Nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số.. Bứơc đầu biết so sánh phân số với 1.[r]
Trang 1TUẦN 20 Thứ hai ngày 12 tháng 01 năm 2009.
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 20)
KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tiết 2 )
I Mục tiêu:
1 Giúp HS hiểu rằng mọi của cải trong xã hội có đựoc là nhờ những người LĐ.
2 Hiểu được sự cần thiết phải kính trọng, biết ơn người lao động, dù đó là những người lao động bình thường nhất
+ Đồng tình, noi gương những bạn có thái độ đúng đắn với người lao động Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với những người lao động
3 Giáo dục HS có những hành vi văn hoá, đúng đắn với người lao động
II Chuẩn bị: + Một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
-H: Thế nào là kính trọng và biết ơn người
lao động?
-H: Kể lại câu chuyện “Buổi học đầu tiên”
- GV nhận xét và đánh giá
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
* Hoạt động 1: (7’) Bày tỏ ý kiến
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét,
trình bày, giải thích các ý sau:
a) Với mọi người lao động, chúng ta đều
phải chào hỏi lễ phép
b) Giữ gìn sách vở đồ dùng và đồ chơi
c) Những người lao động chân tay không cần
phải tôn trọng như những người lao động
khác
d) Giúp đỡ người lao động mọi lúc mọi nơi
e) Dùng hai tay khi đưa và nhận vật gì với
người lao động
* Hoạt động 2: (8’) Đóng vai (BT4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, YC các nhóm đóng
vai với 1 trong các tình huống sau:
a) Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến
cho nhà Tư Tư sẽ
b) Hân nghe mấy bạn trong lớp nhại tiếng
của một người bán hàng rong Hân sẽ
c) Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa trong
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Lần lượt HS bày tỏ ý kiến + Lớp lắng nghe
- Đúng
- Đúng
- Sai
- Sai
- Đúng
- Các nhóm tiến hành chọn tình huống và đóng vai
Trang 2khi bố đang làm việc ở góc phòng Lan sẽ
- YC các nhóm lên đóng vai
- GV nhận xét về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống
* Hoạt động 3: ( 8’) Hoạt động nhóm.
Trình bày sản phẩm.
- YC các nhóm trình bày kết quả sưu tầm
được: có thể là bài thơ, bài hát, ca dao, tục
ngữ, tranh ảnh nói về người lao động
* GV nhận xét kết luận: Người lao động là
người làm ra của cải cho xã hội và được mọi
người kính trọng Sự kính trong, biết ơn đó đã
được thể hiện qua nhiều câu ca dao, tục ngữ
và bài thơ nổi tiếng.
3 Củng cố, dặn dò:(5’)
+ Gọi HS đọc mục ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS sưu tầm các
cau ca dao, tục ngữ, các bài thơ, câu chuyện
ca ngợi người lao động Chuẩn bị bài: “Lịch
sự với mọi người”.
- Lần lượt các nhóm lên đóng vai Các nhóm khác theo dõi nhận xét
- Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm
- Lắng nghe
+ 2 HS đọc
+ HS lắng nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC: (Tiết 39) BỐN ANH TÀI (TT)
I Mục tiêu:
1 Đọc đúng các từ khó trong bài : sống sót, lè lưỡi, núc nác, chạy trốn, thung lũng.
+ Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn gọng ở những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: núc nác, thung lũng, núng thế, quy hàng
+ Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
3 Giáo dục HS ý thức tham gia làm việc thiện
II Chuẩn bị: + Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
-H: Sau khi sinh ra , vì sao cần có ngay
người mẹ?
-H: Bố và thầy giáo giúp trẻ em những
gì?
-H: Nêu ý nghĩa bài thơ?
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 3- GV nhận xét cho điểm.
B Dạy học bài mới:(25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8’)
+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- GV chia 2 đoạn:
+ Đoạn 1: 6 dòng đầu
+ Đoạn 2: Còn lại
- YC HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
+ Lần 1: GV theo dõi sửa lỗi phát âm
cho HS đọc chưa đúng
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa một số từ
khó: núc nác, núng thế, quy hàng
- Gọi HS khá đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài: (8’)
+ Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
-H: Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
-H: Thấy yêu tinh bà cụ đã làm gì ?
-H: Ý đoạn 1 nói lên đièu gì?
* Ý1: Bốn anh em đến chỗ ở của yêu tinh
được bà cụ giúp đỡ.
+ Gọi HS đọc đoạn 2 và TLCH:
-H: Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
-H: Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn
anh em chống yêu tinh?
-H: Vì sao anh em Cầu Khây chiến thắng
được yêu tinh ?
-H: Ý đoạn 2 nói lên đièu gì?
* Ý 2: Anh em Cẩu Khây đã đoàn kết nên
chiến thắng được yêu tinh.
c) Luyện đọc diễn cảm (8’)
+ YC HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài
+ Nhận xét và tìm cách đọc hay
-GV HD cách đọc: Đoạn đầu đọc giọng
hồi hộp, đoạn 2 giọng khoan thai Nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
+ 2 HS đọc nối tiếp đoạn
+ HS phát âm sai đọc lại
- HS đọc chú giải SGK
- Lớp theo dõi
+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Được bà cụ giúp đỡ, nấu cơm cho ăn và cho ngủ nhờ
- Bà cụ giục 4 anh em chạy trốn
- HS nêu
- Co ùthể phun nước như mưa làm nước ngập cả cánh đồng, làng mạc
- Cẩu Khây hé cửa yêu tinh núng thế phải quy hàng
- Vì có sức khỏe và tài năng phi thường, đánh nó bị thương, phá hết phép thần thông cảu nó, buộc nó phải quy hàng
- Vài HS nêu
- 2 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi tìm cách đọc
Trang 4+ GV treo bảng phụ hướng dẫn luyện
đọc diễn cảm 1 đoạn
+ YC HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Câu chuyện ca ngợi điều gì?
* Ya nghĩa: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,
tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu
buộc yêu tinh phải quy hàng của bốn anh
em Cẩu Khây.
+ GV gọi HS đọc lại ý nghĩa của bài
+ về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài: “Trống đồng
Sơn Đông”.
- 1 HS khá đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấn giọng: vắng teo, lăn ra ngủ, đập cửa, chạy trốn
+ HS luyện đọc theo nhóm đôi
+ 3 HS thi đọc diễn cảm
- HS phát biểu
- 2 hS đọc ý nghĩa
- Lắng nghe
TOÁN: (Tiết 96) PHÂN SỐ
I Mục tiêu: + Giúp HS:
1 Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số của phân số
2 Biết đọc biết viết phân số
3 Giáo dục HS tính chính xác khi đọc, viết phân số
II Chuẩn bị: + Các hình minh hoạ như trong SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Nêu công thức tính P ,S hình bình hành ?
+ Sửa bài tập 4
* GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy học bài mới:(25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 Giới thiệu phân số: (8’)
- GV treo lên bảng hình tròn được chia làm
6 phần bằng nhau, trong đó có 5 phần được
tô màu
-H: Hình tròn được chia làm mấy phần bằng
- 3 HS lần lượt lên bảng làm
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ HS quan sát hình trên bảng
- 6 phần bằng nhau
Trang 5nhau ?
-H: Có mấy phần được tô màu ?
*GV nêu: + Chia hình tròn thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô
màu Năm phần sáu hình tròn
- Năm phần sáu viết là: (viết 5, kẻ vạch
6 5
ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang và
thẳng với 5)
- GV yêu cầu HS đọc và viết
6 5
- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi là phân số.5
6
- GV: Phân số có tử số là 5, mẫu số là 65
6
- GV hướng dẫn cách viết phân số:
-H: Khi viết phân số thì mẫu số được viết
6 5
ở trên hay ở dưới vạch ngang
-H: Mẫu số của phân số cho biết điều gì?
6 5
-GV: Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng
nhau được chia ra Mẫu số luôn luôn phải
khác 0
- GV lần lượt đưa ra các hình tròn, hình
vuông, hình zích zắc như SGK YC HS đọc
phân số chỉ phần đã được tô màu của mỗi
hình
- Nêu được tử số và mẫu số, giải thích được
vì sao ?
- GV nhận xét: Các phân số trên, mỗi phân
số có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên
viết trên vạch ngang Mẫu số là số tự nhiên
khác 0 viết dưới gạch ngang.
3 Luỵện tập: (15’)
Bài 1
+ YC HS đọc kĩ yêu cầu bài tập và tự làm
bài, sau đó yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét từng hình
Bài 2: - GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng
- có 5 phần được tô màu
+ HS lắng nghe
- 2 em lên bảngviết và đọc Cả lớp viết vào nháp
- HS nhắc lại
- Mẫu số được viết ở dưới vạch ngang
- Cho biết hình tròn được chia làm
6 phần bằng nhau
- HS đọc các phân số đã được tô màu
- HS lần lượt nêu tử số và mẫu số của các hình
- 2 HS đọc kết luận SGK
- HS tự làm bài và nêu kết quả -Hình 1:Viết , đọc hai phần năm
5 2
+Mẫu số là 5 cho biết HCN đã được chia thành 5 phần bằng nhau + Tử số là 2 cho biết đã tô màu 2 phần bằng nhau
- Lớp theo dõi nhận xét
Trang 6số như BT 2, gọi 2 HS lên bảng làm.
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
Bài 3: + Bài tập YC chúng ta làm gì?
+ GV đọc cho HS viết
- Gv nhận xét cách viết đúng
Bài 4 : Bài tập YC chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ các
phân số bất kì đọc cho nhau nghe
- Gv viết lên bảng các phân số, YC HS đọc
- VD: ; ;
36
9
70
35 79 13
- Gv theo dõi nhận xét phần đọc các phân
số
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Nêu 1 số ví dụ về phân số rồi đọc các
phân số đó, chỉ ra tử số, mẫu số
+ GV nhận xét tiết học Về nhà làm các BT
trong VBT Chuẩn bị bài: “Phân số và
phép chia số tự nhiên”.
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở
- Viết các phân số
- 3 HS lên bảng viết
; ; ; ; 5
2 12
11 9
4 10
9 84 52
- Đọc các phân số
- HS làm việc theo cặp
- HS lần lượt đọc các phân số trên bảng
- HS nối tiếp nhau nêu VD
- Lắng nghe và thực hiện
LỊCH SỬ: (Tiết 20)
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I Mục tiêu: - Giúp HS có thể:
1 Thuật lại diễn biến của trận Chi Lăng
2 Ýnghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn
3 Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng
II Chuẩn bị: + Hình minh hoạ trong SGK.
+ Bảng phụ ghi sẵn cho hoạt động 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ GV gọi 2 HS lên bảng TLCH:
-H: Em hãy trình bày tình hình nước ta
vào cuối thời trần?
-H: Do đâu nhà Hồ không chống nổi
quân Minh xâm lược?
+ GV nhận xét cho điểm
- 2 HS lên abngr trả lời câu hỏi
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài + HS quan sát tranh
Trang 7B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1: (8’) Làm việc cả lớp
Bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng.
- GV trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận
Chi Lăng
+ Cuối năm 1407, nhà Minh xâm lược
nước ta, Biết giặc phải đi qua ải Chi
Lăng, nghĩa quân đã chọn đây là trận
quyết định để tiêu diệt địch
+ GV treo lựơc đồ trận Chi Lăng và yêu
cầu HS quan sát hình và TLCH:
-H: Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào
nước ta?
-H: Thung lũng có hình như thế nào?
-H: Hai bên thung lũng là gì?
-H: Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
-H: Theo em với địa thế như trên, Chi
Lăng có lợi gì cho quân ta có hại gì cho
quân địch?
* GV chốt ý: Chính tại ải Chi Lăng, năm
981, dưới sự lãnh đạo của Lê Hoàn quân
và dan ta đã đánh tan quân xâm lược
nhà Tống Dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi.
*Hoạt động 2: (8’) Làm việc theo nhóm
Trận Chi Lăng
+ Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát lược
đồ nêu diễn biến cuả trận Chi Lăng
-H: Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng
thế nào?
-H: Kị binh của ta đã làm gì khi quân
Minh đến trước ải Chi Lăng?
-H: Trước hành động của quân ta, kị binh
của giặc đã làm gì?
+ HS lắng nghe
+ HS quan sát lược đồ
+ Ở tỉnh Lạng Sơn nước ta
+ Thung lũng hẹp có hình bầu dục + Phía tây thung lũng là dãy núi đá hiểm trở, phía đông dãy núi đất trùng trùng điệp điệp
+ Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ: núi Quỷ Môn Quan, núi Ma Sản, núi Phượng Hoàng, núi Mã Yên, núi Cai Kinh
+ Địa thế Chi Lăng tiện cho quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào Chi Lăng khó mà có đường ra + HS lắng nghe
+ HS làm việc theo nhóm 4
+ HS đọc SGK, kết hợp quan sát lược đồ, nêu diễn biến của trận Chi Lăng + Lê Lợi đã bố chí cho quân ta mai phục chờ địch ở hai bên sườn núi và lòng khe
+ Khi quân địch đến, kị binh của ta ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải
+ Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía
Trang 8-H: Kị binh của giặc đã thua như thế
nào?
-H: Bộ binh của giặc thua như thế nào?
- Gọi HS thuật lại diễn biến chính của
trận Chi Lăng
* Hoạt động 3: (8’) Làm việc cả lớp
Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của
chiến thắng Chi Lăng.
+ YC HS nêu lại KQ của trận Chi Lăng
-H: Theo em, vì sao quân ta giành được
thắng lợi ở ải Chi Lăng?
-H: Theo em, chiến thắng Chi Lăng có ý
nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc
ta?
* GV chốt ý: Trận Chi Lăng chiến thắng
vẻ vang, mưu đồ cứu viện cho Đông Quan
của nhà Minh xâm lược phải đầu hàng,
rút về nước Nước ta hoàn toàn độc lập,
Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, mở đầu thời
Hậu Lê.
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Dựa vào đâu mà nghĩa quân Lam
Sơn đánh tan quân Minh ở ải Chi Lăng?
-H: Sau khi thua trận ở Chi Lăng thì
quân Minh làm gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
+ GV nhận xét giờ học Về nhà học bài
và chuẩn bị bài: “Nhà Hậu Lê và việc
tổ chức quản lí đất nước”.
sau đang lũ lượt chạy
+ Giặc đang bì bõm lội qua đầm lầy, một loạt pháo hiệu nổ vang, lập tức hai bên sườn núi những chùm tên và mũi lao vun vút phóng xuống Liễu Thăng và đám kị binh tối tăm mặt mũi Liễu Thăng bị giết tại trận
+ Bộ binh của giặc cũng bị ta mai phục, nghe tin Liễu Thăng chết thì hoảng sợ, phần đông chúng bị giết, số còn lại chạy thoát thân
- 1 HS thuật lại, lớp theo dõi, nhận xét
+ Quân ta đại thắng, quân địch thua trận, số sống sót cố chạy về nước tướng địch là Liễu Thăng chết ngay tại trận
+ Quân ta rất anh dũng, mưu trí trong đánh giặc Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
+ HS trao đổi nhóm đôi và TLCH:
* Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang, mưu đồ cứu viện cho Đông quan của nhà Minh bị tan vỡ nhà Hậu Lê bắt đầu từ đây
- HS phát biểu
- 2 HS đọc + HS lắng nghe và thực hiện
Trang 9THỂ DỤC: (Tiết 39)
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI TRÁI TRÒ CHƠI: “THĂNG BẰNG”
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Ôn đi chuyển hướng phải trái YC thực hiện được động tác tương đối chính xác
2 Chơi trò chơi “Thăng bằng” Yêu cầu biết cách chơi và chủ động chơi.
3 Giáo dục HS yêu môn học
II Chuẩn bị: + Dọn vệ sinh sân trường.
+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi
đều 1 vòng tròn, vỗ tay và hát
- Trò chơi: “Chim bay, cò bay”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
đi đều theo 4 hàng dọc
+ Ôn động tác đi chuyển hướng
+ GV nhắc lại cách thực hiện và cho
HS ôn lại các động tác đi chuyển
hướng phải trái
b) Trò chơi: “Thăng bằng”
- GV phổ biến cách chơi
- Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi
để đảm bảo an toàn
- Cho HS chơi và nhắc các em chạy
phải thẳng hướng, động tác phải
nhanh, khéo léo, không phạm quy
3 Phần kết thúc:
- HS đi theo đội hình vòng tròn và hít
thở sâu
- GV cùng HS hệ thống bài
- Về nhà ôn các động tác đi đều
6’
2’
2’
2’
22’
14’
8’
5’
2’
2’
1’
- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm danh báo cáo sĩ số
- HS thực hiện
- Lớp trưởng điều khiển
- Thực hiện 4 hàng dọc
GV
- Lắng nghe và thực hiện
- Lớp thực hiện dưới sự điều khiển của GV
- Lớp trưởng điều khiển
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 10Thứ ba ngày 13 tháng 01 năm 2009.
TOÁN: (Tiết 97)
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu: Giúp HS nhận ra rằng:
1 Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên
2 Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
+ Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị: + Các tấm bìa vẽ hình minh họa như SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ GV gọi 2 HS lên bảng, GV đọc phân số:
Bảy phần mười hai, Bốn phần chín, chín
phần mười bốn, năm phần ba mươi lăm
-H: Hãy chỉ ra đâu là tử số và mẫu số của
các phân số vừa viết xong?
+ GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Trong thực tế cũng
như trong toán học, khi thực hiện chia 1 số
TN cho 1 số TN khác 0 thì không phải lúc
nào chúng ta cũng tìm được thương là một
số TN Vậy lúc đó thương của các phép chia
này được viết như thế nào? Bài học hôm
nay giúp các em tìm hiểu qua điêud đó
2 Phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0:
a) Trường hợp thương là một số tự nhiên:
+ VD 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 bạn
Hỏi mỗi em được mấy qủa cam?
-H: Các số: 8, 4, 2 được gọi là các số ntn ?
* GV: như vậy khi thực hiện chia 1 số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0, ta có thể
tìm được thương là một số TN.
b) Trường hợp thương là phân số :
+ VD 2: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 em
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp
; ; ; 12
7 9
4 14
9 35 5
- Lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe và trả lời:
- Mỗi bạn được:
8 : 4 = 2 (quả cam)
- Là các số tự nhiên
- HS nhắc lại
- HS đọc lại đề bài