lớp chủ yếu

là 30 hoặc 35 cây

Hoạt động 3: (9’) Cũng cố

GV: Hãy nêu các dạng của bảng "tần số"? BTT:

Trang 10

HS: Có 2 dạng: dạng ngang và dạng dọc

GV: Nêu các bước lập bảng “tần số” từ

bảng SLTK ban đầu?

HS: - Từ bảng SLTK tìm các giá trị khác

nhau của dấu hiệu

- Kẻ bảng gồm 2 dòng (hoặc 2 cột)

- Dòng 1(cột 1) ghi các giá trị khác nhau

vừa tìm được

- Đếm số lần xuất hiện của mỗi giá trị và

ghi tương ứng vào dòng 2(cột 2)

GV: Tổ chức cho HS làm BT đã chuẩn bị,

chiếu đề bài tập lên màn hình

HS: Theo dõi đề bài và làm BT

GV: Chú ý: Dãy số nhiệt độ trung bình hàng

năm là một ví dụ cho một loại dãy số trong

thống kê gọi là dãy số biến thiên theo thời

gian

a, Dấu hiệu: Nhiệt độ trung bình

b, Tần số của giá trị 21 là: 4 Tần số của giá trị 22 là: 4 Tần số của giá trị 23 là: 2 Tần số của giá trị 24 là: 1

BT6(11 – SGK):

a, Dấu hiệu: Số con Bảng tần số:

Tần số (n) 2 4 17 5 2 N = 30

b, Nhận xét:

- Số con của các gia đình trong thôn là

từ 0 đến 4

- Số gia đình có hai con chiếm tỷ lệ cao nhất

- Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm xấp xỉ 16,7%

IV Hướng dẫn về nhà:(4’)

- Nắm các bước lập bảng tần số, tập nhận xét dựa vào bảng tần số

- Xem lại các ví dụ, bài tập đã giải

- BTVN: BT5; 7(11 - SGK), BT8,9(12 – SGK)

V Bổ sung, rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 11

LUYỆN TẬP

Ngày soạn:………

Ngày dạy :………

A Mục tiêu:

I Kiến thức:

- HS được củng cố khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

- Cũng cố cách lập bảng tần số

II Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng lập bảng tần số và rút ra nhận xét qua bảng

III Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, tính nhận thức về toán học trong thực tiễn

B Phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị:

I Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ ghi bảng 13, 14

II Chuẩn bị của học sinh:

- Nắm các bước lập bảng tần số và làm các BT được giao

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1’)

II Bài củ: (7’)

HS1: 1 Bảng tần số là gì ? Nêu các bước lập bảng tần số

2 Làm BT10 (SBT)

HS2: 1 Nêu ý nghĩa bảng tần số

2 Làm BT7(SGK)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1')

Để củng cố về bảng tần số và biết nhận xét luyện tập.

2 Bài học:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (19’) Bài tập SGK

GV: Cho HS làm bài tập 8 (SGK)

HS: Đọc đề, làm BT

HS: Một HS lên bảng làm, các HS khác

nhận xét

GV: NX và cho điểm nếu HS làm tốt

BT8(12 – SGK):

a, Dấu hiệu: Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn Xạ thủ đã bắn 30 phát

b, Bảng tần số

Tiết

44

Trang 12

GV: Cho HS làm BT9(SGK)

HS : Làm BT

HS: Một HS lên bảng làm, các HS khác

nhận xét

GV: NX và cho điểm nếu HS làm tốt

Nhận xét:

+ Số điểm đạt được cao nhất là: 10 + Số điểm đạt được thấp nhất là: 7 + Đa số các lần bắn đều đạt điểm 8, 9, 10

BT9(12 –SGK):

a, Dấu hiệu: thời gian giải một bài toán của mỗi HS.Số các giá trị 35

b, Bảng tần số:

Nhận xét:

Thời gian giải một bài toán ngắn nhất là 3' Thời gian giải một bài toán lâu nhất là 10'

Số đông HS giải 1 bài toán mất từ 7' đến 10'

Hoạt động 2:(9’) BT thêm

GV: Treo BP có bài tập thêm

HS: Theo dõi và ghi vở

HS: Suy nghĩ làm BT

GV: Hướng dẫn

- Mượn nhiều hơn 3 cuốn sách là mượn

bao nhiêu cuốn? (HS 4,5,6 cuốn)

- Có bao nhiêu HS mượn 4,5,6 cuốn?

(HS: 20 + y + 15)

- Tổng số nay bằng bao nhiêu?(HS: 43)

- Như vậy ta tìm được y

- Tổng số HS là 15 + x + 28 + 20 + y + 15

Theo giả thiết thì tổng này bằng 100 Có y

thì ta tính được x

HS1: Lên bảng

GV: Tương tự như vậy cho câu b

BT thêm:

Bảng dưới đây cho biết số sách của một thư viện trường học mà 100 HS đã mượn

1 2 3 4 5 6

15 x 28 20 y 15

a Số HS mượn nhiều hơn 3 cuốn sách là

43 Tìm x, y

b Số HS mượn ít hơn 3 cuốn sách là 15 Tìm x, y

Giải:

a Số HS mượn nhiều hơn 3 cuốn sách là:

20 + 15 + y = 35 + y

Trang 13

HS2: lên bảng

HS: Các HS khác nhận xét

GV: NX và cho điểm nếu HS làm tốt

Theo bài ra 35 + y = 43 y = 43 - 35 = 8

Vì số HS đã mượn là 100 HS nên ta có:

15 + x + 28 + 20 + y + 15 = 100 Hay x = 100 - (15 + 28 + 20 + 15 + 8)

x = 100 - 86 = 14 

b Số HS mượn ít hơn 3 cuốn sách là:

15 + x (HS) Theo bài ra 15 + x = 15 x = 0

Vì số HS đã mượn là 100 HS nên ta có:

15 + 0 + 28 + 20 + y + 15 = 100 y = 22

Hoạt động 3: (3’) Cũng cố

GV: Qua các bài tập ta rút ra điều gì ?

HS: - Dựa vào bảng số liệu thống kê tìm

dấu hiệu, biết lập bảng tần số, rút ra NX

- Dựa vào bảng "tần số" viết lại bảng

số liệu ban đầu (BT 10 SBT - bài củ)

IV Hướng dẫn về nhà: (5’)

- Làm các BT sau:

BT1: Dưới đây là bảng ghi thời lượng của một y tá chăm sóc bệnh nhân(Tính theo phút)

13 25 40 8 14 19 24 27 13

Hãy lập bảng tần số với giá trị là số phút ở các khoảng 1-5, 6-10, 11-15, …

BT2: Tuổi nghề của 40 công nhân được ghi lại ở bảng sau:

a Dấu hiệu là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ?

b Lập bảng "tần số" và rút ra nhận xét

Hướng dẫn BT1:

- Tìm giá trị trong các khoảng 1-5; 6-10; 11-15; …

- Xem trước ?1 - Bài biểu đồ

V Bổ sung, rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w