1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 2 tuần 11 (9)

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV dẫn dắt vào bài mới “Gia đình”  Hoạt động 1: Thảo luận nhóm Bước 1: - Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo yêu cầu: Hãy kể tên những việc làm thường ngày của từng người trong gia đình[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11

Từ ngày 1/11 đến 5/11/2009

Hai

1/11

Tập đọc

Tập đọc

Toán

Đạo đức

Chào cờ

31 31 51 11 11

Bà cháu

Bà cháu Luyện tập Thực hành kĩ năng giữa kì 1 Chào cờ đầu tuần

Ba

2/11

K chuyện

Toán

Chính tả

TNXH

11 52 21 11

Bà cháu

12 trừ đi một số:12-8

Bà cháu Gia đình

3/11

Tập đọc

Toán

Thể dục

Âm nhạc

Thủ công

33 53 21 11 11

Cây xoài của ông em 32-8

Đi thường theo nhịp.Trò chơi:Bỏ khăn

Học hát bài :Cộc cách tùng cheng

Ôn tập kĩ thuật gấp hình

Năm

4/11

LT&C

Toán

Tập viết

Mĩ thuật

11 54 11 11

Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà 52-28

Chữ hoa I

Vẽ tiếp hình và màu vào hình vẽ đường diềm

Sáu

5/11

Chính tả

Thể dục

Toán

TLVăn

SHTT

22 22 55 11 11

Cây xoài của ông em

Đi thường theo nhịp.Trò chơi:Bỏ khăn

Luyện tập Chia buồn,an ủi

Sinh hoạt lớp cuối tuần

Lop2.net

Trang 2

TUẦN 11

Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010

Tập đọc(T31+32): BÀ CHÁU

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu;bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng.

-Hiểu nội dung:Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc,châu báu.(trả lời được câu hỏi 1,2,3,5,4:HSG)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TIẾT 1

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ : Bưu thiếp.

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu bài:

- Treo bức tranh và hỏi:

- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?

- Trong bức tranh nét mặt của các nhân

vật ntn?

- Câu chuyện ra sao chúng mình cùng học

bài tập đọc Bà cháu để biết điều đó

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a.GV đọc mẫu toàn bài,

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần

luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu

dài và cách đọc với giọng thích hợp

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

- Hát

- 2 HS mỗi HS đọc và trả lời các câu hỏi

Quan sát và trả lời câu hỏi

- Làng quê

- Rất sung sướng và hạnh phúc

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: giàu sang, sung sướng, màu nhiệm

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /

+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/

ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./

- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,

cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình

Trang 3

đọc cá nhân, đồng thanh thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

TIẾT 2

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc thầm bài ,trả lời:

+ Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba

bà cháu ra sao?

+ Cô tiên cho hai anh em hạt đào và nói gì?

+ Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em

ra sao?

+ Vì sao sống trong giàu sang sung sướng

mà hai anh em lại không vui?

+ Câu chuyện kết thúc ra sao?

 Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai

- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đua đọc

- GV nhận xét

IV.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

GV yêu cầu HS đọc lại toàn bài nêu câu

hỏi:

- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều

gì?

-Giáo dục HS : Tình bà cháu quý hơn vàng

bạc châu báu

-Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị: Cây xoài

của ông em

- Nhận xét tiết học

-HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi

+ Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau

+ Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng

+ Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc

+ Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà

+ Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất

- HS TLN phân vai thi đọc

- HS nhận xét

-1HS đọc lại toàn bài -HS trả lời

Toán(T51): LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng trừ 11 trừ đi một số

-Thực hiện được phép trừ dạng 51-15

-Biết tìm số hạng của một tổng

-Biết giải bài toán bằng một phép trừ dạng 31-5

-Bài tập cần làm:BT1,BT2(cột 1,2),Bài 3(a,b),BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ, bảng nhóm

Lop2.net

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 51 - 15

- Đặt tính rồi tính 81–44,51-25 91 - 9

- GV nhận xét

3 Dạy học bài mới:

Giới thiệu: GV giới thiệu ghi tên lên bảng

 Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.

Bài 1/51:Tính nhẩm

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

- GV nhận xét

Bài 2/51:Đặt tính rồi tính

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

-Yêu cầu HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm

2 con tính

- GV nhận xét

Bài 3/51:Tìm x

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số

hạng trong 1 tổng rồi cho các em làm bài

-GV nhận xét

 Hoạt động 2: Giải toán có lời văn.

Bài 4/51:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta

phải làm gì?

- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài

tập rồi gọi 1 HS đọc chữa

-GV nhận xét

- Hát

- HS thực hiện bảng lớp,bảng con

- HS nhận xét

- HS làm bài vào vở ,1HS làm bảng

- HS trình bày kết quả-HS dưới lớp đối chiếu kết quả

- Đặt tính rồi tính

- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục

- Làm bài cá nhân bảng lớp,bảng con

- Nhận xét

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đi

số hạng kia

- 2HS lên bảng làm.Trình bày

- Cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài bạn trên bảng-đối chiếu kết quả trong vở

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên bảng tóm tắt

Tóm tắt

Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?

- 1 HS lên bảng giải

Bài giải

Số kilôgam táo còn lại là:

51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg

- Lớp nhận xét

Trang 5

Bài 5/51:+,-(HSKG)

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Ôn lại bảng trừ 11 trừ đi một số

- Nhận xét tiết học

Đạo đức(T11): ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I

I MỤC TIÊU:

-Sau bài học của 10 tuần qua học sinh ôn tập các chuẩn mực đạo đức đã học liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em trong cuộc sống; biết:

 Học tập, sinh hoạt đúng giờ

 Biết nhận lỗi và sửa lỗi

 Sống gọn gàng, ngăn nắp

 Chăm làm việc nhà

 Chăm chỉ học tập

-Hình thành kĩ năng nhận biết, bày tỏ ý kiến với thái độ, rèn luyện kĩ năng ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức có liên quan đến quyền và bổn phận của các em -Có ý thức học tập, sinh hoạt đúng giờ, tự giác làm việc nhà và chăm chỉ học tập; biết nhận lỗi, sửa lỗi; biết gọn gàng, ngăn nắp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bảng phụ ghi nội dung cần ôn tập của 5 bài

 Phiếu học tập

 Bảng đúng, sai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Như thế nào là chăm chỉ học tâp?

- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì?

- Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các

việc làm cụ thể

+ Nhận xét

2 Dạy bài mới.

Hoạt động 1:

- Yêu cầu HS nêu tên các bài đã học trong

10 tuần qua

+ Trò chơi : Ai đúng, ai sai

- GV treo bảng các tình huống, yêu cầu HS

nhẩm lựa chọn đưa bảng Đ, S ; sau đó yêu

cầu HS giải thích, GV bổ sung

a Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng

giờ

b Cùng một lúc em có thể vừa học, vừa

chơi

c Học tập đúng giờ giúp em học mau tiến

bộ

d Nếu có lỗi chỉ cần tự nhận lỗi, không cần

sửa lỗi

đ Cần xin lỗi khi mắc lỗi bạn bè và em bé

e Chỉ những bạn giỏi mới cần chăm chỉ

g Chỉ dành tất cả thời gian cho việc học tập

mà không làm các việc khác

Hoạt động 2: Đóng vai xử lí tình huống.

- Yêu cầu các nhóm bắt thăm sắm vai xử lí

các tình huống sau :

1 Hằng đang quét nhà thì bạn đến rủ đi

chơi Hằng sẽ

2 Bạn được phân công xếp gọn chiếu sau

khi ngủ dậy nhưng em thấy bạn không làm

Em sẽ

- Gọi HS nhận xét, GV bổ sung

Hoạt động 3: Làm phiếu học tập.

- GV phát phiếu yêu cầu HS làm bài

* Hãy đánh dấu + vào ô trước ý kiến

em cho là đúng

a) Chỉ cần gọn gàng, ngăn nắp khi

nhà chật

b) Lúc nào cũng xếp gọn đồ dùng làm

mất thời gian

c) Gọn gàng, ngăn nắp làm cho nhà

cửa thêm sạch, đẹp

d) Giữ nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp là

việc làm của mỗi người trong gia đình em

- GV sửa chữa

Dặn dò:

- Dặn HS thực hành theo bài học

- Chuẩn bị bài sau: Quan tâm, giúp đỡ bạn

- 3 HS trả lời

- HS trả lời

- Nghe phổ biến luật chơi

S

S Đ S Đ

S S

- HS bắt thăm, thảo luận, sắm vai

- Làm xong việc nhà rồi mới đi chơi

- Nhắc nhở bạn và cùng bạn xếp gọn chiếu, gối

- HS nhận xét

- HS nhận phiếu học tập

+ +

Lop2.net

Trang 6

Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010

Kể chuyện(T11) BÀ CHÁU

I MỤC ĐÍCHYÊU CẦU:

-Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu.

-HSKG biết kể lại được toàn bộ câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK

- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Sáng kiến của bé Hà

- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai:

người dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông,

3.Dạy học bài mới

Giới thiệu: Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều

gì?

- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta

cùng kể lại nội dung câu chuyện Bà cháu

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

Tranh 1

+ Trong tranh vẽ những nhân vật nào?

+ Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế

nào?

+ Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?

+ Ai đưa cho hai anh em hột đào?

+Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

Tranh 2

+ Hai anh em đang làm gì?

+ Bên cạnh mộ có gì lạ?

+ Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?

Tranh 3

+ Cuộc sống của hai anh em ra sao sau khi

bà mất?

+ Vì sao vậy?

- Hát

- Mỗi em kể một đoạn

- HS thực hiện

- Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình quý hơn mọi thứ của cải

- Thảo luận nhóm, nối tiếp kể từng tranh

- Đại diện nhóm kể nội dung bức tranh

- Ba bà cháu và cô tiên

- Ngôi nhà rách nát

- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng

- Cô tiên

- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng

- Khóc trước mộ bà

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng, trái bạc

- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã

- Vì thương nhớ bà

Trang 7

Tranh 4

+ Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?

+ Điều kì lạ gì đã đến?

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung

truyện

Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

IV CỦNG CỐ -DẶN DÒ:

- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?

Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc người

thân nghe

- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa

- Nhận xét tiết học

- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa để bà sống lại

- Bà sống lại như xưa và mọi thứ của cải đều biến mất

- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã chỉ dẫn

- 1 đến 2 HS kể

- Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

Toán( 52): 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8

I MỤC TIÊU:

-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12-8,lập được bảng trừ 12 trừ đi một số

- Biết giải bài toán bằng một phép trừ dạng 12-8

- Bài tập cần làm:Bài 1(a),Bài 2,Bài 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính

- HS: Vở, bảng con, que tính

- Phiếu BT dành cho HSG

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:Luyện tập.

- Đặt tính rồi tính:

41 – 25 ; 51 – 35 ; 81 – 48 ; 38 + 47

- GV nhận xét

3.Dạy học bài mới:

 Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8

Bước 1 : Nêu vấn đề.

- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi

còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm

thế nào?

- Viết lên bảng: 12 – 8

- Hát

- HS thực hiện bảng lớp

- Bạn nhận xét

- Nghe và nhắc lại bài toán

- Thực hiện phép trừ: 12 – 8

Lop2.net

Trang 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả

- Yêu cầu HS nêu cách bớt

- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy

que tính?

- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực

hiện phép tính

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực

hiện phép tính

- Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại

 Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi

một số

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các

phép tính trong phần bài học Yêu cầu HS

thông báo kết quả và ghi lên bảng

- Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số

cho HS học thuộc

 Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành

Bài 1/52:Tính nhẩm

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần

a

- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9

và 9+3

Bài 2/52: Tính

- Yêu cầu HS tự làm bài

GV nhận xét

Bài 3/52:Đặt tính rồi tính hiệu(HSG)

Bài 4/52:

- Gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

+ Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả

lớp làm bài vào Vở bài tập

- Thao tác trên que tính Trả lời: 12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính

- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo bỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 + 6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính

- Còn lại 4 que tính

- 12 trừ 8 bằng 4 _ 12

8 4

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả của từng phép tính

- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ

đi một số

- Làm bài vào vở.3HS làm bảng

- Nêu kết quả Cả lớp tự kiểm tra bài mình

- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng không đổi

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- 1HS làm bài ở bảng, lớp làm vở

- 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài cho nhau

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Bài toán cho biết có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển bìa đỏ

- Tìm số vở có bìa xanh

- 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp làm vở Nhận xét bài của bạn Tóm tắt

Xanh và đỏ :12 quyển

Trang 9

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức

12 trừ đi một số

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng

công thức trong bài

Bài giải

Số quyển vở có bìa xanh là:

12 – 6 = 6 (quyển)

Đáp số: 6 quyển -HS đọc

Chính tả(T21 ): BÀ CHÁU

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Chép chính xác bài chính tả,trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu

-Làm được bài tập 2,3,(4) a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Ông và cháu.

- Gọi 1 HS lên bảng

- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới

lớp viết vào bảng con

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Dạy học bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung:

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần

chép

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?

b) Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Lời nói của hai anh em được viết với dấu

câu nào?

- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm

Chữ cái đầu câu phải viết hoa

c) Hướng dẫn viết từ khó:

- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và

viết bảng các từ này

- Hát

- HS viết theo lời đọc của GV

2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép

- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biến mất

- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”

- 5 câu

- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm

- Đọc và viết bảng các từ: sống lại, màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém,

Lop2.net

Trang 10

- Yêu cầu HS viết các từ khó

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS đọc mẫu

- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép

chữ

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh

mà không viết g?

- Ghi bảng : gh + e, i, ê

- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà

không viết gh?

- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

Bài 4b:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm

Dưới lớp làm vào vở

- GV gọi HS nhận xét

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc chính

tả g/gh

- Nhận xét tiết học

dang tay

- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết bảng con

-HS chép bài vào vở -HS soát lỗi

Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây

- ghé, gò

- 3 HS lên bảng ghép từ:

ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ; ga / gà /

gá / gả / gã / gạ; gu / gù / gụ; gô /

gò / gộ; gò / gõ

- Nhận xét Đúng / Sai

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Viết gh trước chữ: i, ê, e

- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,

ơ, u, ư

- Điền vào chỗ trống s hay x, ươn hay ương

b) vươn vai; vương vãi, bay lượn; số lượng

- HS nhận xét : Đúng / Sai

Tự nhiên và xã hội(T11) GIA ĐÌNH

I MỤC TIÊU:

-Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình

-Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc ở nhà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK trang 24, 25 (phóng to)

-Bảng nhóm

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w